Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nông nghiệp nói chung và ngành kinh doanh lúa gạo nói riêng đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Việc thấu hiểu các yếu tố tác động đến hành vi và quyết định mua của người tiêu dùng là điều kiện cốt lõi để các doanh nghiệp phân phối nông sản duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng gạo sạch, đang đối mặt với những biến động từ thị trường và môi trường kinh doanh. Việc nghiên cứu có hệ thống các nhân tố chi phối quyết định mua của khách hàng đối với dòng sản phẩm Gạo Gia Đình của công ty mang tính cấp thiết về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm Gạo Gia Đình tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng đối với dòng sản phẩm này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng.
- Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình.
- Đề xuất một số giải pháp quản trị marketing nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm Gạo Gia Đình tại doanh nghiệp.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình?
- Các yếu tố này tác động như thế nào đến quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình tại công ty?
- Giải pháp nào có thể thu hút và thúc đẩy khách hàng đưa ra quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình tại công ty?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm Gạo Gia Đình tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình. Đối tượng khảo sát là những khách hàng cá nhân đã từng mua và sử dụng sản phẩm Gạo Gia Đình của công ty. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại địa bàn tỉnh Quảng Bình (tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình). Phạm vi về thời gian bao gồm: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và mô hình kinh điển về hành vi người tiêu dùng, bao gồm:
- Mô hình hành vi người tiêu dùng và mô hình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan đến ý định hành vi và hành vi mua.
- Thuyết hành vi dự tính (TPB - Theory of Planned Behaviour) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào khung phân tích hành vi tiêu dùng.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986) cùng Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943).
Về mặt thực nghiệm, tác giả tổng hợp và kế thừa mô hình nghiên cứu từ các công trình liên quan trong và ngoài nước:
- Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhãn hàng riêng thực phẩm tại Thụy Điển của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014) ($n = 226$).
- Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua cá ngừ đóng hộp tại Maldives của Zaeema và Hassan (2016) ($n = 450$).
- Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thịt gà an toàn tại TP. Hồ Chí Minh của Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) ($n = 176$).
- Mô hình các yếu tố tác động đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp của Lê Thanh Hải (2014) ($n = 250$).
Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình" với 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- Giả thuyết $H_1$: Giá cả sản phẩm tác động cùng chiều ($+$) đến quyết định mua.
- Giả thuyết $H_2$: Chất lượng sản phẩm tác động cùng chiều ($+$) đến quyết định mua.
- Giả thuyết $H_3$: Nhóm tham khảo tác động cùng chiều ($+$) đến quyết định mua.
- Giả thuyết $H_4$: Thương hiệu tác động cùng chiều ($+$) đến quyết định mua.
- Giả thuyết $H_5$: Sự có sẵn của sản phẩm tác động cùng chiều ($+$) đến quyết định mua.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự do các phòng ban của Công ty Lộc Phát cung cấp; số liệu thống kê xuất khẩu gạo từ Tổng cục Hải quan; các tài liệu sách báo khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua kỹ thuật khảo sát bảng hỏi trực tuyến gửi đến khách hàng cá nhân theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát. Mô hình sử dụng 23 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Tác giả phát ra 140 phiếu điều tra và thu về 121 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test ($H_0: \mu = 4$).
- Phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA để kiểm tra độ phù hợp của mô hình cũng như sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hành vi khách hàng và tiến trình ra quyết định mua sắm. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về khách hàng từ Peter Drucker (2006), Philip Kotler (2000) và quan điểm kinh doanh của chuỗi bán lẻ Wal-Mart; định nghĩa hành vi khách hàng theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ.
Nội dung phân tích làm rõ 4 nhóm yếu tố nền tảng chi phối hành vi mua:
- Yếu tố văn hóa: Nền văn hóa và các nhánh văn hóa đặc thù theo vùng miền, lối sống.
- Yếu tố xã hội: Tầng lớp xã hội, vai trò và địa vị, tác động từ gia đình và các nhóm tham khảo.
- Yếu tố cá nhân: Độ tuổi, giai đoạn vòng đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống và tính cách.
- Yếu tố tâm lý: Động cơ tiêu dùng (theo Tháp nhu cầu Maslow), nhận thức, quá trình lĩnh hội, niềm tin và thái độ đối với sản phẩm.
Về thực tiễn ngành hàng, chương này điểm lại bức tranh xuất khẩu gạo Việt Nam, dẫn số liệu Tổng cục Hải quan trong quý I/2023: xuất khẩu gạo đạt 1,85 triệu tấn (tăng 23,4% so với cùng kỳ năm 2022), kim ngạch đạt 981 triệu USD (tăng 34,3%); các thị trường nhập khẩu chủ lực gồm Philippines (tăng 32,9%), Trung Quốc (tăng 90,7%) và Indonesia (tăng 180%).
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước, chương 1 thiết lập bảng mã hóa thang đo gồm 23 biến quan sát cụ thể:
| Mã hóa |
Biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Giá cả sản phẩm |
|
|
| GC1 |
Giá cả sản phẩm Gạo Gia Đình phù hợp với chất lượng sản phẩm |
Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014) |
| GC2 |
Giá cả sản phẩm Gạo Gia Đình tương đối ổn định |
Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014) |
| GC3 |
Giá cả sản phẩm Gạo Gia Đình hợp lý so với các sản phẩm cùng loại |
Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014) |
| GC4 |
Giá cả sản phẩm Gạo Gia Đình phù hợp với thu nhập của tôi |
Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014) |
| Chất lượng sản phẩm |
|
|
| CL1 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình có giá trị dinh dưỡng cao |
Zaeema và Hassan (2016) |
| CL2 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình có đầy đủ thông tin sản phẩm |
Zaeema và Hassan (2016) |
| CL3 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình không chứa chất bảo quản |
Zaeema và Hassan (2016) |
| CL4 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình an toàn cho sức khỏe |
Nghiên cứu định tính |
| Nhóm tham khảo |
|
|
| TK1 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình được người thân trong gia đình sử dụng |
Zaeema và Hassan (2016) |
| TK2 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình được bạn bè khuyên dùng |
Zaeema và Hassan (2016) |
| TK3 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình được nhiều người tin dùng |
Zaeema và Hassan (2016) |
| TK4 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình được nhân viên bán hàng giới thiệu |
Zaeema và Hassan (2016) |
| Thương hiệu |
|
|
| TH1 |
Tôi dễ dàng nhận biết sản phẩm Gạo Gia Đình |
Zaeema và Hassan (2016) |
| TH2 |
Tôi yên tâm với thương hiệu sản phẩm Gạo Gia Đình |
Zaeema và Hassan (2016) |
| TH3 |
Tôi chọn mua gạo của thương hiệu Gạo Gia Đình |
Zaeema và Hassan (2016) |
| TH4 |
Tôi tin tưởng giá trị chất lượng sản phẩm gạo mà thương hiệu Gạo Gia Đình mang lại |
Zaeema và Hassan (2016) |
| Sự có sẵn của sản phẩm |
|
|
| CS1 |
Sản phẩm Gạo Gia Đình luôn sẵn có trên các quầy hàng |
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) |
| CS2 |
Cách bố trí sản phẩm Gạo Gia Đình trên quầy hàng thuận tiện cho tôi tìm kiếm |
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) |
| CS3 |
Khu vực trưng bày sản phẩm Gạo Gia Đình thuận tiện cho việc mua sắm các sản phẩm cùng loại |
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) |
| CS4 |
Cửa hàng cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ khi mua sản phẩm Gạo Gia Đình |
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) |
| Quyết định mua |
|
|
| QD1 |
Tôi yên tâm khi mua sản phẩm Gạo Gia Đình |
Zaeema và Hassan (2016) |
| QD2 |
Tôi sẽ giới thiệu với bạn bè và người thân về sản phẩm Gạo Gia Đình |
Zaeema và Hassan (2016) |
| QD3 |
Tôi sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm Gạo Gia Đình |
Zaeema và Hassan (2016) |
Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình
Chương này trình bày tổng quan doanh nghiệp, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm:
- Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình thành lập ngày 24/10/2018; vốn điều lệ 9 tỷ đồng; mã số thuế 3101057424; người đại diện pháp luật là ông Trần Mạnh Quyết; trụ sở tại số 05 Mai Lượng, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Công ty hợp tác cùng các tổ hợp nông dân sản xuất lúa theo tiêu chuẩn GlobalGAP, đạt chứng nhận Top 200 nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam (2020) và Top 100 sản phẩm, dịch vụ xuất sắc vì người tiêu dùng (2021).
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Thu mua, Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Kế toán.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: năm 2020 đạt 9.000 triệu đồng; năm 2021 đạt 11.000 triệu đồng (tăng 19% so với 2020); năm 2022 đạt 13.000 triệu đồng (tăng 17% so với 2021). Lợi nhuận trước thuế đạt 3.000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.000 triệu đồng.
- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 48 người (năm 2020) lên 56 người (năm 2022), tương ứng mức tăng 16,67% (tăng 8 người). Trong đó, lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ lệ áp đảo (năm 2020 chiếm 91,67% với 44 người; năm 2022 duy trì trên 85%); lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn nam (năm 2020 chiếm 52,08% với 25 người; năm 2022 chiếm 55,36% với 31 người); lao động trực tiếp chiếm trên 87,5% đến 90,67% tổng biên chế.
- Sản lượng tiêu thụ gạo tại Quảng Bình (2020 – 2022): Hai dòng sản phẩm chính là Gạo Gia Đình xanh và Gạo Gia Đình đỏ. Tổng sản lượng năm 2021 tăng 12 tấn (tăng 34% so với năm 2020). Năm 2022, sản lượng Gạo Gia Đình xanh tăng trưởng 66% so với năm 2021 (mức tăng mạnh nhất của công ty), trong khi Gạo Gia Đình đỏ tăng 20%.
Về kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 121 khách hàng:
Đặc điểm mẫu điều tra:
| Tiêu chí |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
28 |
23,14 |
|
Nữ |
93 |
76,86 |
| Độ tuổi |
Dưới 22 tuổi |
14 |
11,57 |
|
22 – 30 tuổi |
25 |
20,66 |
|
31 – 45 tuổi |
48 |
39,67 |
|
Trên 45 tuổi |
34 |
28,10 |
| Thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
19 |
15,70 |
|
Từ 5 – 10 triệu đồng |
60 |
49,59 |
|
Trên 10 triệu đồng |
42 |
34,71 |
| Trình độ học vấn |
Từ Trung cấp trở xuống |
19 |
15,70 |
|
Cao đẳng |
34 |
28,10 |
|
Đại học |
66 |
54,55 |
|
Sau đại học |
2 |
1,65 |
| Tổng cộng |
|
121 |
100,00 |
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha biến độc lập:
| Nhóm thang đo |
Biến quan sát |
Tương quan biến - tổng |
Cronbach's Alpha nếu loại biến |
Cronbach's Alpha thang đo |
| 1. Giá cả sản phẩm |
GC1 |
0,720 |
0,809 |
0,857 |
|
GC2 |
0,657 |
0,835 |
|
|
GC3 |
0,649 |
0,841 |
|
|
GC4 |
0,786 |
0,784 |
|
| 2. Chất lượng sản phẩm |
CL1 |
0,676 |
0,762 |
0,822 |
|
CL2 |
0,642 |
0,778 |
|
|
CL3 |
0,606 |
0,794 |
|
|
CL4 |
0,660 |
0,769 |
|
| 3. Nhóm tham khảo |
TK1 |
0,706 |
0,809 |
0,853 |
|
TK2 |
0,643 |
0,835 |
|
|
TK3 |
0,792 |
0,773 |
|
|
TK4 |
0,646 |
0,832 |
|
| 4. Thương hiệu |
TH1 |
0,780 |
0,841 |
0,885 |
|
TH2 |
0,802 |
0,832 |
|
|
TH3 |
0,677 |
0,881 |
|
|
TH4 |
0,745 |
0,855 |
|
| 5. Sự có sẵn của sản phẩm |
CS1 |
0,554 |
0,768 |
0,794 |
|
CS2 |
0,550 |
0,770 |
|
|
CS3 |
0,789 |
0,644 |
|
|
CS4 |
0,548 |
0,773 |
|
Tất cả các biến quan sát thuộc 5 thang đo độc lập đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 (thấp nhất là CS4 với 0,548; cao nhất là TH2 với 0,802) và hệ số Cronbach's Alpha tổng thể của từng nhóm đều vượt mức 0,7 (dao động từ 0,794 đến 0,885), khẳng định tính nhất quán nội tại và độ tin cậy của bộ công cụ đo lường trước khi đưa vào phân tích EFA và hồi quy.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ cho sản phẩm Gạo Gia Đình của Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình
Trên cơ sở định hướng phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, thân thiện môi trường của doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:
- Giải pháp đối với giá cả sản phẩm: Xây dựng chính sách giá ổn định, linh hoạt theo phân khúc thu nhập của khách hàng; đảm bảo mức giá phản ánh đúng giá trị dinh dưỡng và độ an toàn của sản phẩm so với các mặt hàng gạo thông thường trên thị trường.
- Giải pháp đối với chất lượng sản phẩm: Tiếp tục giám sát nghiêm ngặt quy trình canh tác theo tiêu chuẩn GlobalGAP; minh bạch nguồn gốc xuất xứ, thông tin dinh dưỡng trên bao bì; cam kết không sử dụng chất bảo quản nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Giải pháp đối với nhóm tham khảo: Tận dụng kênh truyền thông truyền miệng (Word-of-Mouth); khuyến khích khách hàng cũ chia sẻ trải nghiệm với người thân, bạn bè; nâng cao kỹ năng tư vấn, giới thiệu sản phẩm của đội ngũ nhân viên bán hàng tại điểm bán.
- Giải pháp đối với thương hiệu: Tăng cường các hoạt động định vị thương hiệu Gạo Gia Đình; đẩy mạnh truyền thông thông qua fanpage và các chương trình xã hội, từ thiện; tạo dựng sự an tâm và củng cố lòng tin của người tiêu dùng đối với uy tín doanh nghiệp.
- Giải pháp đối với sự có sẵn của sản phẩm: Mở rộng độ bao phủ kênh phân phối; chuẩn hóa khu vực trưng bày tại cửa hàng, quầy kệ đại lý theo hướng bắt mắt, thuận tiện tìm kiếm; cải thiện các dịch vụ hỗ trợ bán hàng và giao hàng tận nơi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ tài liệu nghiên cứu:
- Về mặt đo lường: Thang đo 23 biến quan sát đạt độ tin cậy cao qua kiểm định Cronbach's Alpha. Trong đó thang đo Thương hiệu có hệ số cao nhất ($\alpha = 0,885$), tiếp đến là Giá cả sản phẩm ($\alpha = 0,857$), Nhóm tham khảo ($\alpha = 0,853$), Chất lượng sản phẩm ($\alpha = 0,822$) và Sự có sẵn của sản phẩm ($\alpha = 0,794$).
- Về thực trạng sản xuất kinh doanh: Làm rõ sự tăng trưởng ổn định của Công ty Lộc Phát trong giai đoạn 2020 – 2022 với doanh thu tăng lần lượt 19% (2021) và 17% (2022); quy mô lao động đạt 56 người (năm 2022), chủ yếu là lao động có bằng cấp cao đẳng, đại học (>85%); sản lượng gạo xanh tiêu thụ tại Quảng Bình năm 2022 tăng trưởng 66%.
- Về đặc tính khách hàng: Phản ánh rõ nét chân dung khách hàng tiêu thụ Gạo Gia Đình tại Đồng Hới, Quảng Bình: nữ giới chiếm tỷ lệ quyết định (76,86%), tập trung ở độ tuổi từ 31 đến trên 45 tuổi (chiếm tổng cộng 67,77%), mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng (49,59%) và trình độ đại học chiếm đa số (54,55%).
- Đóng góp của nghiên cứu: Nghiên cứu đã vận dụng thành công các khung lý thuyết hành vi tiêu dùng (TRA, TPB, Maslow) vào một sản phẩm nông sản sạch cụ thể tại thị trường địa phương. Kết quả cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình nắm bắt cấu trúc nhu cầu khách hàng, từ đó tối ưu hóa các chính sách phân phối, truyền thông và định giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi thực hiện:
- Hạn chế về quy mô và phương thức chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 121 khách hàng cá nhân hợp lệ; phương thức khảo sát trực tuyến có thể làm giảm khả năng tiếp cận đối với nhóm khách hàng lớn tuổi hoặc những người có thói quen mua sắm gạo truyền thống tại các chợ dân sinh.
- Hạn chế về không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung tại thị trường tỉnh Quảng Bình đối với dòng sản phẩm Gạo Gia Đình của duy nhất Công ty Lộc Phát, chưa so sánh đối chiếu với các thương hiệu gạo khác hoặc mở rộng ra các tỉnh lân cận ở khu vực Bắc Trung Bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu điều tra, kết hợp khảo sát trực tiếp tại các điểm bán lẻ, siêu thị và đại lý; mở rộng phạm vi khảo sát đối với nhóm khách hàng tổ chức (B2B như nhà hàng, bếp ăn tập thể); đồng thời bổ sung các biến số trung gian như nhận thức rủi ro hoặc giá trị cảm nhận vào mô hình phân tích hồi quy nâng cao.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, từ bước xây dựng khung lý thuyết, mã hóa thang đo Likert, tính cỡ mẫu theo Hair et al., đến kỹ thuật kiểm định độ tin cậy thang đo trên phần mềm SPSS.
- Người nghiên cứu về thị trường nông sản và thực phẩm sạch: Phần cơ sở lý thuyết tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Nguyen Thu Ha & Gizaw, Zaeema & Hassan, Nguyễn Thị Hoàng Yến, Lê Thanh Hải) là nguồn tham khảo chất lượng để xây dựng biến số cho các đề tài về tiêu thụ thực phẩm an toàn.
- Bộ phận quản lý và tiếp thị của các doanh nghiệp kinh doanh gạo: Các bảng số liệu thực tế về doanh thu, lao động, sản lượng tiêu thụ gạo xanh/đỏ và hệ thống giải pháp 5 yếu tố marketing cung cấp góc nhìn thực tiễn trong việc tổ chức kênh phân phối và chăm sóc khách hàng tại thị trường cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và số mẫu thực tế thu thập được là bao nhiêu?
Theo Hair và cộng sự (1998), để tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát. Nghiên cứu có 23 biến quan sát trong bảng hỏi, do đó cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là $23 \times 5 = 115$ người. Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 121 mẫu hợp lệ để tiến hành nhập liệu và phân tích trên SPSS 20.
2. Tình hình kinh doanh và doanh thu của Công ty Lộc Phát giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 9.000 triệu đồng; năm 2021 đạt 11.000 triệu đồng (tăng 19% so với 2020); năm 2022 đạt 13.000 triệu đồng (tăng 17% so với 2021). Lợi nhuận trước thuế đạt 3.000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.000 triệu đồng.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và dựa trên các nghiên cứu tiền nhiệm nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 yếu tố độc lập: Giá cả sản phẩm, Chất lượng sản phẩm, Nhóm tham khảo, Thương hiệu và Sự có sẵn của sản phẩm; tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua. Mô hình được xây dựng dựa trên lý thuyết TRA, TPB, tháp nhu cầu Maslow và kế thừa từ các công trình của Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014), Zaeema & Hassan (2016), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013) và Lê Thanh Hải (2014).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các biến độc lập đạt mức độ nào?
Tất cả 5 nhóm thang đo độc lập đều đạt độ tin cậy tốt: Thương hiệu ($\alpha = 0,885$), Giá cả sản phẩm ($\alpha = 0,857$), Nhóm tham khảo ($\alpha = 0,853$), Chất lượng sản phẩm ($\alpha = 0,822$) và Sự có sẵn của sản phẩm ($\alpha = 0,794$). Không có biến quan sát nào bị loại vì hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 20 biến đều vượt ngưỡng 0,3 (dao động từ 0,548 đến 0,802).
5. Khách hàng tham gia khảo sát trong nghiên cứu có những đặc trưng nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 121 khách hàng được điều tra, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 76,86% (93 người). Về độ tuổi, nhóm 31 – 45 tuổi chiếm cao nhất với 39,67% (48 người), kế tiếp là nhóm trên 45 tuổi với 28,10% (34 người). Về thu nhập, 49,59% khách hàng có thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng/tháng. Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,55% (66 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Tạo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến quyết định mua sản phẩm Gạo Gia Đình tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình. Kết quả kiểm định thống kê trên mẫu 121 khách hàng đã xác thực độ tin cậy của thang đo 5 nhân tố gồm Giá cả, Chất lượng, Nhóm tham khảo, Thương hiệu và Sự có sẵn của sản phẩm. Các số liệu về tình hình kinh doanh, nguồn lao động và sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh bức tranh thực tiễn của doanh nghiệp tại địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ và củng cố vị thế thương hiệu Gạo Gia Đình trên thị trường tỉnh Quảng Bình.