Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng. Báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2023 chỉ ra rằng, trong tổng số 52,4 triệu người thuộc lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ mới chỉ đạt 27,0% (tương đương khoảng 14,1 triệu người). Thực trạng thiếu hụt nhân sự có trình độ cùng hiện tượng người lao động rời bỏ tổ chức đang đặt ra bài toán phức tạp trong quản trị doanh nghiệp. Việc nhân sự thôi việc không chỉ làm gia tăng chi phí tuyển dụng, đào tạo lại mà còn làm gián đoạn dây chuyền công việc, suy giảm năng suất và tổn hại đến văn hóa doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết là thương hiệu có bề dày gần 65 năm hoạt động trong ngành sản xuất, phân phối các sản phẩm bông y tế, băng gạc và sản phẩm vệ sinh tại Việt Nam. Trong định hướng trung và dài hạn, ban lãnh đạo công ty đặt trọng tâm vào nhiệm vụ thu hút, đào tạo và gìn giữ đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp nhằm củng cố nền tảng vận hành. Dù đa số nhân sự duy trì mức độ gắn bó nhất định, doanh nghiệp vẫn ghi nhận tình trạng một bộ phận người lao động xin nghỉ việc. Trước thời điểm nghiên cứu, tại đơn vị chưa có công trình khoa học nào đi sâu phân tích và đo lường định lượng các yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên.

Nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Thùy Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với hệ thống mục tiêu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức doanh nghiệp.
    2. Đo lường và phân tích các yếu tố ảnh hưởng cùng mức độ tác động của từng yếu tố đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao mức độ gắn bó của người lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Những cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến sự gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp?
    2. Các yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến sự gắn bó của người lao động đối với Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết ra sao?
    3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến mức độ gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết.
    • Đối tượng khảo sát: Người lao động gián tiếp thuộc khối văn phòng, kinh doanh và logistic tại công ty.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (trụ sở tại quận Tân Bình và nhà máy tại Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Khóa luận tiến hành nghiên cứu từ ngày 20/01/2025 đến ngày 11/05/2025; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trong giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp khung lý thuyết quản trị nhân sự, các văn bản chủ trương chính sách của Nhà nước và phương pháp nghiên cứu định lượng xã hội học.

Về mặt khái niệm, tác giả căn cứ quy định tại Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 để xác định tư cách pháp lý của người lao động, đồng thời phân định hai nhóm nhân sự: lao động trực tiếp (tham gia vào quá trình sản xuất) và lao động gián tiếp (làm công tác điều phối, quản trị, kinh doanh và hỗ trợ). Về khái niệm sự gắn bó với tổ chức, đề tài kế thừa các luận điểm của Mowday và Porter (1982) với 3 thành tố (sự đồng nhất mục tiêu giá trị, mong muốn thuộc về tổ chức, sự sẵn sàng nỗ lực), kết hợp quan điểm của Paul (1997), Muthuveloo và Rose (2005), Tim Smith (2020).

Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận được xây dựng từ 5 học thuyết quản trị kinh điển:

  1. Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1954): Phân loại nhu cầu con người thành 5 cấp bậc từ thấp đến cao (sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự hoàn thiện).
  2. Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969): Rút gọn nhu cầu thành 3 nhóm cơ bản gồm Tồn tại (Existence), Quan hệ (Relatedness) và Phát triển (Growth).
  3. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Tách bạch các nhân tố duy trì (lương bổng, điều kiện làm việc, chính sách công ty, quan hệ giám sát) và nhân tố động viên (sự thành đạt, trách nhiệm, công nhận, cơ hội thăng tiến).
  4. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mô hình hóa động lực qua biểu thức $M = E \times I \times V$ (Kỳ vọng $\times$ Phương tiện $\times$ Giá trị phần thưởng).
  5. Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963): Nhấn mạnh sự so sánh giữa tỷ lệ đầu vào/đầu ra của bản thân với người khác trong cùng môi trường làm việc.

Cơ sở thực tiễn gắn liền với các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược và thiết bị y tế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Thông tư số 07/2021/TT-BYT và Luật Đấu thầu sửa đổi năm 2023. Theo số liệu tổng hợp trong văn bản, quy mô thị trường thiết bị và vật tư y tế Việt Nam năm 2024 đạt khoảng 1,67 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 10,2%, và dự kiến tổng chi y tế đạt 23,3 tỷ USD vào năm 2025.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 18 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Sự gắn bó của người lao động với tổ chức" (GB):

Biến độc lập Ký hiệu Số biến quan sát Tác giả kế thừa thang đo
Thu nhập và phúc lợi TN 4 (TN1 - TN4) Phạm Thị Diệu Linh (2013), Đỗ Thụy Lan Hương (2008)
Điều kiện làm việc ĐK 4 (ĐK1 - ĐK4) Trần Kim Dung (2005), Phạm Thị Diệu Linh (2013)
Người quản lý trực tiếp QL 3 (QL1 - QL3) Trần Kim Dung (2005), Nguyễn Tấn Tài
Quan hệ với đồng nghiệp DN 4 (DN1 - DN4) Phạm Thị Diệu Linh (2013), Hà Minh Thảo (2019)
Cơ hội thăng tiến TT 3 (TT1 - TT3) Teck-Hong & Waheed (2011), Trần Kim Dung (2005)

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ website bongbachtuyet.vn, báo cáo nhân sự và báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2022–2024.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi in giấy sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 18 = 90$) và quy tắc hồi quy của Tabachnick và Fidell (2007) ($n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$), tác giả chọn phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple Random Sampling) và tiến hành phát ra 100 phiếu khảo sát đối với nhân viên khối văn phòng, kinh doanh và logistic.
  • Quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi hệ số $\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa $Sig. < 0,5$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$ với phép quay Varimax); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai $VIF < 2$, kiểm định Durbin-Watson kiểm tra tự tương quan phần dư); Kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình mẫu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp

Chương 1 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu. Tác giả làm rõ nội hàm khái niệm người lao động và sự gắn bó với tổ chức, phân tích cơ chế tác động của 5 học thuyết tâm lý - hành vi trong quản trị nhân lực. Ở phần cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật chủ trương phát triển ngành vật tư y tế của Đảng và Nhà nước, nêu rõ đặc thù ngành sản xuất vật tư y tế tiêu hao Việt Nam: hiện có hơn 484 doanh nghiệp nhưng trên 90% sản phẩm tiêu hao vẫn phải nhập khẩu, doanh thu tập trung tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm phía Nam như Bình Dương (466 triệu USD), Đồng Nai (297 triệu USD), TP. Hồ Chí Minh (134 triệu USD) và khu vực phía Bắc như Hà Nội (420 triệu USD).

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Hassan Jafri, 2013; Emnet Mulugeta, 2020; Prajapati, 2022; Đặng Thị Ngọc Hà, 2010; Nguyễn Thị Ngọc Châu, 2018; Phạm Ngọc Tuấn Anh, 2022) làm tiền đề để tác giả thiết kế mô hình 5 nhân tố độc lập (Thu nhập và phúc lợi, Điều kiện làm việc, Người quản lý trực tiếp, Quan hệ với đồng nghiệp, Cơ hội thăng tiến) gồm 18 biến quan sát đo lường tác động đến biến phụ thuộc Sự gắn bó của nhân viên.

Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm. Về lịch sử hình thành, công ty thành lập năm 1960 với tên gọi Cobovina Bạch Tuyết, đổi tên thành Xí nghiệp Quốc doanh Bông Bạch Tuyết năm 1975, cổ phần hóa năm 2004 nhưng sau đó gặp khó khăn tài chính dẫn đến hủy niêm yết năm 2008. Đến năm 2018, công ty trở lại giao dịch trên sàn UPCoM (mã chứng khoán BBT) với sự tham gia của cổ đông lớn SG3 Group. Trong giai đoạn 2021–2025, công ty xóa lỗ lũy kế, lần đầu chia cổ tức bằng tiền mặt sau 16 năm, triển khai kênh bán hàng trực tuyến TikTok Shop, hợp tác với Osaki Medical (Nhật Bản) phát triển dòng sản phẩm Dacco, ứng dụng hệ thống MES và lên kế hoạch nâng vốn điều lệ từ 98 tỷ đồng lên hơn 205 tỷ đồng để chuyển niêm yết sang sàn HOSE.

Về biến động cơ cấu lao động, số liệu thống kê giai đoạn 2022–2024 cho thấy quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 227 100 240 100 277 100 5,73 15,40
Khối văn phòng, kinh doanh, logistic 156 69,00 148 61,66 152 59,90 -5,13 2,70
Khối sản xuất 71 31,00 92 38,33 125 45,10 29,58 35,90
Lao động Nam 105 46,00 116 48,33 132 47,70 10,48 13,80
Lao động Nữ 122 54,00 124 51,67 145 52,30 1,64 16,90
Trình độ Đại học 59 26,00 65 27,08 72 26,00 10,17 10,80
Trình độ Cao đẳng, trung cấp 27 12,00 22 9,17 39 14,10 -18,52 77,30
Trình độ khác 141 62,00 153 63,75 166 59,90 8,51 8,50

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024 phản ánh bước phục hồi tài chính mạnh mẽ:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 166.527 - - 2,98 44,54
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 150.491 - 229.491 1,67 50,48
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 46.524 - 98.524 7,92 95,11
Chi phí bán hàng 22.275 - - 21,31 83,22
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22.694 - - -6,73 39,30
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 968 8.589 19.589 751,96 137,53
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.841 - 20.841 384,14 199,35

Về thực trạng chính sách nhân sự: Công ty áp dụng hình thức trả lương thỏa thuận theo năng lực; xét nâng lương định kỳ hàng năm và nâng lương đặc cách cho cá nhân có sáng kiến; thưởng tháng 13 tối thiểu 1 tháng lương bình quân cho nhân sự đủ 12 tháng thâm niên; thưởng các ngày lễ trong năm từ 200.000 đồng; mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho cấp quản lý, người đi công tác, nhân viên kinh doanh và bảo trì. Chế độ hỗ trợ tàu xe về quê ăn tết quy định cụ thể:

Tuyến địa bàn Số ngày nghỉ thêm đường trường Mức hỗ trợ thanh toán vé 2 chiều
Các tỉnh phía Bắc (từ Ninh Bình trở ra) 04 ngày/năm 1.000.000 đồng
Các tỉnh miền Trung (từ Bình Thuận đến Thanh Hóa) 02 ngày/năm 600.000 đồng
Các tỉnh miền Tây (trừ Long An), Tây Nguyên 01 ngày/năm 300.000 đồng

Về điều kiện làm việc: Thời giờ làm việc 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; nhân viên văn phòng được bố trí làm việc trực tuyến vào ngày thứ Bảy tùy tính chất vị trí; trang thiết bị máy tính, phòng họp đa quy mô và khu vực tiện ích (pantry) được đầu tư đồng bộ.

Kết quả phân tích định lượng mẫu khảo sát 100 nhân viên khối gián tiếp chứng minh toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, cả 5 nhân tố đều có mối tương quan dương đến sự gắn bó của người lao động. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc được xác lập từ mô hình hồi quy: (1) Điều kiện làm việc (tác động mạnh nhất), (2) Thu nhập và phúc lợi, (3) Quan hệ đồng nghiệp, (4) Cơ hội thăng tiến, và (5) Người quản lý trực tiếp (tác động thấp nhất).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết

Trên cơ sở phân tích thực trạng và kết quả hồi quy, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số của mô hình:

  1. Giải pháp về Điều kiện làm việc: Cải tiến không gian làm việc, bổ sung công cụ hỗ trợ văn phòng, chuẩn hóa quy trình làm việc linh hoạt ngày thứ Bảy.
  2. Giải pháp về Thu nhập và phúc lợi: Rà soát cơ chế nâng lương thỏa thuận, nâng định mức thưởng lễ tết và hỗ trợ phương tiện dịp tết nguyên đán, gắn kết mức thưởng với năng suất thực tế.
  3. Giải pháp về Quan hệ đồng nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu nội bộ, xây dựng văn hóa hợp tác liên phòng ban nhằm củng cố tinh thần tương trợ.
  4. Giải pháp về Cơ hội thăng tiến: Thiết lập lộ trình thăng tiến minh bạch, công khai tiêu chuẩn đánh giá năng lực và tổ chức đào tạo phát triển chuyên môn nội bộ.
  5. Giải pháp về Người quản lý trực tiếp: Nâng cao năng lực điều hành cho cán bộ quản lý cấp trung, hoàn thiện kỹ năng lắng nghe và phản hồi ý kiến của nhân viên. Ngoài ra, đề tài trình bày các kiến nghị gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cùng chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ các chính sách an sinh, nhà ở và giám sát thực thi pháp luật lao động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản trị nội bộ đối với sự gắn bó của đội ngũ lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết:

Thứ tự tác động Yếu tố Mức độ ảnh hưởng đến Sự gắn bó
1 Điều kiện làm việc Tác động mạnh nhất
2 Thu nhập và phúc lợi Tác động mạnh thứ hai
3 Quan hệ đồng nghiệp Tác động mạnh thứ ba
4 Cơ hội thăng tiến Tác động mạnh thứ tư
5 Người quản lý trực tiếp Tác động tích cực ở mức thấp nhất

Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc chỉ ra rằng, đối với lao động gián tiếp (văn phòng, kinh doanh, logistic) tại một doanh nghiệp sản xuất đang trên đà mở rộng như Bông Bạch Tuyết, "Điều kiện làm việc" và "Thu nhập - phúc lợi" là hai trụ cột có sức nặng chi phối cao nhất đến tâm lý gắn bó lâu dài. Kết quả này giúp ban lãnh đạo xác định chính xác thứ tự ưu tiên trong phân bổ ngân sách đãi ngộ và đầu tư cơ sở vật chất, tránh tình trạng đầu tư phân tán vào các chương trình gắn kết mà không giải quyết đúng kỳ vọng cốt lõi của người lao động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung vào nhóm lao động gián tiếp thuộc khối văn phòng, kinh doanh và logistic với quy mô mẫu 100 nhân sự; chưa bao quát nhóm lao động trực tiếp sản xuất tại các nhà máy (vốn chiếm đến 45,1% tổng nhân sự năm 2024).
    • Thời gian khảo sát và thực hiện đề tài diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2025 đến tháng 05/2025), phản ánh cảm nhận tâm lý tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được biến động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp sản xuất nhằm so sánh sự khác biệt về mức độ kỳ vọng giữa khối trực tiếp và khối gián tiếp.
    • Đưa thêm các biến độc lập mới vào mô hình nghiên cứu như Văn hóa doanh nghiệp, Thương hiệu nhà tuyển dụng hoặc Cân bằng giữa công việc và cuộc sống để nâng cao hệ số giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng khảo sát sự gắn kết của nhân viên bằng SPSS (quy trình kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Chuyên viên nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại hàng tiêu dùng, vật tư y tế trong việc tham khảo bộ thang đo 18 biến quan sát chuẩn hóa từ thực tiễn Việt Nam.
  • Ban điều hành Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết trong việc hoạch định chính sách nhân sự cho giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh 2025–2027.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận xác định yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết?
Kết quả phân tích hồi quy xác định yếu tố "Điều kiện làm việc" có tác động mạnh nhất đến sự gắn bó của người lao động khối gián tiếp, tiếp theo lần lượt là Thu nhập và phúc lợi, Quan hệ đồng nghiệp, Cơ hội thăng tiến, và cuối cùng là Người quản lý trực tiếp.

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào và thực tế điều tra bao nhiêu nhân sự?
Quy mô mẫu căn cứ vào công thức cỡ mẫu EFA của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 mẫu/1 biến quan sát ($5 \times 18 = 90$) và công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (2007) ($50 + 8 \times 5 = 90$). Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 100 nhân sự thuộc khối văn phòng, kinh doanh và logistic bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết giai đoạn 2022–2024 có biến động ra sao?
Tổng số lao động tăng từ 227 người (2022) lên 240 người (2023) và đạt 277 người (2024). Trong đó, khối sản xuất trực tiếp tăng mạnh từ 71 người lên 125 người (tăng 76% sau hai năm), trong khi khối văn phòng, kinh doanh và logistic duy trì ổn định quanh mức 148–156 người. Tỷ lệ lao động nữ luôn giữ mức cân bằng trên 50% (52,3% vào năm 2024).

4. Chính sách hỗ trợ tàu xe về quê ăn tết của Bông Bạch Tuyết được áp dụng với định mức như thế nào?
Công ty hỗ trợ ngày nghỉ đường trường và tiền tàu xe 2 chiều cho người lao động ngoại tỉnh có thâm niên từ 12 tháng trở lên: các tỉnh phía Bắc (từ Ninh Bình trở ra) được nghỉ 4 ngày và hỗ trợ 1.000.000 đồng; các tỉnh miền Trung (từ Bình Thuận đến Thanh Hóa) được nghỉ 2 ngày và hỗ trợ 600.000 đồng; các tỉnh miền Tây (trừ Long An) và Tây Nguyên được nghỉ 1 ngày và hỗ trợ 300.000 đồng.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Bông Bạch Tuyết biến động thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Doanh thu thuần tăng 50,48% từ 150.491 triệu đồng (2022) lên 229.491 triệu đồng (2024). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng từ 1.841 triệu đồng năm 2022 lên mức 20.841 triệu đồng vào năm 2024, tạo nền tảng ngân sách vững chắc để công ty thực hiện các chính sách đãi ngộ và nâng cao sự gắn bó của nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thùy Trinh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu phân tích các yếu tố tác động đến sự gắn bó của người lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết. Thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận quản trị, dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 và phân tích định lượng trên 100 mẫu khảo sát, đề tài khẳng định vai trò tích cực của cả 5 yếu tố nghiên cứu, trong đó Điều kiện làm việc cùng Thu nhập và phúc lợi giữ vị trí tác động hàng đầu. Những phát hiện này mang lại căn cứ khoa học trực tiếp giúp doanh nghiệp hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tối ưu hóa môi trường làm việc và duy trì ổn định nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển bền vững.