Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cà phê là thức uống gắn bó chặt chẽ với thói quen sinh hoạt và văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam. Trong giai đoạn 2019–2020, tác động của dịch bệnh COVID-19 đã tạo ra sự chuyển dịch trong hành vi tiêu dùng cà phê, chuyển đổi từ việc dành 1 đến 2 tiếng mỗi sáng ngồi tại các quán cà phê sang xu hướng thưởng thức cà phê tại nhà. Cùng với nhịp sống đô thị ngày càng khẩn trương, quỹ thời gian hạn hẹp khiến cà phê hòa tan trở thành giải pháp ưu tiên nhờ tính tiện lợi, tốc độ pha chế nhanh và khả năng đáp ứng đa dạng phong cách thưởng thức. Tại thành phố Huế, xu hướng sử dụng cà phê hòa tan cũng ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt trong cộng đồng dân cư.
Xét về quy mô thị trường, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Theo số liệu thống kê từ Statista, doanh thu thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam được dự báo sẽ tăng từ 0,98 tỷ USD vào năm 2024 lên mức 1,22 tỷ USD vào năm 2029, tương ứng với tốc độ tăng trưởng kép hằng năm ước tính đạt 8,13%. Sự mở rộng nhanh chóng này kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu trong nước và quốc tế, điển hình là những doanh nghiệp đầu ngành như Nescafe hay Trung Nguyên Legend.
Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh là doanh nghiệp địa phương hoạt động tại thành phố Huế. Trong giai đoạn 2021–2023, sản lượng tiêu thụ thực tế hai dòng sản phẩm chủ lực của công ty là Robusta và Arabica có xu hướng gia tăng qua các năm nhưng chưa hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra, với tỷ lệ thực hiện so với dự kiến chỉ đạt trung bình 96,25% đối với Robusta và 96,15% đối với Arabica. Nhằm mở rộng phân khúc khách hàng và khai thác giá trị văn hóa bản địa, đầu năm 2024, công ty đã ra mắt thương hiệu cà phê hòa tan Cố Đô.
Thương hiệu này đạt mức tăng trưởng doanh thu thuần qua từng quý: doanh thu thuần từ các sản phẩm cà phê hòa tan tăng 56,20% từ quý II sang quý III/2024, và trong hai tháng đầu quý IV/2024 tiếp tục tăng thêm 39,09% so với quý III. Mặc dù vậy, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là độ nhận diện thương hiệu Cố Đô trên thị trường còn hạn chế và áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lâu năm. Trước thời điểm nghiên cứu này được thực hiện, chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào đo lường các nhân tố tác động đến quyết định mua cà phê hòa tan Cố Đô trên địa bàn thành phố Huế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh trên địa bàn thành phố Huế, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng mua và sử dụng sản phẩm.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh.
- Đề xuất các giải pháp thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Những khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh và địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023 và 10 tháng đầu năm 2024. Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong tháng 10 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi và quyết định hành vi mua các sản phẩm cà phê hòa tan mang thương hiệu Cố Đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận hành vi mua của người tiêu dùng thông qua các khái niệm kinh điển trong quản trị tiếp thị:
- Khái niệm khách hàng và phân loại: Khóa luận đối chiếu định nghĩa theo Pháp lệnh Bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quan điểm của Peter Drucker (1954), Philip Kotler (2000) và phân loại khách hàng thành người tiêu dùng cá nhân và khách hàng tổ chức theo PGS.TS Trương Đình Chiến (2011).
- Hành vi người tiêu dùng và mô hình phản ứng - kích thích: Tác giả sử dụng mô hình của Kotler & Armstrong (2009) và Kotler & Keller (2006), phân chia các nhân tố tác động thành 4 nhóm chính: văn hóa (nền văn hóa, tiểu văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị theo Perreau, 2014), cá nhân (tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, cá tính, phong cách sống theo Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự, 2015), và tâm lý (động cơ theo thang bậc Maslow, nhận thức, học hỏi, cảm xúc, ký ức).
- Tiến trình thông qua quyết định mua: Vận dụng quy trình 5 giai đoạn của Kotler & Armstrong (2012) gồm: (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua và (5) Hành vi sau mua, kèm theo việc phân tích các yếu tố kìm hãm quyết định mua (thái độ của người khác và các yếu tố hoàn cảnh). Khóa luận cũng phân loại 4 dạng hành vi mua: phức tạp, so sánh thấp, tìm kiếm sự đa dạng, và theo thói quen (Howard, 1994).
- Mô hình lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975): Giải thích ý định hành vi chịu chi phối bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Icek Ajzen (1991): Bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
- Khái niệm và quy chuẩn sản phẩm cà phê hòa tan: Văn bản viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế ISO/FDIS 3509, phân loại 6 dạng cà phê hòa tan nguyên chất theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 (cà phê hòa tan nguyên chất, dạng bột, dạng cốm, làm khô ở nhiệt độ thấp, khử caffeine, cà phê pha) và các phân khúc thị trường của Mordor Intelligence.
- Các mô hình thực nghiệm tham khảo: Tác giả tổng hợp 5 công trình trước đây để làm căn cứ đề xuất mô hình:
- KT Mridula (2024): Khảo sát 398 người tiêu dùng về nhân khẩu học, thuộc tính cảm quan, yếu tố thương hiệu.
- Saranya Paiboonnukulkij (2008): Nghiên cứu quy trình mua cà phê hòa tan của người tiêu dùng Lào.
- Đàm Trí Cường (2023): Đánh giá 4 thành phần tài sản thương hiệu của Aaker tác động đến ý định tiêu dùng tại TP.HCM (n = 296).
- Đoàn Phương Trang & Nguyễn Thị Oanh (2018): Phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua cà phê Việt của người tiêu dùng Nhật Bản (n = 120).
- Dậu Thị Hằng Nga và cộng sự (2023): Khảo sát sinh viên TP.HCM về 5 nhân tố ảnh hưởng quyết định mua cà phê Ông Bầu.
Từ các mô hình trên và kết quả phỏng vấn sâu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô": (1) Thuộc tính cảm quan, (2) Nhân viên bán hàng, (3) Nhận diện thương hiệu, (4) Bao bì, (5) Giá cả, (6) Khuyến mãi, và (7) Nhóm tham khảo, tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7 (kỳ vọng mối quan hệ tỷ lệ thuận). Thang đo bao gồm 29 biến quan sát cho các biến độc lập.
| Nhóm biến độc lập |
Cơ sở lý luận và tham chiếu |
Nội dung đo lường chính |
| Thuộc tính cảm quan |
KT Mridula (2024), Saranya Paiboonnukulkij (2008), Suntaree Suwonsichon và cộng sự (2022) |
Hương vị, mùi thơm, màu sắc, kết cấu và độ đậm đà khi pha |
| Nhân viên bán hàng |
Saranya Paiboonnukulkij (2008), kết quả phỏng vấn sâu |
Thái độ nhiệt tình, tính chuyên nghiệp, kiến thức tư vấn sản phẩm |
| Nhận diện thương hiệu |
Đàm Trí Cường (2023), Aaker |
Khả năng gợi nhớ logo, tên gọi, hình ảnh và mức độ quen thuộc |
| Bao bì |
Đoàn Phương Trang & Nguyễn Thị Oanh (2018) |
Thiết kế thẩm mỹ, tính tiện lợi khi mang theo, thông tin kiểm định |
| Giá cả |
Dậu Thị Hằng Nga và cộng sự (2023), Edgar Chambers IV và cộng sự (2020) |
Mức giá phù hợp chất lượng, khả năng chi trả của khách hàng |
| Khuyến mãi |
KT Mridula (2024) |
Giảm giá, quà tặng kèm, chương trình khách hàng thân thiết |
| Nhóm tham khảo |
Perreau (2014), Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015) |
Ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và ý kiến xung quanh |
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai theo hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu định tính đối với 10 khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm cà phê hòa tan Cố Đô để điều chỉnh và bổ sung biến quan sát cho bảng hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng bảng hỏi in giấy, phát trực tiếp cho khách hàng tại cửa hàng của Công ty Cà phê Đồng Xanh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (với lượng khách 10–15 người/ngày).
- Xác định cỡ mẫu:
- Theo công thức hồi quy của Nguyễn Đình Thọ (2014): $N_{min} = 50 + 8 \times p = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu (với $p = 7$ biến độc lập).
- Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): $N_{min} = 5 \times \text{số biến quan sát} = 5 \times 29 = 145$ mẫu.
- Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu khảo sát chính thức là 150 mẫu nhằm dự phòng các phiếu trả lời không hợp lệ.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $> 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7$, kiểm định giả thuyết $H_0$ với mức ý nghĩa 5% ($\text{Sig.} < 0,05$).
- Kiểm định khác biệt thống kê: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể bằng One-Sample T-Test (so với giá trị kiểm định là 4); kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm bằng Independent Sample T-Test; kiểm định sự khác biệt từ ba nhóm trở lên bằng One-Way ANOVA theo các thuộc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, vai trò sinh sống tại Huế, nghề nghiệp, thu nhập).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu nội bộ từ báo cáo kế toán, nhân sự, tài sản, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 và 10 tháng đầu năm 2024 của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh; thông tin giới thiệu trên website, fanpage của công ty; dữ liệu thị trường từ Statista, tiêu chuẩn quốc gia TCVN, cùng các bài báo khoa học trong và ngoài nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn sâu 10 khách hàng và khảo sát trực tiếp 150 khách hàng tại các điểm bán ở thành phố Huế trong tháng 10 năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, lý do lựa chọn nghiên cứu thương hiệu cà phê hòa tan Cố Đô thuộc Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh trong bối cảnh thay đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), làm rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu (không gian tại Huế, thời gian thứ cấp 2021–2023 và sơ cấp tháng 10/2024), đồng thời thuyết minh quy trình nghiên cứu định lượng kết hợp định tính và kết cấu ba chương của đề tài.
Chương 1: Tổng quan về quyết định mua sản phẩm của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hành vi người tiêu dùng và quá trình ra quyết định mua. Tác giả phân tích chi tiết mô hình kích thích - phản ứng và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý), diễn giải tiến trình 5 bước ra quyết định mua và 4 dạng hành vi mua sắm. Khung lý thuyết mở rộng với thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).
Bên cạnh lý thuyết chung, chương này làm rõ các khái niệm, quy chuẩn kỹ thuật và phân loại cà phê hòa tan theo ISO/FDIS 3509, TCVN 12459:2018 và Mordor Intelligence. Tác giả phân tích 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xây dựng mô hình đề xuất gồm 7 biến độc lập (Cảm quan, Bán hàng, Nhận diện thương hiệu, Bao bì, Giá, Khuyến mãi, Nhóm tham khảo) và 7 giả thuyết nghiên cứu với thang đo 29 biến quan sát. Cuối chương là bức tranh toàn cảnh về thị trường cà phê thế giới, Việt Nam và nhu cầu tiêu thụ tại thành phố Huế.
Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh trên địa bàn Thành phố Huế
Chương 2 là trọng tâm thực nghiệm của khóa luận, gồm hai phần nội dung lớn:
- Tổng quan doanh nghiệp và sản phẩm: Giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, tình hình nhân sự, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh giai đoạn 2021–2023. Tác giả mô tả chi tiết 4 dòng sản phẩm cà phê hòa tan mang thương hiệu Cố Đô:
- Dòng sản phẩm cà phê hòa tan sữa 3 in 1 Cố Đô.
- Dòng sản phẩm tinh cà phê hòa tan Cố Đô.
- Sản phẩm cà phê hòa tan đen Cố Đô.
- Sản phẩm cà phê muối Huế hòa tan Cố Đô.
Đồng thời, tác giả phân tích tình hình tiêu thụ của thương hiệu trong 10 tháng đầu năm 2024, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 56,20% từ quý II sang quý III và 39,09% trong 2 tháng đầu quý IV so với quý III.
- Phân tích kết quả khảo sát thực nghiệm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, vai trò sinh sống tại Huế, thu nhập) và hành vi tiêu dùng (nhận biết thương hiệu, nguồn thông tin tiếp cận, tần suất mua và uống cà phê).
- Đánh giá thống kê mô tả từng biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố độc lập và biến phụ thuộc "Quyết định mua".
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn kỹ thuật.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định tính hội tụ và phân biệt của thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (thể hiện qua hệ số KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định độ phù hợp của mô hình ($R^2$), phân tích ANOVA hồi quy, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF và các giả định phần dư chuẩn hóa.
- Kiểm định giả thuyết thống kê: Phân tích One-Sample T-Test đối với biến phụ thuộc (kiểm định so với giá trị 4); phân tích Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sai biệt quyết định mua theo các biến nhân khẩu học.
Chương 3: Một số giải pháp thu hút khách hàng mua các sản phẩm cà phê hòa tan thuộc thương hiệu Cố Đô
Dựa trên kết quả hồi quy và định hướng phát triển của công ty, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp can thiệp cụ thể vào các nhân tố có ý nghĩa thống kê:
- Giải pháp về thuộc tính cảm quan: Tiếp tục chuẩn hóa và duy trì hương vị đặc trưng, độ đậm đà, hương thơm tự nhiên phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Huế.
- Giải pháp về nhân viên bán hàng: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ nhiệt tình và kiến thức chuyên sâu về sản phẩm để nhân viên phát huy vai trò đại diện thương hiệu.
- Giải pháp về nhóm tham khảo: Tận dụng các kênh truyền miệng (Word-of-Mouth), gia đình, bạn bè và người có ảnh hưởng tại địa phương nhằm tạo dựng niềm tin tiêu dùng.
- Giải pháp về nhận diện thương hiệu: Tăng cường quảng bá qua các kênh truyền thông trực tuyến, bảng hiệu tại điểm bán và sự kiện văn hóa để cải thiện mức độ gợi nhớ thương hiệu Cố Đô.
- Phần kết luận và kiến nghị: Tác giả đề xuất kiến nghị đối với cơ quan, chính quyền thành phố Huế trong việc hỗ trợ xúc tiến thương mại cho các sản phẩm chế biến sâu mang bản sắc Cố Đô, đồng thời trình bày các hạn chế của đề tài.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đánh giá mức độ quyết định mua: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test với biến phụ thuộc "Quyết định mua" so với giá trị trung bình kiểm định bằng 4 cho thấy người tiêu dùng đánh giá quyết định mua đối với sản phẩm cà phê hòa tan Cố Đô ở mức cao hơn trung bình giả thuyết, nghiêng về mức "đồng ý" hoặc "hoàn toàn đồng ý".
- Mức độ tác động của các yếu tố: Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận trong số 7 yếu tố được phân tích:
- Hai yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định mua là "Thuộc tính cảm quan" và "Giá cả".
- Yếu tố có tác động yếu nhất là "Nhận diện thương hiệu".
- Bốn yếu tố còn lại gồm "Nhân viên bán hàng", "Bao bì", "Khuyến mãi" và "Nhóm tham khảo" đều có ảnh hưởng đáng kể và tỷ lệ thuận đến quyết định mua của khách hàng.
- Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Kết quả kiểm định sai biệt qua Independent Sample T-Test và One-Way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đặc điểm mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, vai trò khi sống tại Huế) đối với quyết định mua các sản phẩm cà phê hòa tan Cố Đô.
| Nhân tố trong mô hình |
Mức độ tác động đến quyết định mua |
Hàm ý kết quả phân tích |
| Thuộc tính cảm quan |
Tác động mạnh nhất |
Khách hàng mua cà phê hòa tan Cố Đô chủ yếu do hương vị, mùi thơm và độ đặc trưng khi pha |
| Giá cả |
Tác động mạnh nhất |
Mức giá hợp lý, tương xứng với chất lượng là động lực chi phối quyết định thanh toán |
| Nhân viên bán hàng |
Tác động đáng kể |
Tư vấn trực tiếp tại điểm bán tạo dựng sự tin tưởng và kích thích dùng thử |
| Bao bì |
Tác động đáng kể |
Thiết kế đóng gói, sự tiện lợi và thông tin minh bạch hỗ trợ tích cực cho hành vi mua |
| Khuyến mãi |
Tác động đáng kể |
Chương trình ưu đãi, giảm giá hoặc quà tặng thúc đẩy chuyển đổi hành vi nhanh chóng |
| Nhóm tham khảo |
Tác động đáng kể |
Lời khuyên từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp định hướng lựa chọn sản phẩm |
| Nhận diện thương hiệu |
Tác động yếu nhất |
Do là thương hiệu mới ra mắt (2024), độ phủ chưa cao nên mức độ chi phối quyết định mua chưa mạnh |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận kiểm chứng tính ứng dụng của các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và mô hình 5 giai đoạn quyết định mua của Kotler trong bối cảnh ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại một thị trường địa phương đặc thù (thành phố Huế). Đề tài xây dựng và kiểm định thành công hệ thống thang đo 7 nhân tố gồm 29 biến quan sát đối với dòng sản phẩm cà phê hòa tan địa phương.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về thương hiệu cà phê hòa tan Cố Đô vừa ra mắt năm 2024. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đối với sản phẩm cà phê địa phương mới, chất lượng cảm quan và giá cả là hai rào cản/đòn bẩy quan trọng nhất, giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh tối ưu hóa nguồn lực tiếp thị, ưu tiên hoàn thiện công thức sản phẩm và chính sách định giá thay vì dàn trải ngân sách vào các chiến dịch nhận diện thương hiệu quy mô lớn khi chưa đủ lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại các điểm bán của công ty, do đó tính đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế chưa ở mức tối ưu.
- Quy mô mẫu khảo sát: Cỡ mẫu thực tế $N = 150$ dù đáp ứng đủ các tiêu chuẩn phân tích hồi quy ($N \ge 106$) và EFA ($N \ge 145$), song vẫn ở mức tương đối khiêm tốn đối với một thị trường tiêu dùng đô thị.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong thời điểm tháng 10/2024, khi thương hiệu Cố Đô mới có mặt trên thị trường chưa đầy một năm; do đó chưa đánh giá được hành vi mua lặp lại dài hạn hoặc lòng trung thành thương hiệu trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Ngoài ra, đề tài giới hạn ở 7 nhân tố độc lập, chưa kiểm soát các biến ngoại lai như mạng lưới kênh phân phối bán lẻ hay các hình thức bán hàng đa kênh (thương mại điện tử).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất (như phân tầng theo địa bàn quận/huyện hoặc ngẫu nhiên hệ thống) để nâng cao tính đại diện.
- Nghiên cứu mở rộng sang đối tượng khách du lịch đến Huế – một phân khúc tiềm năng đối với các sản phẩm quà tặng đặc sản như cà phê muối Huế hòa tan Cố Đô.
- Bổ sung các biến số nghiên cứu mới liên quan đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến, giá trị cảm nhận thương hiệu địa phương và lòng trung thành của khách hàng theo chuỗi thời gian dọc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu hữu ích cho ai
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Đề tài là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết, tổng hợp mô hình nghiên cứu tiền nhiệm, thiết kế bảng hỏi đến phân tích số liệu trên SPSS.
- Ban quản trị và phòng Marketing của các doanh nghiệp cà phê, đồ uống địa phương: Nguồn dữ liệu tham khảo thực tế về thị hiếu tiêu dùng cà phê hòa tan tại miền Trung, hỗ trợ việc định vị sản phẩm và phân bổ ngân sách xúc tiến bán hàng.
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với nông sản chế biến: Cung cấp thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ cho sản phẩm cà phê hòa tan mang yếu tố văn hóa địa phương.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật
- Hệ thống hóa các mô hình nghiên cứu tiền nhiệm: Mục tổng quan các công trình nghiên cứu của Mridula (2024), Saranya Paiboonnukulkij (2008), Đàm Trí Cường (2023), Đoàn Phương Trang (2018) và Dậu Thị Hằng Nga (2023) được hệ thống hóa rõ ràng, làm căn cứ vững chắc cho việc thiết lập khung biến số.
- Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 22: Các bước thực hiện từ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội đến các kiểm định giả thuyết sai biệt (One-Sample T-Test, Independent Sample T-Test, One-Way ANOVA) được trình bày logic, chặt chẽ theo đúng chuẩn mực học thuật.
- Bảng danh mục biến quan sát: Hệ thống thang đo 29 biến quan sát đo lường 7 khía cạnh của quyết định mua là tài liệu tham chiếu hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về ngành hàng FMCG.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính?
Tác giả căn cứ vào hai công thức khoa học:
- Đối với phân tích hồi quy tuyến tính: Áp dụng công thức của Nguyễn Đình Thọ (2014) với $p = 7$ biến độc lập, $N_{min} = 50 + 8 \times p = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu.
- Đối với phân tích EFA: Áp dụng tiêu chuẩn của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N_{min} = 5 \times 29 = 145$ mẫu). Trên cơ sở đó, tác giả ấn định cỡ mẫu chính thức là 150 để dự phòng bảng hỏi không hợp lệ.
2. Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy hai yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu tố nào ảnh hưởng yếu nhất đến quyết định mua?
Trong số 7 yếu tố được đưa vào mô hình hồi quy tuyến tính bội, "Thuộc tính cảm quan" và "Giá cả" là hai yếu tố có tác động mạnh nhất; trong khi đó, "Nhận diện thương hiệu" là yếu tố có tác động yếu nhất đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm cà phê hòa tan Cố Đô.
3. Doanh thu thuần của dòng sản phẩm cà phê hòa tan Cố Đô trong năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng như thế nào?
Theo số liệu thống kê nội bộ của công ty trong văn bản, doanh thu thuần từ các sản phẩm cà phê hòa tan thương hiệu Cố Đô đã tăng 56,20% từ quý II sang quý III/2024; và chỉ trong hai tháng đầu quý IV/2024, doanh thu tiếp tục tăng thêm 39,09% so với quý III/2024.
4. Kết quả kiểm định sai biệt nhân khẩu học (ANOVA và Independent Sample T-Test) đưa ra kết luận gì về hành vi khách hàng?
Kết quả kiểm định cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đặc điểm mẫu khảo sát (bao gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, vai trò khi sinh sống tại Huế) đối với quyết định mua các sản phẩm cà phê hòa tan Cố Đô. Khách hàng thuộc các nhóm nhân khẩu học khác nhau đều có xu hướng đánh giá tương đồng đối với quyết định mua sản phẩm.
5. Thương hiệu Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh bao gồm những dòng sản phẩm cà phê hòa tan cụ thể nào?
Theo văn bản khóa luận, thương hiệu Cố Đô được công ty ra mắt đầu năm 2024 với 4 dòng sản phẩm chính:
- Dòng sản phẩm cà phê hòa tan sữa 3 in 1 Cố Đô.
- Dòng sản phẩm tinh cà phê hòa tan Cố Đô.
- Sản phẩm cà phê hòa tan đen Cố Đô.
- Sản phẩm cà phê muối Huế hòa tan Cố Đô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồ Kim Ngân đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với thương hiệu cà phê hòa tan Cố Đô của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh tại thành phố Huế thông qua quy trình nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 150 khách hàng. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng thuộc tính cảm quan và giá cả là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định mua, trong khi nhận diện thương hiệu có mức độ tác động thấp nhất do đặc tính thương hiệu mới. Công trình cung cấp luận cứ thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp định hình các giải pháp tập trung vào chất lượng cảm quan, đào tạo nhân viên bán hàng và khai thác kênh truyền miệng nhằm gia tăng thị phần tại thị trường địa phương.