Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nhà ở sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh luôn trong tình trạng khan hiếm nguồn cung đạt chuẩn khi hơn 80% sinh viên theo học tại các trường đại học là người ngoại tỉnh. Nhu cầu tìm kiếm không gian lưu trú an toàn, ổn định để phục vụ học tập trở thành vấn đề bức thiết của xã hội. Trong thực tế, các khu nhà trọ sinh viên hiện nay thường xuyên đối mặt với thực trạng thiếu an toàn phòng cháy chữa cháy, điều kiện vệ sinh kém và giá thuê leo thang nhanh chóng. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất, tâm lý và kết quả học tập của người học.

Nghiên cứu của học viên Trần Trung Hiếu dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Thị Minh Châu tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên. Đề tài xác lập mục tiêu kiểm định mô hình gồm 6 nhóm yếu tố chi phối hành vi thuê trọ, cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ nhà trường hoạch định chính sách quản lý sinh viên ngoại trú và phát triển dự án ký túc xá.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai đối với sinh viên đang theo học và thuê trọ tại HUTECH trong mốc thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi khảo sát 221 mẫu định lượng hợp lệ, phản ánh chính xác hành vi tiêu dùng dịch vụ lưu trú. Kết quả nghiên cứu đạt độ tin cậy thống kê trên 95%, cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực cho cơ quan quản lý giáo dục và các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết hành vi và tiếp thị hiện đại. Tháp nhu cầu của Maslow (1943) với 5 bậc thứ bậc nhu cầu khẳng định nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn là hai nền tảng cơ bản nhất định hình hành vi cư trú của con người. Thuyết lựa chọn hợp lý của Coleman (1994) lý giải quá trình sinh viên cân nhắc tối ưu hóa lợi ích giữa giá thành và chất lượng chỗ ở dựa trên giới hạn ngân sách cá nhân. Bên cạnh đó, Lý thuyết hành vi hộp đen của Homans (1961) làm rõ tác động qua lại giữa môi trường xã hội tại nơi ở với thái độ và phản ứng của người thuê.

Mô hình tiến trình 5 giai đoạn thông qua quyết định mua sắm của Philip Kotler (2001) bao gồm nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua sắm và hành vi sau mua đóng vai trò định hình cấu trúc nghiên cứu. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Nhà trọ: Cơ sở lưu trú tạm thời có thu phí định kỳ.
  • Hành vi người tiêu dùng: Chuỗi quyết định lựa chọn dịch vụ của cá nhân theo thời gian.
  • Đánh giá phương án: Quá trình xử lý thông tin thuộc tính phòng trọ để xác định mức độ thỏa mãn.
  • Quyết định thuê trọ: Hành động lựa chọn không gian cư trú tối ưu trong các phương án sẵn có.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai bài bản qua hai giai đoạn kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu với 20 sinh viên (gồm 10 nam và 10 nữ) thuộc 12 chuyên ngành đào tạo khác nhau tại HUTECH. Kết quả thảo luận sàng lọc theo nguyên tắc đồng thuận trên 50% giúp hiệu chỉnh thang đo sơ bộ thành 27 biến quan sát phản ánh 6 nhóm nhân tố độc lập và 3 biến quan sát đo lường quyết định thuê trọ.

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu hợp lệ đạt 221 sinh viên, vượt qua ngưỡng kích thước mẫu tối thiểu 135 theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát trong phân tích EFA: 5 x 27 = 135 mẫu). Việc lựa chọn phần mềm SPSS 22 và các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA qua 7 lần trích, phân tích hồi quy đa biến và phân tích phương sai ANOVA là hoàn toàn phù hợp để kiểm định chính xác các giả thuyết nghiên cứu trong khung thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi trong hành vi thuê trọ của sinh viên thông qua các số liệu thống kê chi tiết:

Thứ nhất, mẫu khảo sát gồm 128 sinh viên nam (chiếm 57,9%) và 93 sinh viên nữ (chiếm 42,1%), thể hiện sự cân bằng về giới tính trong mẫu nghiên cứu. Phân bổ theo năm học cho thấy sinh viên năm 1 và năm 2 chiếm tỷ trọng áp đảo với tổng cộng 76,9% (năm 1 đạt 34,8% tương ứng 77 sinh viên; năm 2 đạt 42,1% tương ứng 93 sinh viên), trong khi sinh viên năm 3 chiếm 17,6% (39 sinh viên) và năm 4 chiếm 5,4% (12 sinh viên).

Thứ hai, về thu nhập cá nhân hàng tháng (bao gồm trợ cấp gia đình và làm thêm), 47,5% sinh viên có mức thu nhập từ 2 đến 3 triệu đồng (105 sinh viên), 30,3% đạt mức dưới 2 triệu đồng (67 sinh viên) và 22,2% đạt trên 3 triệu đồng (49 sinh viên).

Thứ ba, cơ cấu chi phí thuê phòng hàng tháng phân bổ tập trung ở phân khúc bình dân. Cụ thể, có 49,8% sinh viên chi trả dưới 1,5 triệu đồng/tháng (110 sinh viên), 37,1% chi trả từ 1,5 đến 2,5 triệu đồng/tháng (82 sinh viên), và chỉ có 13,1% sinh viên chi trả trên 2,5 triệu đồng/tháng (29 sinh viên).

Thứ tư, phân tích hồi quy khẳng định cả 6 nhóm nhân tố gồm An ninh (AN), Cơ sở vật chất (CSVC), Giá cả (GC), Quan hệ xung quanh (QHXQ), Vị trí (VT) và Dịch vụ (DV) đều có quan hệ đồng biến, tác động tích cực đến Quyết định thuê trọ (QĐTT).

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa áp lực kinh tế và sự ưu tiên các tiêu chuẩn an toàn của sinh viên. Với gần 50% sinh viên chi trả tiền thuê trọ dưới 1,5 triệu đồng/tháng, nhân tố Giá cả và An ninh giữ vị thế chi phối hàng đầu. Sinh viên có xu hướng chấp nhận diện tích phòng nhỏ gọn nhưng đòi hỏi khắt khe về cổng khóa an toàn, chỗ để xe rộng rãi và trang bị phòng cháy chữa cháy.

So sánh với nghiên cứu của Phạm Ngọc Linh (2009) ghi nhận 92,9% sinh viên bức thiết về chỗ ở, nghiên cứu này tái khẳng định nhu cầu phòng trọ yên tĩnh, an ninh và điện nước ổn định là tiêu chí bất biến. Đồng thời, kết quả tương đồng với mô hình nghiên cứu của Abiodun Oyetunji và Sains Humanika (2016) tại Nigeria khi chứng minh vị trí gần trường và dịch vụ phụ trợ là động lực gia tăng quyết định gắn bó lâu dài.

Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp trực quan qua các bảng phân phối tần số, ma trận tương quan Pearson và bảng kiểm định phương sai ANOVA. Các kiểm định Independent Samples T-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định thuê trọ giữa nam và nữ, nhưng sự khác biệt thể hiện rõ theo năm học và mức chi phí thuê phòng hàng tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa điều kiện lưu trú cho sinh viên:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu HUTECH triển khai dự án đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên hiện đại với mục tiêu đáp ứng từ 3.000 đến 5.000 chỗ ở trong lộ trình giai đoạn 2018 - 2022. Khu ký túc xá cần tích hợp đầy đủ công trình phụ khép kín, hệ thống camera giám sát 24/7, mạng Internet tốc độ cao và mức giá thuê ưu đãi dưới 1 triệu đồng/người/tháng.

Thứ hai, Phòng Công tác Sinh viên phối hợp Đoàn Thanh niên thiết lập Cổng thông tin Nhà trọ an toàn trước tháng 8 hàng năm. Đơn vị chủ trì tiến hành thẩm định và công khai dữ liệu tối thiểu 500 địa chỉ phòng trọ đạt chuẩn an ninh, PCCC và vệ sinh môi trường quanh khu vực Quận Bình Thạnh và Quận 9, cam kết hỗ trợ 100% tân sinh viên năm 1 tiếp cận thông tin minh bạch.

Thứ ba, Hội đồng quản lý nhà trường ký kết biên bản thỏa thuận với mạng lưới hơn 50 chủ cơ sở trọ lân cận nhằm bình ổn giá thuê trong khung thời gian 12 tháng liên tục. Thỏa thuận quy định rõ mức giá điện nước đúng biểu giá nhà nước, cam kết không tăng giá phòng đột ngột khi bổ sung thêm số người lưu trú trong phòng.

Thứ tư, lực lượng Công an địa phương và Tổ tự quản khu phố định kỳ 6 tháng một lần tổ chức kiểm tra an ninh trật tự, rà soát 100% bình cứu hỏa cầm tay và hệ thống thoát hiểm tại các khu nhà trọ sinh viên, tạo môi trường sống lành mạnh và văn minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Phòng Quản lý Đào tạo - Công tác Sinh viên tại các trường đại học sử dụng số liệu thực chứng để hoạch định chính sách hỗ trợ sinh viên ngoại trú, tối ưu hóa quy trình tiếp đón tân sinh viên và xây dựng đề án ký túc xá khả thi.

Thứ hai, các chủ cơ sở kinh doanh nhà trọ và nhà đầu tư bất động sản phân khúc sinh viên nắm bắt thị hiếu khách hàng để cải tạo công năng phòng ở, đầu tư tiện ích phù hợp ngân sách từ 1,5 đến 2,5 triệu đồng/phòng nhằm duy trì tỷ lệ lấp đầy phòng trên 95%.

Thứ ba, tân sinh viên và phụ huynh học sinh ứng dụng bộ 6 tiêu chí đo lường trong luận văn làm cẩm nang sàng lọc, đánh giá mức độ an toàn và thương lượng hợp đồng thuê trọ minh bạch, phòng ngừa rủi ro lừa đảo.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing tham khảo quy trình xử lý dữ liệu định lượng, phương pháp phân tích EFA 7 lần trích và mô hình hồi quy đa biến ứng dụng trên phần mềm SPSS 22.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn nơi ở của sinh viên HUTECH? Nghiên cứu chỉ ra rằng An ninh và Giá cả là hai nhân tố có sức ảnh hưởng vượt trội. Với mức thu nhập giới hạn dưới 3 triệu đồng/tháng của 77,8% sinh viên, yếu tố an toàn tài sản, bảo đảm phòng cháy chữa cháy và mức giá phòng hợp lý là điều kiện tiên quyết để sinh viên quyết định ký hợp đồng.

Mức chi phí thuê trọ hàng tháng phổ biến nhất của sinh viên hiện nay là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát 221 sinh viên, có đến 49,8% sinh viên chi trả dưới 1,5 triệu đồng/tháng cho tiền trọ và 37,1% chi trả từ 1,5 đến 2,5 triệu đồng/tháng. Chỉ có 13,1% sinh viên có khả năng chi trả chi phí lưu trú vượt mức 2,5 triệu đồng mỗi tháng.

Quy mô mẫu 221 sinh viên có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho mô hình nghiên cứu không? Cỡ mẫu 221 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học. Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (27 biến x 5 = 135 mẫu). Mẫu 221 đạt tỷ lệ hơn 8 mẫu trên 1 biến, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

Sinh viên năm thứ mấy có nhu cầu thuê trọ lớn nhất trong khảo sát? Sinh viên năm 2 và năm 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất với lần lượt 42,1% (93 sinh viên) và 34,8% (77 sinh viên). Nhóm sinh viên những năm đầu có nhu cầu ổn định chỗ ở cao nhất do chưa quen thuộc địa bàn đô thị và cần môi trường học tập an toàn.

Nhà trường có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này vào công tác quản trị như thế nào? Nhà trường sử dụng bộ dữ liệu 6 nhân tố để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nhà trọ liên kết, đồng thời làm căn cứ thiết kế công năng phòng ở, quy định mức giá và dự toán quy mô khi xây dựng dự án ký túc xá mới phục vụ sinh viên.

Kết luận

  • Luận văn xác lập thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đồng biến đến quyết định thuê trọ của sinh viên HUTECH với cỡ mẫu khảo sát thực tế 221 sinh viên.
  • Phân tích thống kê làm rõ cơ cấu tài chính với 49,8% sinh viên chi trả chi phí thuê trọ dưới 1,5 triệu đồng/tháng và 47,5% có thu nhập từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng.
  • Hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ qua 7 lần trích nhân tố khám phá EFA trên SPSS 22.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2018 - 2022 về xây dựng ký túc xá, thiết lập cổng thông tin kiểm duyệt nhà trọ và liên kết bình ổn giá phòng lưu trú.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao cho các nhà quản trị đại học, chủ cơ sở lưu trú và các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng giáo dục.