Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, các phương thức thanh toán hiện đại như thẻ thanh toán và thanh toán trực tuyến đã có những bước tiến vượt bậc, hưởng ứng trực tiếp chủ trương thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Thẻ tín dụng đã trở thành một công cụ tài chính phổ biến với tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau, mang lại sự tiện lợi, an toàn và tối ưu hóa quản lý chi tiêu cho người tiêu dùng, đồng thời giảm thiểu chi phí in ấn, lưu thông tiền mặt cho nền kinh tế. Theo báo cáo từ NHNN Việt Nam, tính đến ngày 30/6/2021, số lượng thẻ tín dụng mới phát hành trên toàn hệ thống đã tăng 28%, với tổng doanh số sử dụng thẻ đạt mức 224.163 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ năm trước.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) là một trong những đơn vị tiên phong trên thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam. Theo Báo cáo thường niên năm 2022, VIB đã phát hành gần 616.000 thẻ tín dụng với tổng mức chi tiêu đạt gần 75.000 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 85% so với năm 2021. Mặc dù vậy, VIB đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước cũng như các ngân hàng quốc tế. Nhằm duy trì thị phần và phát triển tệp khách hàng tiềm năng, việc tìm hiểu các nhân tố thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn mở và sử dụng thẻ tín dụng là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân (KHCN) tại VIB trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. (i) Xác định các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    2. (ii) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    3. (iii) Đề xuất khuyến nghị nhằm gia tăng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Dựa vào kết quả nghiên cứu, những khuyến nghị nào có thể đưa ra nhằm gia tăng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng tại VIB giai đoạn 2022 – 2023.
    • Đối tượng khảo sát: Khách hàng tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh đang có ý định sử dụng, sử dụng thêm hoặc thay thế thẻ tín dụng trong thời gian tới, trong đó khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ tại VIB chiếm khoảng 70% dung lượng mẫu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý, định nghĩa học thuật và các mô hình hành vi người tiêu dùng đã được kiểm chứng:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khóa luận viện dẫn Khoản 5, Điều 2 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc NHNN), kết hợp định nghĩa của Nguyễn Văn Tiến (2009) và Encyclopaedia Britannica (1998) để xác định thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ chi tiêu trước trả tiền sau trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp dựa trên uy tín và khả năng tài chính.
  • Khung lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975, 1980): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp từ thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
    • Thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
    • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989): Giải thích hành vi chấp nhận hệ thống thông qua hai biến số nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Tác giả kế thừa các nghiên cứu trước đây (Plummer, 1971; Kaynak & Harcar, 2001; Hanudin Amin, 2007; Robb & Sharpe, 2009; Rutherford & DeVaney, 2009; Ahmed và cộng sự, 2010; Lưu Thị Mỹ Hạnh, 2013; Vương Đức Hoàng Quân & Trịnh Hoàng Nam, 2017; Nguyễn Ánh Lan Phương, 2021) để xây dựng mô hình gồm 6 biến độc lập tác động tích cực đến biến phụ thuộc:
    • Giả thuyết H1: Chi phí sử dụng thấp sẽ gia tăng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H2: Nhận thức an toàn, bảo mật cao sẽ tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H3: Nhận thức sự hữu ích tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H4: Nhận thức dễ sử dụng tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H5: Độ tin cậy của khách hàng tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H6: Kiến thức tài chính tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thu thập và quy mô mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng. Dữ liệu được thu thập qua bảng khảo sát trực tuyến bằng Google Form gửi qua Facebook và Email. Thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng cho 24 biến quan sát chính thức. Theo nguyên tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2006) (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 24 = 120$), mẫu nghiên cứu thực tế thu thập hợp lệ đạt $n = 251$ mẫu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\ge 0.60$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.30$, không vượt quá 0.95 để tránh trùng lặp).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Principal Varimax: Hệ số KMO đạt từ 0.5 đến 1.0; Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$); Tổng phương sai trích $\ge 50%$; Tiêu chí Eigenvalue $\ge 1.0$; Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.50$.
    • Phân tích tương quan Pearson ($r$) để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (MLR), kiểm định ANOVA (F-test), đánh giá hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt gia tăng mạnh mẽ tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng số liệu phát hành thẻ của NHNN (tăng trưởng 28% lượng thẻ mới và 33% doanh số sử dụng tính đến 30/6/2021) cùng số liệu hoạt động của VIB năm 2022 (phát hành gần 616.000 thẻ, doanh số đạt 75.000 tỷ đồng, tăng 85% so với năm 2021). Đồng thời, chương 1 thiết lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi không gian tại TP. Hồ Chí Minh, phạm vi thời gian giai đoạn 2022 – 2023, phác thảo phương pháp định lượng và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ tín dụng, bao gồm định nghĩa theo văn bản quy phạm pháp luật của NHNN và các phân loại thẻ:

  • Theo phạm vi sử dụng: Thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.
  • Theo chủ thể sử dụng: Thẻ cá nhân (thẻ chính, thẻ phụ) và thẻ doanh nghiệp.
  • Theo thương hiệu: Visa, Mastercard, JCB, American Express.
  • Theo hạng thẻ: Hạng chuẩn (hạn mức 10 – 50 triệu đồng, thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng), hạng vàng (hạn mức 50 – 200 triệu đồng, thu nhập từ 8 – 10 triệu đồng/tháng), hạng bạch kim (hạn mức trên 50 triệu đồng đến hàng tỷ đồng, thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng trở lên).
  • Cách thức vận hành: Thanh toán trực tiếp qua thiết bị POS hoặc giao dịch trực tuyến thông qua xác thực mã CVV/CVC.

Chương này phân tích sâu 3 lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM) và tổng hợp 11 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (7 nghiên cứu quốc tế: Plummer, 1971; Kaynak & Harcar, 2001; Hanudin Amin, 2007; Robb & Sharpe, 2009; Rutherford & DeVaney, 2009; Ahmed và cộng sự, 2010; Bermeo Giraldo, 2019; và 4 nghiên cứu trong nước: Lưu Thị Mỹ Hạnh, 2013; Vương Đức Hoàng Quân & Trịnh Hoàng Nam, 2017; Phan Thanh Tùng, 2021; Nguyễn Ánh Lan Phương, 2021). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các dữ liệu trước đây đa phần thu thập trước năm 2020 (chưa phản ánh giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19), nghiên cứu trong nước chưa đồng nhất và chưa có công trình nào đánh giá chuyên biệt tại ngân hàng VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu đề xuất và 6 giả thuyết (H1 đến H6). Tác giả tiến hành xây dựng thang đo qua hai giai đoạn:

  • Thang đo sơ bộ: Gồm 22 biến quan sát kế thừa từ các tài liệu tham khảo.
  • Thang đo chính thức: Được điều chỉnh sau phỏng vấn chuyên gia, nâng tổng số lên 24 biến quan sát. Cụ thể: bổ sung biến quan sát CP4 ("Chi phí sử dụng thẻ tín dụng được công khai rõ ràng") vào nhóm Chi phí sử dụng theo góp ý của chuyên gia Tống Thị Thoa; bổ sung biến quan sát HI4 ("Tôi nghĩ rằng thẻ tín dụng có thể giúp tôi trong những trường hợp khẩn cấp") vào nhóm Nhận thức sự hữu ích theo góp ý của chuyên gia Thân Trọng Trung Việt.

Chương này cũng xác định tiêu chuẩn cỡ mẫu đạt tối thiểu 120 quan sát và kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, kiểm định tương quan Pearson và đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF).

Mã nhóm biến Tên biến Số lượng biến quan sát Nguồn kế thừa
CP Chi phí sử dụng 4 biến (CP1 - CP4) Kaynak & Harcar (2001), Ahmed và cộng sự (2010)
AT Nhận thức an toàn, bảo mật 3 biến (AT1 - AT3) Kaur và cộng sự (2018), Phạm Hoàng Nguyên (2013)
HI Nhận thức sự hữu ích 4 biến (HI1 - HI4) Hanudin Amin (2007), Karim và cộng sự (2020), Davis và cộng sự (1989)
SD Nhận thức dễ sử dụng 3 biến (SD1 - SD3) Kaynak & Harcar (2001), Hanudin (2007), Amin (2007), Ahmed và cộng sự (2010)
TC Độ tin cậy của khách hàng 3 biến (TC1 - TC3) Kaynak & Harcar (2001), Hanudin (2007), Amin (2007), Ahmed và cộng sự (2010)
KT Kiến thức tài chính 3 biến (KT1 - KT3) Kaynak & Harcar (2001), Rutherford & DeVaney (2009)
QD Quyết định sử dụng thẻ tín dụng (Biến phụ thuộc) 4 biến (QD1 - QD4) Kaynak & Harcar (2001), Davis và cộng sự (1989)

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích định lượng từ 251 mẫu khảo sát. Các phân tích được thực hiện tuần tự:

  • Thống kê mô tả mẫu: Cơ cấu mẫu phân bổ theo nhân khẩu học của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0.60$, tương quan biến - tổng của các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện $> 0.30$.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện riêng cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho thấy dữ liệu phù hợp, các biến quan sát đều có hệ số tải Factor Loading $\ge 0.50$, tổng phương sai trích đạt yêu cầu $\ge 50%$ và Eigenvalue $\ge 1.0$.
  • Phân tích tương quan Pearson: Các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc QD ($p < 0.05$).
  • Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định ANOVA: Đánh giá độ phù hợp tổng thể của mô hình thông qua kiểm định F, các hệ số hồi quy chuẩn hóa xác định mức độ tác động của từng nhân tố; hệ số VIF của các biến đều nằm trong giới hạn cho phép, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Chương 5. Kết luận và khuyến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện thực nghiệm, khẳng định tác động đồng thời của 6 nhân tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của KHCN tại VIB TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên trọng số tác động của từng biến, tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị và hàm ý quản trị đối với Ngân hàng VIB nhằm gia tăng lượng khách hàng mở và chi tiêu qua thẻ tín dụng, đồng thời nêu rõ các hạn chế về mẫu và gợi ý hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát $n = 251$ khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại VIB chịu tác động cùng chiều (+) bởi 6 nhân tố, được sắp xếp theo thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất như sau:

  1. Kiến thức tài chính: Yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Khách hàng có hiểu biết về quản trị tài chính, tính thanh khoản và các chính sách ưu đãi có xu hướng chủ động mở và tận dụng thẻ tín dụng hiệu quả hơn.
  2. Nhận thức sự hữu ích: Nhân tố có mức độ ảnh hưởng thứ hai, thể hiện qua sự tiện lợi trong thanh toán, tiết kiệm thời gian, thủ tục mở thẻ đơn giản và giá trị hỗ trợ chi tiêu trong các tình huống tài chính khẩn cấp.
  3. Nhận thức dễ sử dụng: Xếp vị trí thứ ba, phản ánh tính thân thiện, linh hoạt trong giao dịch và giao diện ứng dụng quản lý thẻ trực quan, dễ thao tác.
  4. Chi phí sử dụng: Đứng vị trí thứ tư, gắn liền với mức phí thường niên, phí chậm thanh toán, phí phát hành và sự minh bạch, rõ ràng trong việc công khai các biểu phí liên quan.
  5. Độ tin cậy: Đứng thứ năm, thể hiện qua uy tín thương hiệu lâu năm, sự phổ biến của ngân hàng VIB và tính chuẩn xác, cam kết chất lượng dịch vụ của hệ thống thẻ.
  6. Sự an toàn của dịch vụ (Nhận thức an toàn, bảo mật): Giữ vị trí thứ sáu trong mô hình, liên quan đến các biện pháp bảo mật dữ liệu cá nhân, xác minh giao dịch và hệ thống phòng ngừa rủi ro gian lận thông tin.
  • Hàm ý quản trị và giải pháp đề xuất:
    • Về kiến thức tài chính: Tăng cường các chương trình truyền thông, hội thảo trực tuyến và hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng thẻ thông minh, quản lý điểm tín dụng và tận dụng thời gian miễn lãi.
    • Về sự hữu ích và dễ sử dụng: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục phê duyệt, tích hợp các tính năng thanh toán một chạm, tối ưu hóa giao diện ứng dụng ngân hàng số MyVIB để khách hàng quản lý hạn mức và giao dịch nhanh chóng.
    • Về chi phí sử dụng: Xây dựng chính sách phí cạnh tranh, ưu đãi miễn phí thường niên có điều kiện, đồng thời công khai minh bạch mọi loại phí trên các kênh truyền thông chính thức.
    • Về độ tin cậy và an toàn bảo mật: Củng cố hình ảnh thương hiệu ngân hàng uy tín, nâng cấp hạ tầng công nghệ bảo mật thẻ theo tiêu chuẩn quốc tế và cam kết bảo vệ tuyệt đối dữ liệu cá nhân của người dùng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt lý luận: Tổng hợp và kiểm chứng thực nghiệm sự kết hợp giữa 3 khung lý thuyết TRA, TPB và TAM trong bối cảnh hành vi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu định lượng cập nhật giai đoạn 2022 – 2023 sau dịch Covid-19 tại địa bàn trọng điểm TP. Hồ Chí Minh; cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp Ban lãnh đạo Ngân hàng VIB đánh giá và điều chỉnh chiến lược phát triển sản phẩm thẻ tín dụng phù hợp với nhu cầu của từng phân khúc khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ được thực hiện đối với khách hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, trong đó khách hàng hiện hữu của VIB chiếm tới 70% dung lượng mẫu, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường thẻ tín dụng trên cả nước hoặc các nhóm khách hàng ở khu vực khác có thể chưa bao quát hoàn toàn.
    • Phương thức thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập qua hình thức khảo sát trực tuyến (Google Form qua Facebook và Email), điều này có thể tạo ra sự thiên lệch về độ tuổi và mức độ tiếp cận công nghệ của đối tượng tham gia khảo sát.
    • Giới hạn mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc kiểm định 6 biến độc lập; chưa xem xét đến các biến kiểm soát hoặc các yếu tố công nghệ tài chính mới nổi khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu và phạm vi địa bàn khảo sát sang các thành phố lớn khác (như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ) hoặc trên quy mô toàn quốc.
    • Mở rộng khảo sát so sánh đa ngân hàng (cả khối NHTM nhà nước, NHTM cổ phần tư nhân và ngân hàng nước ngoài) thay vì chỉ tập trung vào VIB.
    • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như công nghệ thanh toán không tiếp xúc, sự ảnh hưởng của mạng xã hội, hoặc ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định các mối quan hệ trung gian và điều tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Marketing: Tài liệu cung cấp cấu trúc chuẩn mực cho một nghiên cứu định lượng về hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính, minh họa phương pháp kết hợp các mô hình lý thuyết TRA, TPB và TAM để xây dựng bảng câu hỏi và khung giả thuyết.
  • Người thực hiện đề tài về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và thanh toán không dùng tiền mặt: Bảng thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các nghiên cứu đo lường hành vi khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Khối quản trị sản phẩm thẻ và bộ phận tiếp thị tại Ngân hàng VIB cùng các NHTM: Kết quả định lượng về thứ tự ưu tiên của 6 nhân tố tác động cung cấp luận cứ thực tiễn để các nhà quản trị thiết kế các gói sản phẩm thẻ tín dụng, chính sách định phí, cải tiến giao diện công nghệ và xây dựng các chiến dịch truyền thông giáo dục tài chính phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận gồm bao nhiêu biến và những biến nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc là "Quyết định sử dụng thẻ tín dụng" (QD) và 6 biến độc lập: (1) Chi phí sử dụng (CP), (2) Nhận thức an toàn, bảo mật (AT), (3) Nhận thức sự hữu ích (HI), (4) Nhận thức dễ sử dụng (SD), (5) Độ tin cậy của khách hàng (TC), và (6) Kiến thức tài chính (KT).

2. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất và nhân tố nào có tác động thấp nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại VIB TP. Hồ Chí Minh?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố "Kiến thức tài chính" có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân. Ngược lại, nhân tố "Sự an toàn của dịch vụ" (Nhận thức an toàn, bảo mật) có mức độ tác động thấp nhất trong 6 nhân tố của mô hình.

3. Thang đo chính thức của nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và đã được điều chỉnh như thế nào so với thang đo sơ bộ?
Thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát (thang đo sơ bộ có 22 biến). Dựa trên kết quả phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã bổ sung 2 biến quan sát mới: biến CP4 ("Chi phí sử dụng thẻ tín dụng được công khai rõ ràng") theo ý kiến chuyên gia Tống Thị Thoa, và biến HI4 ("Tôi nghĩ rằng thẻ tín dụng có thể giúp tôi trong những trường hợp khẩn cấp") theo ý kiến chuyên gia Thân Trọng Trung Việt.

4. Khóa luận sử dụng dung lượng mẫu bao nhiêu và thu thập dữ liệu bằng cách thức nào?
Nghiên cứu thu thập được $n = 251$ mẫu hợp lệ từ khách hàng cá nhân tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập trực tuyến thông qua bảng hỏi Google Form gửi qua mạng xã hội Facebook và Email. Trong đó, khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ tại VIB chiếm khoảng 70% tổng số mẫu khảo sát.

5. Khóa luận kế thừa những khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên sự tích hợp của 3 mô hình học thuật: Thuyết Hành động Hợp lý (TRA của Ajzen & Fishbein, 1975, 1980), Thuyết Hành vi Dự định (TPB của Ajzen, 1991) và Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM của Davis, 1986, 1989).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Anh đã đánh giá và đo lường thành công mức độ tác động của 6 yếu tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên dữ liệu khảo sát 251 khách hàng được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, kết quả kiểm định khẳng định Kiến thức tài chính, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Chi phí sử dụng, Độ tin cậy và Nhận thức an toàn bảo mật đều có tác động tích cực đến quyết định mở thẻ. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị giúp VIB hoàn thiện chiến lược sản phẩm, tối ưu chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh trong phân khúc dịch vụ thẻ bán lẻ.