Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Yến (ngành Quản trị kinh doanh, niên khóa 2020 – 2024, giảng viên hướng dẫn: Hoàng Thị Diệu Thúy) tiếp cận bài toán hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực may mặc thời trang. Theo dữ liệu trích dẫn từ Statista trong văn bản, quy mô thị trường thời trang Việt Nam đạt khoảng 4,9 tỷ USD vào năm 2023 và được dự báo đạt 7 tỷ USD vào năm 2028 với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,5%/năm. Cùng với sự gia tăng dân số trên 97 triệu người và mức sống nâng cao, phân khúc thời trang công sở chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu nội địa và quốc tế như An Phước, Việt Tiến, May 10, Nem.

Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ (HOATHO CORPORATION, mã chứng khoán: HTG) có bề dày lịch sử hình thành từ năm 1962, đã chuyển đổi cơ cấu từ mô hình sản xuất truyền thống sang phát triển nhãn hiệu bán lẻ thông qua dòng sản phẩm thời trang công sở Merriman (ra mắt từ tháng 12/2011). Tính đến cuối năm 2023, hệ thống Merriman đã mở rộng mạng lưới với hơn 100 cửa hàng và đại lý nhượng quyền trên toàn quốc. Tuy nhiên, trước bối cảnh khách hàng phải cân nhắc nhiều yếu tố khi lựa chọn trang phục văn phòng, việc đo lường mức độ tác động của các nhân tố marketing và nhận thức đến quyết định mua là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman tại thành phố Đà Nẵng và đưa ra những giải pháp thúc đẩy quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm thời trang công sở Merriman của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn liên quan đến quyết định mua của khách hàng.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm thời trang công sở Merriman của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ.
    • Đề xuất những giải pháp đẩy mạnh việc ra quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm thời trang công sở Merriman của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ.

Hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman của khách hàng tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ trên địa bàn Đà Nẵng?
  2. Giải pháp để góp phần nâng cao việc ra quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman của khách hàng tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ là gì?

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ đối với khách hàng tại thành phố Đà Nẵng.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã mua sản phẩm thời trang công sở Merriman.
  • Phạm vi không gian: Các cửa hàng kinh doanh sản phẩm Merriman và trung tâm mua sắm tại Đà Nẵng (Trung tâm thời trang Merriman và Trung tâm thương mại Hòa Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành quyết định mua của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm thời trang công sở Merriman.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên mô hình "Hộp đen của người tiêu dùng" của Philip Kotler (1967, 2010), giải thích tiến trình khách hàng tiếp nhận các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và kích thích môi trường (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa), xử lý qua hộp đen ý thức (đặc điểm người mua và quá trình 5 bước: nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết định mua, hành vi sau mua) để tạo ra phản ứng mua sắm. Tác giả tổng hợp 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Hồ Thị Kim Dung, 2016; Nguyễn Văn Long, 2021; Nguyễn Thị Kim Oanh, 2021; Trịnh Hoài Sơn và cộng sự, 2022; Nguyễn Hoàng An và cộng sự, 2023) nhằm xây dựng mô hình gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua" thông qua 7 giả thuyết (H1 đến H7).

Thành phần khái niệm Ký hiệu Số biến quan sát Tác giả nguồn thang đo Giả thuyết tác động
Chất lượng sản phẩm CL 4 (CL1 - CL4) M. Cunningham và J. White (1973) H1: Tác động tích cực (+)
Giá cả GC 3 (GC1 - GC3) Youngjin Bahng và Doris H. Kincade (2013) H2: Tác động tích cực (+)
Thương hiệu TH 3 (TH1 - TH3) Youngjin Bahng và Doris H. Kincade (2013) H3: Tác động tích cực (+)
Kiểu dáng KD 3 (KD1 - KD3) Hồ Thị Kim Dung (2016) H4: Tác động tích cực (+)
Quảng cáo QC 3 (QC1 - QC3) Namita Rajput và Khanna (2014) H5: Tác động tích cực (+)
Dịch vụ khách hàng DV 3 (DV1 - DV3) M. Cunningham và J. White (1973) H6: Tác động tích cực (+)
Sự thuận tiện ST 3 (ST1 - ST3) Nguyễn Văn Long (2021) H7: Tác động tích cực (+)
Quyết định mua QĐ 3 (QĐ1 - QĐ3) Zaeema và Hassan (2016) Biến phụ thuộc

Tất cả 25 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng để kiểm định mô hình:

  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2010), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 25 = 125$ mẫu); theo Tabachnick và Fidell (1996), phân tích hồi quy cần cỡ mẫu tối thiểu $n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 7 + 50 = 106$ mẫu ($m = 7$ biến độc lập). Tác giả phát ra 165 phiếu khảo sát trực tiếp, thu về 150 phiếu hợp lệ (15 phiếu bị loại do không hợp lệ), đạt yêu cầu cỡ mẫu thống kê.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phát phiếu với tần suất 30 khách hàng/ngày tại Trung tâm thời trang Merriman và Trung tâm thương mại Hòa Thọ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để làm sạch dữ liệu và SPSS 20 để phân tích: thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Variance); đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005; Nunnally, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $\ge 0,5$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS; kiểm định One-Sample T-Test, Independent Sample T-Test và kiểm định phương sai One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển của thị trường thời trang Việt Nam và áp lực cạnh tranh của nhãn hàng Merriman. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu theo không gian, thời gian và nội dung, cũng như khái quát phương pháp luận thu thập và xử lý số liệu.

Chương 1: Cơ sở khoa học về quyết định mua sản phẩm thời trang công sở

Chương 1 hệ thống hóa lý thuyết về khách hàng và hành vi mua sắm (Phillip Kotler, Peter Drucker, Solomon Michael R., Nguyễn Thị Gấm). Phân tích cấu trúc mô hình hộp đen ý thức của người tiêu dùng, tổng thuật 5 công trình nghiên cứu điển hình trong nước về thời trang và thời trang công sở. Tác giả lập luận cơ sở lý thuyết để thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H7), xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập tác động đến quyết định mua, mã hóa hệ thống thang đo 25 biến quan sát và phân tích cơ sở thực tiễn của thị trường thời trang công sở tại Việt Nam cùng định hướng cạnh tranh của thương hiệu Merriman.

Chương 2: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman của Tổng Công ty CP Dệt May Hòa Thọ

Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: phân tích thực trạng tổ chức - kinh doanh của doanh nghiệp và kiểm định mô hình thực nghiệm.

  1. Khái quát doanh nghiệp: Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ có diện tích 20,50 ha, quản lý 10.500 thiết bị máy móc, năng lực sản xuất đạt 23,35 triệu sản phẩm/năm với quy mô khoảng 10.000 nhân sự. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Giám đốc điều hành), Hội đồng tư vấn, 17 đơn vị trực thuộc, 12 phòng chức năng khối văn phòng, các công ty liên kết và 7 công ty con. Nhãn hiệu Merriman ra mắt từ tháng 12/2011, định vị ban đầu là thời trang công sở nam cao cấp, sau mở rộng sang cả thời trang nữ với các dòng sản phẩm chủ đạo: áo sơ mi, áo vest và suit, quần âu, áo thun.

  2. Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023: Biến động quy mô lao động của tổng công ty thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 9.807 10.399 10.133 +6,03 -2,55
1. Phân theo giới tính:
- Lao động nữ (%) ~75,00 ~75,00 ~75,00 - -
- Lao động nam (%) ~25,00 ~25,00 ~25,00 - -
2. Phân theo trình độ:
- Đại học, trên đại học (người) 253 (2,58%) 492 (4,76%) 459 (4,53%) +94,46 -6,70
- Cao đẳng, trung cấp (người) 713 (7,27%) 663 (6,41%) 591 (5,83%) -7,01 -10,86
- Sơ cấp và công nhân kỹ thuật (người) 395 (4,03%) 309 (2,99%) 301 (2,97%) -21,77 -2,59
- Lao động phổ thông (%) >85,00 >85,00 >85,00 - -
3. Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp (người) 6.967 (68,76%) - - +5,82 -3,92
- Lao động gián tiếp (%) ~30,00 ~30,00 ~30,00 - -
  1. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
  • Lĩnh vực may mặc: Doanh thu năm 2022 tăng 1.758 triệu đồng (+45,16%) so với năm 2021, nhưng năm 2023 giảm 199.331 triệu đồng (-5,02%). Lợi nhuận sản phẩm may mặc năm 2022 tăng 270.485 triệu đồng (+118,78%), sang năm 2023 giảm 80.450 triệu đồng (-16,15%).
  • Kết quả kinh doanh toàn tổng công ty: Năm 2022 tổng doanh thu tăng 68,54% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng trưởng 85,70% so với năm 2022 (chênh lệch tuyệt đối tăng 2.611 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 tăng 82.936 triệu đồng (+226,21%) so với năm 2021; năm 2023 tăng 36.552 triệu đồng (+51,46%) so với năm 2022.
  • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2022 tăng 530.084 triệu đồng (+30,48%) so với 2021; năm 2023 tăng nhẹ 34.761 triệu đồng (+1,53%) so với 2022.
  1. Kết quả phân tích định lượng trên mẫu 150 khách hàng: Tác giả trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 7 thang đo biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với quyết định mua, phân tích hồi quy xác định mức độ tác động của từng yếu tố, kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố, cùng các kiểm định Independent Sample T-Test và ANOVA nhằm kiểm tra sự khác biệt về quyết định mua theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ đối với khách hàng tại thành phố Đà Nẵng

Chương 3 nêu định hướng phát triển thời trang công sở và định hướng kinh doanh của Tổng Công ty CP Dệt May Hòa Thọ. Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Gia tăng hoạt động quảng cáo.
  2. Nâng cao giá trị thương hiệu.
  3. Cải thiện chất lượng sản phẩm.
  4. Tạo sự thuận tiện cho trải nghiệm khách hàng.
  5. Điều chỉnh chính sách giá cả hàng bán.
  6. Đa dạng hóa và hoàn thiện kiểu dáng thiết kế sản phẩm.
  7. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về công trình nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị vĩ mô: kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (về môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ dệt may) và kiến nghị đối với cơ quan cấp trên của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ (Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Vinatex).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên tập dữ liệu 150 mẫu hợp lệ tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng cả 7 yếu tố độc lập đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman của khách hàng. Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất được xác định như sau:

  1. Quảng cáo (yếu tố có tác động mạnh nhất).
  2. Thương hiệu.
  3. Chất lượng sản phẩm.
  4. Sự thuận tiện.
  5. Giá cả.
  6. Kiểu dáng sản phẩm.
  7. Dịch vụ khách hàng (yếu tố có tác động thấp nhất).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đóng góp khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình hành vi mua sắm trong phân khúc thời trang công sở nam - nữ tại thị trường địa phương (thành phố Đà Nẵng), kết hợp và kế thừa có điều chỉnh thang đo từ các công trình trước của Hồ Thị Kim Dung (2016) và Nguyễn Văn Long (2021).
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về nhận thức của người tiêu dùng đối với thương hiệu Merriman. Kết quả chứng minh vai trò hàng đầu của hoạt động quảng cáo và nhận diện thương hiệu, làm căn cứ để ban lãnh đạo Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ phân bổ ngân sách tiếp thị, tái cấu trúc hoạt động truyền thông và dịch vụ nhằm tối ưu hóa quyết định mua hàng của người tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu của văn bản:

  • Phạm vi không gian và chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 150 mẫu, chỉ giới hạn tại các điểm bán ở thành phố Đà Nẵng (Trung tâm thời trang Merriman và Trung tâm thương mại Hòa Thọ), chưa bao quát khách hàng tại hơn 100 cửa hàng và đại lý nhượng quyền trên toàn quốc.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2024 đến tháng 11/2024), chưa đánh giá được biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ trong năm.
  • Giới hạn mô hình: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 7 yếu tố cấu thành trong mô hình đề xuất, chưa mở rộng sang các biến tâm lý học hành vi phức tạp khác hoặc hành vi mua sắm trên các nền tảng thương mại điện tử đa kênh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; khảo sát trên diện rộng tại nhiều tỉnh, thành phố nơi có mạng lưới phân phối của Merriman; nghiên cứu bổ sung tác động của kênh bán hàng trực tuyến và các biến điều tiết nhân khẩu học chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Cung cấp quy trình hoàn chỉnh về triển khai một nghiên cứu định lượng ứng dụng, từ thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (2010) kết hợp Tabachnick và Fidell (1996), đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS, T-Test và One-Way ANOVA).
  • Bộ phận quản trị tiếp thị, phòng kinh doanh các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo hệ số tác động của các biến marketing-mix (đặc biệt là quảng cáo, thương hiệu, chất lượng) để hoạch định ngân sách xúc tiến bán và hoàn thiện kênh dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến quyết định mua của khách hàng?
Kết quả phân tích hồi quy trên 150 mẫu khảo sát cho thấy yếu tố "Quảng cáo" có tác động mạnh nhất đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm thời trang công sở Merriman, tiếp theo là Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Sự thuận tiện, Giá cả, Kiểu dáng sản phẩm; yếu tố có tác động thấp nhất là "Dịch vụ khách hàng".

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và tiêu chuẩn xác định cỡ mẫu của nghiên cứu là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng 25 biến quan sát. Tác giả áp dụng công thức của Hair và cộng sự (2010) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 25 = 125$ mẫu) và Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy ($8 \times 7 + 50 = 106$ mẫu). Tác giả đã phát ra 165 bảng hỏi và thu về 150 phiếu hợp lệ (loại 15 phiếu không hợp lệ) để đưa vào phân tích.

3. Cơ cấu lao động của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động biến động từ 9.807 người (năm 2021) tăng lên 10.399 người (năm 2022, tăng 6,03%), sau đó giảm nhẹ xuống 10.133 người (năm 2023, giảm 2,55%). Cơ cấu mang đặc thù ngành dệt may: lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối với 75%, lao động nam chiếm 25%; lao động phổ thông chiếm trên 85%; lao động trực tiếp sản xuất chiếm khoảng 70% (năm 2021 là 6.967 người, tương đương 68,76%).

4. Dòng sản phẩm thời trang công sở Merriman được hình thành khi nào và bao gồm những mặt hàng chính nào?
Thương hiệu thời trang Merriman được Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ ra mắt công chúng vào tháng 12 năm 2011. Các dòng sản phẩm chính bao gồm: áo sơ mi, áo vest và suit, quần âu và áo thun công sở. Đến cuối năm 2023, nhãn hàng đã mở rộng với hơn 100 cửa hàng và đại lý nhượng quyền trên toàn quốc.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh mảng may mặc của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2021 – 2023?
Năm 2021 – 2022, doanh thu may mặc tăng 1.758 triệu đồng (+45,16%) và lợi nhuận may mặc tăng 270.485 triệu đồng (+118,78%). Tuy nhiên sang giai đoạn 2022 – 2023, hoạt động may mặc có sự chững lại khi doanh thu giảm 199.331 triệu đồng (-5,02%) và lợi nhuận giảm 80.450 triệu đồng (-16,15%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Kim Yến đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thời trang công sở Merriman tại Đà Nẵng với cỡ mẫu 150 khách hàng. Mô hình định lượng xác lập 7 nhân tố có ý nghĩa thống kê, trong đó Quảng cáo và Thương hiệu giữ vai trò chi phối quyết định tiêu dùng, tiếp đến là Chất lượng, Sự thuận tiện, Giá cả, Kiểu dáng và Dịch vụ khách hàng. Các kết quả thống kê cùng hệ thống 7 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững thương hiệu Merriman trên thị trường.