Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng tại công ty TNHH MTV Hoàng PV" được thực hiện bởi sinh viên Trịnh Ngọc Sang (ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Đăng Hào vào năm 2024.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ giai đoạn phục hồi kinh tế Việt Nam sau đại dịch COVID-19, gắn liền với tốc độ đô thị hóa gia tăng nhanh chóng và nhu cầu xây dựng nhà ở, chung cư tăng cao. Nhu cầu mua sắm nội thất gia đình, đặc biệt là nội thất phòng khách, mở ra cơ hội thị trường lớn nhưng đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng. Bên cạnh hai yếu tố truyền thống là chất lượng và giá cả, tư duy mua sắm của người tiêu dùng hiện nay có xu hướng dịch chuyển mạnh mẽ: chú trọng tính thẩm mỹ, sự phù hợp với phong cách kiến trúc không gian sống và trải nghiệm dịch vụ khách hàng. Công ty TNHH Một thành viên Hoàng PV là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Huế, chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bàn ghế sofa, bàn ghế ăn gia đình, nhà hàng và quán cà phê. Nhằm củng cố vị thế cạnh tranh và xây dựng chiến lược bán hàng trung và dài hạn, doanh nghiệp cần nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến hành vi ra quyết định mua của khách hàng.
Văn bản xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình đưa ra quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV?
- Tác động của các yếu tố trên đối với quá trình đưa ra quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV như thế nào?
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng bán hàng, thúc đẩy quyết định mua trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV.
- Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách của khách hàng tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng và thúc đẩy quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV.
- Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã mua sản phẩm nội thất phòng khách tại công ty.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV và các khách hàng tiềm năng trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập năm 2022 từ phòng kế toán của công ty; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát trong giai đoạn từ ngày 10/10/2023 đến ngày 26/12/2023 (thời gian phỏng vấn trực tiếp tại cửa hàng diễn ra từ 16/10/2023 đến 08/12/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh điển về quản trị tiếp thị và hành vi người tiêu dùng:
- Khái niệm và mô hình hành vi: Định nghĩa khách hàng và phân loại 5 nhóm khách hàng theo Philip Kotler (2005); lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow; mô hình tác nhân – cơ thể – phản ứng (Stimulus – Organism – Response: S-O-R) của Mehrabian và Russell (1974); mô hình EBM của Engel, Blackwell và Miniard (2006); quá trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ So sánh và đánh giá các phương án $\rightarrow$ Đưa ra quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua).
- Lý thuyết nền tảng về ý định và hành vi: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi; Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Icek Ajzen (1991) bổ sung biến kiểm soát hành vi nhận thức để nâng cao tính dự đoán thực nghiệm.
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Tác giả kế thừa các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước: nghiên cứu của Lina Saptaria (2022) về chất lượng, thiết kế, giá cả ngành nội thất MSME; nghiên cứu SEM của Elham Gudarzi và ctg (2022) về sở thích đồ gỗ nội thất; Poornima Pugazhenthi (2010); Batt & Chamhuri (2010); Dương Thị Hạnh Phương (2016) về tác động của yếu tố xã hội đến quyết định mua nội thất gỗ tại TP. Hồ Chí Minh; Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tấn Nhật (2013); Trần Viết Hương (2017) về sản phẩm ngói màu; Trần Thanh Quốc (2019) về sản phẩm sắt thép.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn mở đối với khách hàng và nhân viên bán hàng của công ty nhằm tìm hiểu thị hiếu, trải nghiệm thực tế và thẩm định thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Kích thước mẫu khảo sát được tính toán dựa trên quy tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ mẫu). Tác giả xác định quy mô mẫu điều tra là 120 khách hàng thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi tại cửa hàng của công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 và Microsoft Excel với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0.6 trở lên theo Nunnally, 1978 và Hair et al., 2009); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định hệ số KMO $\ge 0.5$, Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.5$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \epsilon$$
Trong đó: $Y$ là biến phụ thuộc (Quyết định mua); $X_1$ đến $X_6$ lần lượt là 6 nhóm biến độc lập: Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Nơi mua hàng, Nhân viên bán hàng, Nhóm tham khảo; $\beta_0$ là hệ số chặn; $\beta_1 \dots \beta_6$ là hệ số hồi quy; $\epsilon$ là sai số ngẫu nhiên.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 của Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Hoàng PV và các tài liệu chuyên ngành (Statista, HAWA, Ernst & Young Vietnam). Dữ liệu sơ cấp là 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách
Chương này trình bày hệ thống lý luận về hành vi tiêu dùng và tổng quan thị trường nội thất. Theo báo cáo Statista dẫn trong văn bản, doanh thu thị trường nội thất Việt Nam đạt 1,34 tỷ USD vào năm 2023, dự kiến tăng trưởng với tốc độ CAGR 9,06% giai đoạn 2023–2028; trong đó phân khúc nội thất phòng khách dẫn đầu với quy mô 0,46 tỷ USD năm 2023. Báo cáo của HAWA ghi nhận mức tiêu thụ đồ gỗ nội thất bình quân tại Việt Nam đạt 21 USD/người/năm, tổng quy mô tiêu thụ nội địa năm 2018 đạt 4 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu gần 500 triệu USD. Ước tính từ Ernst & Young cho thấy có khoảng 400.000 căn hộ chung cư cao cấp, nhà phố ra đời trong 5 năm gần đây, với mức đầu tư nội thất từ 100 đến 200 triệu đồng/căn, tạo ra dung lượng thị trường khoảng 100.000 tỷ đồng.
Trên cơ sở lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến quyết định mua (với 20 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc):
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Biến quan sát chi tiết |
| Thương hiệu |
TH1 - TH3 |
Nghĩ đến đầu tiên khi có nhu cầu; Có uy tín trên thị trường và đảm bảo chất lượng; Được khách hàng yêu thích. |
| Giá cả |
GC1 - GC5 |
Giá hợp lý; Giá tương đối ổn định; Giá tương xứng chất lượng; Giá có tính cạnh tranh; Phù hợp khả năng tài chính của khách hàng. |
| Sản phẩm |
SP1 - SP3 |
Chất liệu tốt và độ bền cao; Đáp ứng đúng nhu cầu sử dụng; Mẫu mã đa dạng. |
| Nơi mua hàng |
NMH1 - NMH3 |
Nằm trên tuyến đường rộng, thuận lợi giao hàng; Vị trí thuận tiện ghé đến; Khu vực để xe rộng rãi. |
| Nhân viên bán hàng |
NVBH1 - NVBH3 |
Lịch sự, thân thiện; Hiểu biết rõ thông tin sản phẩm; Tư vấn và giải quyết thắc mắc nhanh chóng, tận tình. |
| Nhóm tham khảo |
NTK1 - NTK3 |
Được người thân, bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu; Được người có chuyên môn thiết kế nội thất giới thiệu; Biết qua bài viết quảng cáo. |
| Quyết định mua |
QD1 - QD3 |
Quyết định mua sản phẩm; Sẽ tiếp tục mua trong tương lai; Sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp. |
Tác giả thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 (các yếu tố Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Nơi mua hàng, Nhân viên bán hàng, Nhóm tham khảo có tác động tích cực đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách) đối lập với giả thuyết không H0.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của đơn vị và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm.
1. Khái quát về Công ty TNHH MTV Hoàng PV:
Công ty thành lập vào tháng 02/2022 theo Giấy phép kinh doanh số 3301708923 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 11/02/2022. Trụ sở đặt tại số 6B/31/246 Hùng Vương, Phường An Cựu, Thành phố Huế; người đại diện pháp luật là Giám đốc Phan Văn Hoàng. Lĩnh vực kinh doanh đa ngành gồm: xây dựng, cơ khí dân dụng, sản xuất giàn giáo, phân phối sơn và kinh doanh bán buôn, bán lẻ nội thất (bàn ghế sofa, bàn ghế ăn gia đình, nhà hàng, quán cà phê) và thiết kế nội thất.
Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh năm 2022:
- Tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm 72,6% tổng tài sản; tài sản dài hạn chiếm 27,4% (bảng số liệu ghi nhận giá trị tài sản dài hạn là 2.287,6 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 38,13%).
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm 76,9% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu chiếm 23,1% (bảng số liệu ghi nhận vốn chủ sở hữu là 2.529,7 triệu đồng, chiếm 42,16%).
- Kết quả kinh doanh năm 2022: Tổng doanh thu đạt 7.487,6 triệu đồng (trong đó doanh thu bán hàng kinh doanh đạt 7.202,8 triệu đồng, chiếm 96,2%; doanh thu dịch vụ đạt 284,8 triệu đồng, chiếm 3,8%). Tổng chi phí hoạt động là 6.875,2 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 612,4 triệu đồng; thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 122,5 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 489,9 triệu đồng.
2. Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (n = 120):
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
75 |
62,5 |
|
Nữ |
45 |
37,5 |
| Độ tuổi |
Dưới 18 tuổi |
6 |
5,0 |
|
Từ 18 đến 35 tuổi |
26 |
21,7 |
|
Từ 36 đến 64 tuổi |
51 |
42,5 |
|
Từ 65 tuổi trở lên |
37 |
30,8 |
| Nghề nghiệp |
Sinh viên |
10 |
8,3 |
|
Nhân viên văn phòng |
44 |
36,7 |
|
Công viên chức |
29 |
24,2 |
|
Người lao động tự do |
20 |
16,7 |
|
Hưu trí, nội trợ |
12 |
10,0 |
|
Khác |
5 |
4,2 |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 5 triệu VNĐ |
12 |
10,0 |
|
Từ 5 đến dưới 10 triệu VNĐ |
25 |
20,8 |
|
Từ 10 đến 20 triệu VNĐ |
55 |
45,8 |
|
Từ 20 đến 30 triệu VNĐ |
28 |
23,3 |
| Trình độ học vấn |
Trung học |
22 |
18,3 |
|
Cao đẳng |
53 |
44,2 |
|
Đại học |
37 |
30,8 |
|
Sau đại học |
8 |
6,7 |
| Địa bàn cư trú |
Khu vực trung tâm thành phố |
58 |
48,3 |
|
Các vùng thuộc huyện, thị xã |
62 |
51,7 |
Kết cấu mẫu khảo sát phản ánh đối tượng mua hàng chủ yếu là nam giới (62,5%), độ tuổi từ 36 đến 64 tuổi (42,5%), làm việc trong khối văn phòng và công viên chức (tổng cộng chiếm 60,9%), và có mức thu nhập phổ biến từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng (45,8%).
Chương 2 tiếp tục triển khai các phân tích thống kê chuyên sâu theo danh mục mục lục văn bản: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình (R bình phương), kiểm định ANOVA và hồi quy tuyến tính đa biến, cùng thống kê mô tả điểm đánh giá của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Nơi mua hàng, Nhân viên bán hàng và Quyết định mua.
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp quản trị marketing cụ thể nhằm kích cầu quyết định mua sắm nội thất phòng khách tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV:
- Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Tăng cường nhận diện thương hiệu công ty trên địa bàn Huế thông qua các chiến dịch truyền thông nhất quán.
- Nhóm giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện chính sách định giá cạnh tranh, ổn định giá và bảo đảm sự tương xứng với giá trị sản phẩm.
- Nhóm giải pháp về Sản phẩm: Chú trọng kiểm soát độ bền chất liệu gỗ/vải/da sofa, mở rộng danh mục mẫu mã bắt kịp xu hướng kiến trúc hiện đại.
- Nhóm giải pháp về Nơi mua hàng: Cải thiện không gian trưng bày tại cửa hàng, bố trí mặt bằng đỗ xe thuận lợi và tối ưu hóa tuyến đường giao nhận.
- Nhóm giải pháp về Nhân viên bán hàng: Đào tạo chuyên sâu kiến thức kỹ thuật sản phẩm và kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ tận tâm.
- Nhóm giải pháp về Nhóm tham khảo: Khai thác kênh tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth), mở rộng liên kết hợp tác với kiến trúc sư và đơn vị thiết kế nội thất chuyên nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và giá trị ứng dụng cụ thể:
- Kết quả dữ liệu doanh nghiệp và thị trường: Khóa luận phản ánh bức tranh kinh doanh năm đầu hoạt động (2022) của Công ty Hoàng PV với doanh thu 7.487,6 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 489,9 triệu đồng. Về mặt mẫu khảo sát 120 khách hàng, kết quả chỉ ra chân dung phân khúc tiêu dùng nội thất phòng khách tại Huế tập trung vào nhóm khách hàng gia đình trong độ tuổi trung niên (36–64 tuổi), có việc làm ổn định (nhân viên văn phòng, công chức) và thu nhập trung bình khá (trên 10 triệu đồng/tháng).
- Hệ thống hóa khung đo lường: Xây dựng thành công thang đo 23 biến quan sát điều chỉnh riêng cho phân khúc nội thất phòng khách, bao quát 6 chiều cạnh: Thương hiệu, Giá cả, Sản phẩm, Nơi mua hàng, Nhân viên bán hàng và Nhóm tham khảo.
- Đóng góp thực tiễn: Khác với các công trình nghiên cứu nội thất tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội, nghiên cứu này đóng góp dữ liệu thực chứng tại một thị trường địa phương đặc thù (thành phố Huế), cung cấp luận cứ quản trị trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Hoàng PV để điều chỉnh chiến lược tiếp thị, tối ưu chi phí phân phối và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn lực thực hiện:
- Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở $n = 120$, đáp ứng mức tối thiểu cho kỹ thuật EFA nhưng còn khiêm tốn; phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại cửa hàng có thể hạn chế tính đại diện cho toàn thể người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu thứ cấp mới chỉ phản ánh báo cáo tài chính của năm tài khóa 2022, chưa theo dõi được chuỗi biến động doanh số qua nhiều năm. Đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào nhóm sản phẩm nội thất phòng khách, chưa mở rộng sang các dòng sản phẩm nội thất khác (phòng ngủ, phòng bếp, nội thất văn phòng).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra ($n \ge 300$) và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực địa lý; nghiên cứu bổ sung các nhân tố mới như thương mại điện tử, dịch vụ hậu mãi, bảo hành; thực hiện so sánh đối sánh hành vi tiêu dùng giữa nội thất phòng khách và các không gian nội thất khác.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị kinh doanh có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp TRA/TPB với mô hình 4P mở rộng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát hành vi tiêu dùng sản phẩm gia dụng, cũng như các bước xử lý dữ liệu Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
- Doanh nghiệp và nhà quản lý: Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng và nội thất tại khu vực miền Trung có thể tham khảo bảng chỉ tiêu khảo sát nhân khẩu học, cơ cấu phân bổ chi phí, và các giải pháp thực tế về trưng bày điểm bán, liên kết với kiến trúc sư thiết kế nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định dựa trên căn cứ khoa học nào?
Nghiên cứu khảo sát 120 khách hàng hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) về phân tích nhân tố khám phá (EFA): số mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát. Mô hình có 20 biến quan sát độc lập, tương ứng kích thước mẫu tối thiểu là $20 \times 5 = 100$ mẫu; tác giả chọn cỡ mẫu điều tra thực tế là 120 mẫu để đảm bảo độ tin cậy.
2. Kết quả tài chính năm 2022 của Công ty TNHH MTV Hoàng PV ghi nhận doanh thu và lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
Theo số liệu từ Phòng Kế toán công ty, trong năm 2022, tổng doanh thu đạt 7.487,6 triệu đồng (trong đó doanh thu kinh doanh bán hàng đạt 7.202,8 triệu đồng, chiếm 96,2%; doanh thu dịch vụ đạt 284,8 triệu đồng, chiếm 3,8%). Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt 489,9 triệu đồng sau khi khấu trừ 6.875,2 triệu đồng tổng chi phí và 122,5 triệu đồng thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm yếu tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua" (QD): Thương hiệu (3 biến quan sát: TH1–TH3), Giá cả (5 biến quan sát: GC1–GC5), Sản phẩm (3 biến quan sát: SP1–SP3), Nơi mua hàng (3 biến quan sát: NMH1–NMH3), Nhân viên bán hàng (3 biến quan sát: NVBH1–NVBH3) và Nhóm tham khảo (3 biến quan sát: NTK1–NTK3).
4. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào về giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp?
Trong 120 khách hàng khảo sát, nam giới chiếm đa số với 62,5% (75 người); độ tuổi phổ biến nhất là từ 36 đến 64 tuổi, chiếm 42,5% (51 người); về nghề nghiệp, nhóm nhân viên văn phòng và công viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt là 36,7% (44 người) và 24,2% (29 người); về thu nhập, mức từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,8% (55 người).
5. Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào và bằng phương thức gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với những khách hàng đến mua sắm tại cửa hàng của Công ty TNHH MTV Hoàng PV. Thời gian phát vấn trực tiếp được tiến hành từ ngày 16/10/2023 đến ngày 08/12/2023 (thuộc khung thời gian khảo sát tổng thể từ 10/10/2023 đến 26/12/2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Trịnh Ngọc Sang đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về hành vi tiêu dùng và xác lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất phòng khách tại Công ty TNHH MTV Hoàng PV. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 120 khách hàng tại thành phố Huế kết hợp phân tích dữ liệu tài chính năm 2022, tác giả đã làm rõ chân dung khách hàng mục tiêu và cơ sở đánh giá thực nghiệm cho mô hình hồi quy. Các nhóm giải pháp đề xuất về thương hiệu, giá cả, sản phẩm, nơi mua hàng, nhân viên bán hàng và nhóm tham khảo có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội thất địa phương.