Khóa luận tốt nghiệp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại agribank chi nhánh nam sông hương

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Nam Sông Hương.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

132
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

I. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
1.5.1.3. Phương pháp chọn mẫu
1.5.1.4. Phương pháp xác định quy mô mẫu

1.5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.5.3. Thiết kế nghiên cứu

1.5.4. Quy trình nghiên cứu

1.6. Bố cục đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG SỬ DỤNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG

1.1. Lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ

1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ
1.1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ

1.1.2. Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.3. Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.4. Các nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại

1.1.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.3.1. Thanh toán bằng Séc (Cheque, Check)
1.1.3.2. Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (lệnh nhờ chi)
1.1.3.3. Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (lệnh nhờ thu)
1.1.3.4. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
1.1.3.5. Thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credit –LC)

1.1.4. Lý luận chung về hành vi khách hàng

1.1.4.1. Khái niệm về hành vi khách hàng
1.1.4.2. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng
1.1.4.3. Lý thuyết về động cơ tiêu dùng

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.5.1. Môi trường kinh tế
1.1.5.2. Môi trường pháp lý
1.1.5.3. Khoa học công nghệ
1.1.5.4. Yếu tố con người
1.1.5.5. Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
1.1.5.6. Yếu tố tâm lý

1.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng

1.2.1. Một số mô hình lý thuyết liên quan

1.2.1.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
1.2.1.2. Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaior)
1.2.1.3. Mô hình chấp thuận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model)

1.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất về thang đo

1.2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3. Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng

1.3.1. Khái quát về tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam

1.3.2. Một số kinh nghiệm thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam

1.3.2.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - VietinBank
1.3.2.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - VietcomBank
1.3.2.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – TechcomBank

1.3.3. Bài học đối với Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam sông Hương

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG TẠI AGRIBANK- CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG

2.1. Tổng quan về Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương

2.1.1. Thông tin chung về chi nhánh

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Agribank Huế

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và lĩnh vực hoạt động

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.3.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.4. Tình hình nhân sự của Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương

2.1.5. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của AgriBank - Chi nhánh Nam sông Hương

2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương

2.2.1. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ

2.2.2. Doanh thu từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương

2.3.1. Đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra

2.3.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính
2.3.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
2.3.1.3. Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn
2.3.1.4. Cơ cấu mẫu theo thu nhập

2.3.2. Đặc điểm hành vi sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Ngân hàng Agibank - Chi nhánh Nam sông Hương

2.3.2.1. Thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương
2.3.2.2. Mục đích sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng
2.3.2.3. Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ TTKDTM của Agribank chi nhánh Nam sông Hương
2.3.2.4. Lý do khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ TTKDTM của Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam sông Hương

2.3.3. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)

2.3.4.1. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập
2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập
2.3.4.3. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

2.3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

2.3.5.1. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

2.3.6. Phân tích các tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại chi nhánh Nam sông Hương

2.3.7. Đánh giá độ phù hợp của mô hình

2.3.8. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

2.3.9. Xem xét sự tương quan

2.3.10. Xem xét đa cộng tuyến

2.3.11. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

2.3.12. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương

2.3.12.1. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nhận thức tính dễ sử dụng
2.3.12.2. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nhận thức sự hữu ích
2.3.12.3. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nhận thức sự giảm rủi ro
2.3.12.4. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Chi phí sử dụng
2.3.12.5. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Ảnh hưởng của công việc
2.3.12.6. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Quyết định sử dụng

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK – CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG

3.1. Định hướng của Ngân hàng Agribank – chi nhánh Nam sông Hương

3.2. Giải pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương

3.2.1. Giải pháp hường vào nhóm yếu tố “Nhận thức sự giảm rủi ro”

3.2.2. Giải pháp đối với yếu tố “Nhận thức sự hữu ích”

3.2.3. Giải pháp hướng vào yếu tố “Nhận thức tính dễ sử dụng”

3.2.4. Giải pháp thông qua yếu tố “Chi phí sử dụng”

3.2.5. Giải pháp đối với yếu tố “Ảnh hưởng của công việc”

3.2.6. Một số giải pháp khác

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Những đề xuất đối với Nhà nước và hệ thống luật pháp

3.2. Những đề xuất đối với Agribank Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2: MÃ HÓA THANG ĐO

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu hướng phổ biến trong nền kinh tế hiện đại. Tại Agribank, việc áp dụng các công nghệ thanh toán mới không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giao dịch mà còn tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương.

1.1. Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm các phương thức thanh toán như thẻ ngân hàng, ví điện tử và các ứng dụng thanh toán trực tuyến. Những dịch vụ này giúp giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt, đồng thời tăng cường tính an toàn và tiện lợi cho người tiêu dùng.

1.2. Vai trò của Agribank trong phát triển dịch vụ thanh toán

Agribank đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp công nghệ nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Các thách thức trong việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank

Mặc dù dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức mà Agribank cần vượt qua. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.

2.1. Thói quen tiêu dùng của khách hàng

Thói quen tiêu dùng truyền thống vẫn còn mạnh mẽ trong một bộ phận khách hàng. Nhiều người vẫn ưa chuộng việc sử dụng tiền mặt do sự quen thuộc và cảm giác an toàn mà nó mang lại.

2.2. Sự tiện lợi và an toàn tài chính

Khách hàng thường lo ngại về tính an toàn của các giao dịch không dùng tiền mặt. Việc bảo mật thông tin cá nhân và tài khoản ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ khách hàng của Agribank. Các yếu tố được phân tích bao gồm tâm lý người tiêu dùng, công nghệ thanh toán và chi phí giao dịch.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Agribank

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank. Những yếu tố này bao gồm sự tiện lợi, an toàn tài chính và chất lượng dịch vụ.

4.1. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ

Khách hàng đánh giá cao sự tiện lợi và nhanh chóng của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện về mặt bảo mật và hỗ trợ khách hàng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ

Agribank đã áp dụng nhiều công nghệ mới trong dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank có tiềm năng phát triển lớn. Để thu hút thêm khách hàng, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và nâng cao nhận thức của khách hàng về lợi ích của việc sử dụng dịch vụ này.

5.1. Đề xuất giải pháp thu hút khách hàng

Agribank cần triển khai các chương trình khuyến mãi và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

5.2. Tương lai của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Dự báo rằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đặc biệt là khi công nghệ ngày càng tiên tiến và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại agribank chi nhánh nam sông hương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG SỬ DỤNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 Lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ 1.1 Khái niệm dịch vụ Cùng với sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu, các ngành sản xuất vật chất và phục vụ đời sống con người ngày càng phát triển, trong đó có ngành dịch vụ. Xét về nguồn gốc, ngành dịch vụ ra đời cùng với sự xuất hiện nền kinh tế hàng hóa và dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Gắn với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của ngành dịch vụ ngày càng quan trọng, quan niệm về dịch vụ cũng dần thay đổi. Lĩnh vực dịch vụ không đơn thuần chỉ là chức năng lưu thông, phân phối mà còn được phát triển rất đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau như: Bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục, vận tải, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm… Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính chất xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thức vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sỡ hữu nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận lợi và hiệu quả của các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt con người.

Có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau trong đó dịch vụ Ngân hàng là một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính. Trước những năm gần đây, xu thế thội nhập quốc tế ngày càng cấp thiết, quan niệm về dịch vụ Ngân hàng đã được thay đổi theo thông lệ quốc tế. Theo đó, khái niệm dịch vụ Ngân hàng có thể được hiểu chung nhất là các công việc trung gian về tiền tệ của các tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đem lại nguồn phí cho các tổ chức cung ứng dịch vụ.2 Đặc điểm của dịch vụ SVTH: Hồ Châu Cẩm Hà 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Quang Thành Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác so với hàng hóa thông thường như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không cất giữ được cụ thể được nêu như sau: - Tính vô hình: dịch vụ không thể chạm vào hay nắm bắt trực tiếp vì dịch vụ không có hình dạng cụ thể như một sản phẩm hữu hình.

Không giống các sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy được, không nếm được, ngửi được hay không nghe thấy được trước khi người ta mua chúng. Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ. Họ sẽ suy diễn chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy. - Tính không thể tách rời (sản xuất và tiêu thụ đồng thời): một dịch vụ không thể tách rời hai giao đoạn: giai đoạn tạo thành và giai đoạn sử dụng nó.

Sự tạo thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ điều xảy ra đồng thời với nhau. - Tính không đồng nhất: dịch vụ không thể cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa. Do vây, nhà cung cấp khó kiểm soát theo một tiêu chuẩn nhất định. Mặc khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng lại chịu sự tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ và sự nhiệt tình của nhân viên cung cấp dịch vụ có thể khác nhau ngay cả trong một ngày do vậy khó có thể đạt được sự đồng điều về chất lượng dịch vụ - Tính không thể tồn trữ: dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp.

Do đó dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho lưu trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán như những hàng hóa khác. Dịch vụ sẽ biến mất nếu như không sử dụng.2 Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 1.1 Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Theo quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, theo Khoản 1, Điều 4 của nghị định số 10/VBNN - NHNN ngày 22 tháng 02 năm 2019 quy định về thanh toán không dùng tiền mặt thì “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm thanh toán SVTH: Hồ Châu Cẩm Hà 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Quang Thành qua tài khoản và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản”. Theo một số quan điểm khác, Đặng Công Hoàn (2015) định nghĩa: “Thanh toán không dùng tiền mặt là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ/phương thức thanh toán để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông qua đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Theo tác giả Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014): “Thanh toán không sử dụng tiền mặt là những khoản thanh toán thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của những người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”. Theo các quan điểm này thì TTKDTM là một hình thức vận động của tiền tệ. Trong TTKDTM, các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức hành chính vi mô đóng vai trò là trung gian thực hiện yêu cầu của khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ thông qua các hình thức thanh toán, thu hộ, chi hộ, chuyển tiền,… bằng cách trích chuyển trên sổ sách, ghi chép cắt chuyển từ người này sang người khác, từ nơi này sang nơi khác không sử dụng đến tiền mặt. Như vậy, TTKDTM là sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng để thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả trong các giao dịch có liên quan đến tiền tệ, theo đó ngân hàng sẽ đại diện cho khách hàng thực hiện thực hiện nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian (tổ chức cung ứng dịch vụ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép) chi trả cho các chủ thẻ trong quan hệ kinh tế.

Thanh toán không dùng tiền mặt thông thường gồm có 4 bên: - Bên mua hàng hay nhận dịch vụ cung ứng - Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoản giao dịch - Bên bán, tức là bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ - Ngân hàng phục vụ bên bán tức Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoản giao dịch Từ những phân tích trên thì dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là một hình SVTH: Hồ Châu Cẩm Hà 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Quang Thành thức thanh toán tiền, hàng hóa dịch vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng cách trích từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản thông qua hình thức thanh toán do Pháp luật quy định.2 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Về cơ bản, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có những đặc điểm như sau: Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hoặc độc lập tương đối với sự vận động của hàng hóa cả về không gian và thời gian. Cụ thể hơn, việc giao nhận hàng hóa có thể được tiến hành tại một thời điểm của một nơi nào đó nhưng việc thanh toán có thể được thực hiện tại một thời điểm của một nơi khác. Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt không có sự hiện diện của tiền mặt trong thanh toán.

Vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán bằng tiền mặt theo kiểu hàng – tiền – hàng mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền ghi sổ (tiền ngân hàng) và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách. Do vậy, TTKDTM yêu cầu các bên tham gia phải mở tài khoản tại các NHTM để tham gia giao dịch. Thứ ba, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của ngân hàng là đặc biệt quan trọng và không thể thiếu trong phương thức thanh toán này. Nếu như thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện bằng mối quan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán thì thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua sự tham gia của ít nhất một ngân hàng.

Do đó, ngân hàng đóng vai trò không thể thiếu trong thanh toán chuyển khoản và trở thành trung tâm thanh toán cho toàn xã hội.3 Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế. Thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình sản xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội, bởi tiền tệ vừa là khởi đầu vừa là kết thúc của một chu kỳ sản xuất. Thanh toán không dùng tiền mặt giúp tiết kiệm được chi phí lưu thông nhờ làm SVTH: Hồ Châu Cẩm Hà 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Quang Thành giảm chi phí in ấn, bảo quản và vận chuyển tiền mặt.

Tạo điều kiện cho ngân hàng quản lý và kiểm tra được quá trình sản xuất và lưu thông của nền kinh tế. Tạo điều kiện cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán của tổ chức và cá nhân.  Đối với Ngân hàng Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng và nền kinh tế, giúp các ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ, góp phần thay đổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài chính, khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững. Nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán, giúp gia tăng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn phát triển dịch vụ TTKDTM tạo bàn đạp cho sự phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng liên quan qua dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến,…Đây cũng là điều kiện thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với Ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Agribank" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định mà khách hàng cân nhắc khi lựa chọn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố như sự tiện lợi, độ tin cậy và chi phí, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm khách hàng trong việc thúc đẩy sự chấp nhận dịch vụ này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về xu hướng thanh toán hiện đại và cách mà các ngân hàng có thể cải thiện dịch vụ của mình để thu hút khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của khách hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại agribank chi nhánh tiền giang", nơi phân tích các yếu tố tương tự trong bối cảnh gửi tiền. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiếp tục sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh lâm đồng" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh đức linh bình thuận", để có cái nhìn toàn diện hơn về các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các xu hướng tài chính hiện nay.