Phân tích yếu tố ảnh hưởng gửi tiết kiệm cá nhân tại BIDV Bà Rịa (Phạm Phương Thy)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa, gồm uy tín, chiêu thị, người quen, nhân viên, lãi suất.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.8. Bố cục của nghiên cứu

1.9. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiết kiệm

2.2. Hành vi của người tiêu dùng

2.3. Một số nghiên cứu trước đây

2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.2. Nghiên cứu chính thức

3.3. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa

4.2. Kết quả nghiên cứu và các kiểm định

4.3. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.2. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Gửi Tiết Kiệm BIDV Bà Rịa Lợi Ích 55

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như hệ thần kinh của nền kinh tế. Một hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả và ổn định sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền, tạo ra nhiều việc làm và góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, các ngân hàng thương mại đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn. Vấn đề nảy sinh khi Ngân hàng Nhà nước áp dụng trần lãi suất huy động đối với tiền gửi tiết kiệm, dẫn đến lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại gần như tương đồng ở các kỳ hạn. Do đó, làm thế nào để các ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn hơn từ lượng khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới trở nên quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại, cả quốc doanh và có vốn nước ngoài.

Thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao, đòi hỏi sự lãnh đạo của bộ máy điều hành ngân hàng phải không ngừng tìm hiểu thị trường, đặc biệt là thị trường khách hàng cá nhân. Các nhà quản trị cần nắm bắt xu hướng lựa chọn sản phẩm của khách hàng để kịp thời đáp ứng nhu cầu. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã liên tục củng cố vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và thực hiện các chiến lược kinh doanh hiệu quả. BIDV đã được công nhận là một trong những ngân hàng uy tín tại Việt Nam, được vinh danh là Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam trong nhiều năm liền. BIDV không ngừng nỗ lực thu hút và giữ chân khách hàng bằng các chính sách chăm sóc, ưu đãi, và tăng cường huy động vốn từ các kênh nhàn rỗi trong dân, đặc biệt là kênh tiết kiệm cá nhân.

Thành phố Bà Rịa là một trung tâm kinh tế phát triển, thu hút nhiều doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau. Điều này tạo điều kiện cho người dân cải thiện thu nhập và có nhiều cơ hội phát triển. Nhiều tổ chức tín dụng đã được thành lập trên địa bàn để huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ cá nhân. Với sự đa dạng này, người dân có nhiều lựa chọn khi quyết định gửi tiền tiết kiệm. Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa. Mục tiêu là áp dụng các cơ sở lý thuyết và kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chất lượng dịch vụ để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân khi gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Bà Rịa. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản trị tại BIDV Bà Rịa hiểu rõ hơn về nhu cầu gửi tiền của khách hàng và đưa ra các giải pháp phù hợp để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi.

1.1. Lãi Suất Tiết Kiệm BIDV Bà Rịa Yếu Tố Cạnh Tranh

Hiện nay, thị trường có nhiều kênh đầu tư khác nhau với các mức sinh lời và rủi ro khác nhau. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chọn hình thức gửi tiền tiết kiệm. BIDV Bà Rịa đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn và tiềm năng trên địa bàn. Riêng tại thành phố Bà Rịa có 20 ngân hàng hoạt động với 25 điểm giao dịch. So với các ngân hàng quốc doanh trên địa bàn, lãi suất huy động tại BIDV đang khá cạnh tranh. Tuy nhiên, so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác, lãi suất của BIDV lại thấp hơn.

Vấn đề này gây khó khăn cho chi nhánh trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn về ngân hàng lẫn kênh đầu tư sinh lời. Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản trị BIDV Bà Rịa nắm bắt được tâm tư, nhu cầu của khách hàng hiện hữu, từ đó đẩy mạnh triển khai các chiến lược giữ chân khách hàng và phát triển, nâng cấp sản phẩm để thu hút thêm nhiều khách hàng mới gửi tiền tiết kiệm và sử dụng dịch vụ.

1.2. Uy Tín Ngân Hàng BIDV Cơ Sở Để Thu Hút Khách Hàng

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa và đề xuất các hàm ý quản trị. Nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố ảnh hưởng, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và đề xuất các hàm ý quản trị để thu hút và giữ chân khách hàng.

Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào? Các hàm ý quản trị nào giúp nhà lãnh đạo BIDV Bà Rịa thu hút và giữ chân khách hàng?

1.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Thu Thập Và Phân Tích Dữ Liệu

Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng). Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp thảo luận với các nhà quản lý, lãnh đạo tại ngân hàng. Mục đích là xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức và hiệu chỉnh bảng câu hỏi. Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng, thông qua bảng câu hỏi gửi tới khách hàng cá nhân đã và đang gửi tiết kiệm tại BIDV Bà Rịa. Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS, áp dụng các phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy. Kết quả hồi quy sẽ được sử dụng để đề xuất các hàm ý quản trị giúp BIDV Bà Rịa duy trì và thu hút khách hàng, phát triển hoạt động kinh doanh và giữ vững thương hiệu.

II. Cơ Sở Lý Luận Về Dịch Vụ Gửi Tiết Kiệm Tại BIDV 58

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian quan trọng và có số lượng lớn nhất trong nền kinh tế quốc gia. Sự xuất hiện của ngân hàng thương mại có vai trò lớn trong các hoạt động của nền kinh tế xã hội và điều đó đã chứng minh rằng ở bất cứ quốc gia nào có hệ thống ngân hàng thương mại phát triển thì ở đó đồng nghĩa với việc nền kinh tế của họ luôn luôn tăng trưởng ở mức độ cao và ngược lại. Ngân hàng thương mại cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Các hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn từ nhiều kênh và hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cùng các hoạt động khác. Các nhân tố khách quan (kinh tế, chính trị, pháp lý) và chủ quan (năng lực tài chính, quản trị, công nghệ, lao động) ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

2.1. Tiền Gửi Tiết Kiệm Khái Niệm Và Các Hình Thức Phổ Biến

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng (Theo Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018). Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức mà cá nhân lựa chọn để gửi một số tiền vào một ngân hàng bất kỳ trong một khoảng thời gian nhất định. Ngân hàng sẽ phát hành sổ tiết kiệm với các thông tin cơ bản như số tiền gửi, kỳ hạn, lãi suất… Lãi là số tiền phát sinh trên số tiền gốc khách hàng được nhận khi gửi tiền tại NHTM. Lãi được tính căn cứ vào số tiền gửi, lãi suất tiền gửi, thời hạn gửi, cơ sở tính lãi tiền gửi. Lãi suất là tỷ lệ của lãi phải trả cho khách hàng gửi tiền so với tổng số tiền gửi tính trên cơ sở tính lãi trong một khoảng thời gian nhất định. Kỳ hạn/thời hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền/khách hàng bắt đầu gửi tiền vào BIDV đến ngày BIDV cam kết trả hết gốc và lãi. Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm: đồng Việt Nam, đồng Đôla Mỹ (USD), đồng tiền chung châu Âu (EUR), đồng Yên Nhật (JPY) và đồng ngoại tệ khác theo quy định của TCTD từng thời kỳ.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm

Đối tượng gửi tiết kiệm là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Người nước ngoài không được gửi tiền gửi tiết kiệm. Cá nhân không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định của NHTM hoặc thông tin không có thực, giả mạo cũng không được gửi tiền. Các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm bao gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng hợp tác xã, Tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dân và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Các hình thức tiền gửi tiết kiệm được phân loại theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn), loại tiền gửi (VNĐ, ngoại tệ), chủ sở hữu (cá nhân, chung), phương thức giao dịch (tại quầy, điện tử) và hình thức trả lãi (trả trước, trả sau định kỳ, trả sau cuối kỳ).

2.3. Vai Trò Quan Trọng Của Huy Động Vốn Đối Với BIDV

Huy động vốn có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế. Nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản huy động. Khác với nhiều loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, các khoản huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Chất lượng và số lượng của nó ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng và số lượng các khoản cho vay và đầu tư.

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi.Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.

III. Hành Vi Khách Hàng Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định 59

Hành vi người tiêu dùng là tất cả những hoạt động mà người tiêu dùng thể hiện ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá, cho một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể xem hành vi người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện đưa ra quyết định sử dụng tài sản của mình như: tiền bạc, thời gian, công sức liên quan đền việc mua sắm và sử dụng hàng, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Trong Marketing, nhà tiếp thị nghiên cứu hành vi người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Nghiên cứu các đặc trưng của dịch vụ ngân hàng tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng: tính không đồng nhất, tính không tách rời, tính vô hình, tính mau hỏng và dòng thông tin hai chiều. Tiến trình mua của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng gồm các bước nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá và lựa chọn phương án, quyết định mua hàng và giai đoạn sau khi mua.

3.1. Đặc Điểm Của Dịch Vụ Ngân Hàng Ảnh Hưởng Đến Khách Hàng

Các đặc trưng của dịch vụ ngân hàng tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng bao gồm: Tính không đồng nhất làm cho chất lượng dịch vụ trở nên không ổn định; Tính không tách rời vì dịch vụ đang chờ xử lý hoặc trải nghiệm; Tính vô hình gây khó khăn để đánh giá dịch vụ; Tính mau hỏng vì không thể hình thành và duy trì hàng tồn kho; và Dòng thông tin hai chiều vì đây là một chuỗi giao dịch tác động lẫn nhau với tần suất thường xuyên trong một khoảng thời gian nhất định.

3.2. Quy Trình Mua Dịch Vụ Ngân Hàng Của Khách Hàng

Tiến trình mua của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bao gồm các bước sau: Nhận thức nhu cầu về các dịch vụ liên quan đến tiền bạc; Tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn, trong đó nguồn thông tin cá nhân và trải nghiệm bản thân được đánh giá cao; Đánh giá và lựa chọn phương án dựa trên các tiêu chuẩn riêng, chọn ngân hàng mang lại lợi ích nhiều nhất; Quyết định mua hàng bằng cách liên lạc với nhà cung cấp dịch vụ; và Giai đoạn sau khi mua, đánh giá về chất lượng dịch vụ và chia sẻ trải nghiệm với người khác.

3.3. Tác Động Của Sự Hài Lòng Đến Quyết Định Trong Tương Lai

Giai đoạn sau khi mua ảnh hưởng đến quyết định tương lai của khách hàng thông qua sự hài lòng hay không hài lòng với trải nghiệm sử dụng dịch vụ đó. Khách hàng có tiếp tục sử dụng dịch vụ đó hay chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ khác, họ sẽ chia sẻ những trải nghiệm về dịch vụ đó với người thân bạn bè bằng thái độ tích cực hay tiêu cực về nhà cung cấp dịch vụ đó. Việc dẫn lối khách hàng đến đúng và hiểu đúng vai trò của mình cũng là một nội dung quan trọng trong marketing ngân hàng.

IV. Yếu Tố Quyết Định Tổng Quan Nghiên Cứu Trước Đây 60

Nghiên cứu về sự lựa chọn Ngân hàng đã được thực hiện bởi nhiều tác giả trước đây tại nhiều quốc gia, các tác giả trong nghiên cứu của mình cũng đã đưa ra rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng, và đó cũng chính là cơ sở định hướng cho nghiên cứu này. Các tác giả đưa ra rất nhiều nhân tố khác nhau nhưng có thể tập họp thành các nhân tố chủ yếu như sau: lãi suất, thương hiệu, nhân viên, an toàn, thủ tục giao dịch, sự thuận tiện.

4.1. Tổng Hợp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Chính

Nghiên cứu đã tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm từ các nghiên cứu trước đây. Các yếu tố chính bao gồm: lãi suất, uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ của nhân viên, sự an toàn, thuận tiện trong giao dịch, thủ tục đơn giản, các chương trình chiêu thị, quảng bá hình ảnh, ảnh hưởng từ người thân, bạn bè và các yếu tố khác liên quan đến phương tiện hữu hình, công nghệ hiện đại.

4.2. Lãi Suất và Thuận Tiện Yếu Tố Quan Trọng Nhất

Phạm Thụy Phương Uyên (2013) cho rằng lãi suất và sự thuận tiện có ý nghĩa quan trọng thứ nhất và thứ nhì tạo nên quyết định gửi tiền của khách hàng; kế đó là hình ảnh nhân viên, hình ảnh ngân hàng, ảnh hưởng người thân và thủ tục giao dịch. Trần Việt Hưng (2012) cho thấy tác động của yếu tố lãi suất ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng, kế đến lần lượt là các yếu tố sự thuận tiện, hình thức chiêu thị, ảnh hưởng người thân, hình ảnh ngân hàng, hình ảnh nhân viên và cuối cùng là thủ tục giao dịch.

4.3. Uy Tín và Cảm Giác An Toàn Yếu Tố Không Thể Thiếu

Almossawi (2001) có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các ngân hàng thương mại của khách hàng, một trong những yếu tố đó là cảm giác an toàn. Mokhlis (2009) chỉ ra rằng cảm giác an toàn phản ánh mong muốn của người sử dụng dịch vụ ngân hàng về việc ổn định và đảm bảo tính bảo mật khi thực hiện giao dịch tài chính. Gerrard và Cunningham (2001) đã tiến hành một nghiên cứu tại Singapore để xem xét các vấn đề về cách sinh viên đại học chọn ngân hàng để bảo trợ. Cuộc khảo sát kết luận rằng để khách hàng trở nên trung thành với mình, các ngân hàng cần nhấn mạnh rằng họ có thể làm các sinh viên đại học cảm thấy an toàn.

V. Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mô Hình Nghiên Cứu Đề Xuất 56

Dựa trên kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn ngân hàng của khách hàng được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau, tác giả tiến hành thảo luận với nhóm các nhà quản lý, lãnh đạo tại BIDV Bà Rịa để xác định các yếu tố đưa vào mô hình. Kết quả thảo luận cho thấy: nhân viên ngân hàng là yếu tố then chốt, sau đó có thể kể đến thương hiệu và uy tín của BIDV, các chương trình khuyến mãi, chiêu thị. Các yếu tố khác có thể kể đến như: lãi suất cạnh tranh so với các ngân hàng quốc doanh khác đi cùng với uy tín thương hiệu của BIDV, các hình thức chiêu thị như khuyến mãi, quảng bá hình ảnh thu hút được rất nhiều khách hàng cá nhân tại khu vực huyện Đất Đỏ, thành phố Bà Rịa. Sau khi lấy ý kiến của những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động vốn, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm năm yếu tố: Uy tín thương hiệu, hình thức chiêu thị, ảnh hưởng của người quen, nhân viên, lãi suất.

5.1. Đề Xuất Mô Hình Các Yếu Tố Chính Cần Xem Xét

Sau khi lấy ý kiến của những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động vốn, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm năm yếu tố: Uy tín thương hiệu, hình thức chiêu thị, ảnh hưởng của người quen, nhân viên, lãi suất. Uy tín thương hiệu, hình thức chiêu thị, ảnh hưởng của người quen, nhân viên, lãi suất là các yếu tố chủ chốt do đặc thù dân cư ở khu vực xã Phước Tỉnh đa số là các ngư dân và kinh doanh nhỏ, lẻ. Ngoài ra, cư dân ở đây chưa có thói quen gửi tiền tại ngân hàng, đa phần tích lũy vàng và các tài sản giá trị khác.

5.2. Giả Thuyết Nghiên Cứu Mức Độ Tác Động Của Từng Yếu Tố

Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu của luận văn như sau: Uy tín thương hiệu: Giả thuyết H1: Nhân tố uy tín thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa. Hình thức chiêu thị: Giả thuyết H2: Nhân tố hình thức chiêu thị có ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa. Ảnh hưởng của người quen: Giả thuyết H3: Nhân tố Ảnh hưởng của người quen có ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa. Nhân viên ngân hàng: Giả thuyết H4: Nhân tố nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa. Lãi suất: Giả thuyết H5: Nhân tố lãi suất có ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa.

5.3. Kết Luận Sơ Bộ Năm Yếu Tố Quyết Định

Thông qua phân tích dựa trên lý thuyết, nghiên cứu đã đưa ra một biến phụ thuộc là quyết định chọn BIDV Bà Rịa để gửi tiết kiệm và năm biến độc lập bao gồm: Uy tín thương hiệu, hình thức chiêu thị, ảnh hưởng của người quen, nhân viên và lãi suất. Các biến độc lập này được kỳ vọng là có tác động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa.

VI. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Bước Thực Hiện Để Đạt Kết Quả 60

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua câu hỏi định lượng. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm hai phần: Phần 1 xác định đúng đối tượng cần phỏng vấn và một số câu hỏi về thông tin cá nhân. Phần 2 đo lường mức độ đồng ý của đối tượng khảo sát về các phát biểu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của họ tại BIDV Bà Rịa. Bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm 26 biến quan sát. Nghiên cứu chính thức thu thập thông tin thông qua khảo sát các khách hàng đã và đang gửi tiết kiệm tại BIDV Bà Rịa, thông qua mail hoặc gửi trực tiếp cho khách hàng, chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện ngẫu nhiên.

6.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Các Giai Đoạn Triển Khai

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng). Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để xây dựng và điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu chính thức sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu từ khách hàng và phân tích bằng các công cụ thống kê.

6.2. Công Cụ Thu Thập Dữ Liệu Thiết Kế Bảng Hỏi

Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm hai phần: phần đầu thu thập thông tin cá nhân và phần sau đo lường mức độ đồng ý của khách hàng về các phát biểu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm. Bảng câu hỏi chính thức có 26 biến quan sát, trong đó 23 biến đo lường các yếu tố ảnh hưởng và 3 biến đo lường quyết định gửi tiết kiệm.

6.3. Phân Tích Dữ Liệu Các Phương Pháp Thống Kê Sử Dụng

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống kê sau: làm sạch dữ liệu để loại bỏ sai sót; đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các yếu tố tiềm ẩn; và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết và xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bà rịa

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chương này tác giả trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu cũng như tính cấp thiết của đề tài, từ đó vạch ra mục tiêu nghiên cứu nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên các vấn đề cần giải quyết cùng với phương pháp áp dụng trong bài nghiên cứu, chỉ rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, khái quát bố cục cùng với ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài. Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài bao gồm lý thuyết về ngân hàng thương mại và dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại. Từ các kết quả thu được trong quá trình tham khảo các nghiên cứu trước đây và thảo luận với các nhà chuyên môn bao gồm các quản lý, lãnh đạo của BIDV Bà Rịa, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu.

download by : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiết kiệm 2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian có vai trò quan trọng nhất và có số lượng lớn nhất trong nền kinh tế quốc gia. Sự xuất hiện của ngân hàng thương mại chiếm hầu hết trong các hoạt động của nền kinh tế xã hội và điều đó đã chứng minh rằng ở bất cứ quốc gia nào có hệ thống ngân hàng thương mại phát triển thì ở đó đồng nghĩa với việc nền kinh tế của họ luôn luôn tăng trưởng ở mức độ cao và ngược lại. Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại đã có nhiều tác động lớn đến quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa. Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao.

Từ đó kinh tế thị trường lẫn ngân hàng thương mại cũng càng ngày được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Theo luật ngân hàng Pháp (1941) định nghĩa: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký khác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tại nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng tài chính. Theo luật của các tổ chức tín dụng: NHTM được xem như là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục đích lợi nhuận dựa theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại) Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: theo nghĩa rộng, khái niệm này dùng để chỉ các định chế tài chính được phép nhận tiền gửi và cho vay dưới nhiều hình thức và điều download by : skknchat@gmail.com 7 kiện khác nhau. Theo nghĩa hẹp, khái niệm này dùng để chỉ các ngân hàng tổng hợp thực hiện các nghiệp vụ như nhận tiền gửi viết séc, tiền gửi tiết kiệm cầm cố, cho vay (thường là ngắn hạn), môi giới chứng khoán v,v…. Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.2 Chức năng của NHTM Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt trong nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại. Chức năng trung gian thanh toán Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh download by : skknchat@gmail.com 8 toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại Huy động vốn Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi từ khách hàng là tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức tiền gửi như có kỳ hạn, không kỳ hạn, các loại tiền gửi khác Huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn từ các nguồn vốn trong và ngoài nước Huy động vốn bằng cách vay từ ngân hàng Nhà nước hoặc vay từ các tổ chức Tín download by : skknchat@gmail.com 9 dụng khác Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của nhà nước Hoạt động tín dụng Cho vay: có nhiều hình thức cho vay như cho vay ngắn hạn nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của khách hàng vào việc cá nhân như mua nhà, mua xe hoặc tham gia vào hoạt động sản xuất. Cho vay trung hạn để khsach hàng có thể thực hiện phát triển một dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh,… Chiết khấu: ngân hàng thương mại được chiếc khấu các loại giấy tờ có ngắn hạn, thương phiếu đối với các tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó ngân hàng thương mại còn có thể tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức tín dụng khác.

Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để bảo lãnh người nhận bảo lãnh bao gồm bão lãnh thanh toán, bảo lãnh vay, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bão lãnh đấu thầu. Hạn mức đối với một khách hàng và tồng mức bảo lãnh không được quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại. Cho thuê tài chính: nếu ngân hàng thương mại muốn cho thuê tài chính thì bắt buộc phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Một trong những dịch vụ thuộc trong lĩnh vực bán lẻ của ngân hàng đó là mở tài khoản thanh toán cho khách trong và ngoài nước. Tài khoản mà các ngân hàng thương mại mở cho khách hàng có thể sử dụng để thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước nơi mà Ngân hàng thương mại đặt làm trụ sở chính và duy trì tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của chính phủ. Nơi mà ngân hàng thương mại đặt trụ sở chi nhánh được mở tài khoản tiền gửi tại các chi nhánh ngân hàng nhà nước thuộc cấp tỉnh.

Các hoạt động chính về thanh toán và ngân quỹ của download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ