Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng của các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa và giáo dục quốc tế đã đưa ngoại ngữ trở thành công cụ giao tiếp thiết yếu giữa các quốc gia. Bên cạnh tiếng Anh, tiếng Trung ngày càng khẳng định vị trí chiến lược trên phạm vi toàn cầu với hơn 1,4 tỷ người sử dụng, chiếm trên 16% dân số thế giới (Ethnologue, 2022). Tại Việt Nam, Trung Quốc liên tục giữ vững vị thế là đối tác thương mại lớn nhất với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương đạt gần 175 tỷ USD vào năm 2022 (Tổng cục Hải quan Việt Nam, 2023). Về du lịch, trước đại dịch COVID-19, lượng du khách Trung Quốc chiếm gần 30% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam (Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2019). Nhu cầu nhân lực biết tiếng Trung gia tăng mạnh mẽ trong các lĩnh vực lao động, thương mại và dịch vụ kéo theo số lượng học viên đăng ký tại các trung tâm ngoại ngữ tăng trung bình 20–30% mỗi năm trong giai đoạn 2019–2023 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2023), cùng hơn 10.000 thí sinh tham gia các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như HSK và TOCFL hàng năm (Hanban, 2023).

Tại thành phố Huế, nhu cầu đào tạo tiếng Trung gắn liền với việc thu hút đầu tư nước ngoài khi địa phương có hơn 25 doanh nghiệp Trung Quốc hoạt động vào cuối năm 2023 (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế) và đón hơn 230.000 lượt khách Trung Quốc trong năm 2023 (Sở Du lịch Thừa Thiên Huế). Riêng tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, năm học 2022–2023 đã có hơn 1.200 sinh viên theo học tiếng Trung, tăng 25% so với năm trước. Trên địa bàn hiện có hơn 15 trung tâm ngoại ngữ cùng cạnh tranh cung cấp các khóa học tiếng Trung. Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế (thành lập năm 2014) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở đào tạo công lập lẫn tư nhân, đòi hỏi trung tâm phải làm rõ các động cơ và nhân tố chi phối quyết định đăng ký học của học viên để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn khóa học của học viên. Nghiên cứu xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng dịch vụ đào tạo ngoại ngữ và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn khóa học.
  2. Xử lý và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp định hướng nâng cao khả năng thu hút học viên cho trung tâm trong giai đoạn đến năm 2026 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tương ứng với các mục tiêu trên là ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận nào chi phối các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học?
  2. Những yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố được thể hiện như thế nào?
  3. Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế cần thực hiện những giải pháp thiết thực nào để cải thiện và thúc đẩy quyết định lựa chọn khóa học của học viên?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học, với đối tượng khảo sát là những học viên đã và đang theo học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế. Phạm vi không gian được giới hạn tại trụ sở của trung tâm ở địa chỉ số 5/130 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp gồm giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát vào tháng 10 năm 2024; các giải pháp định hướng có giá trị ứng dụng trong khung thời gian 2024–2026 và định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết dịch vụ, hành vi người tiêu dùng và các mô hình tâm lý học hành vi. Về dịch vụ, tác giả kế thừa định nghĩa của TCVN ISO 8402:1999, Gronröos (1988), Hill (1997) và Kotler (2003), xác định dịch vụ đào tạo mang bốn đặc tính cơ bản theo Kotler & Keller (2007): tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không lưu giữ được. Bên cạnh đó, theo Nguyễn Khánh Trung (2011), dịch vụ giáo dục có tính chất tích lũy thành vốn tri thức và mang bản chất hàng hóa công cộng xã hội.

Tiến trình ra quyết định của học viên được tiếp cận qua mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler (2011) gồm: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và đánh giá sau khi mua, chịu sự chi phối từ tháp nhu cầu Maslow (1943) và bốn nhóm yếu tố tác động (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) theo Philip Kotler & Gary Armstrong (2017). Nền tảng cốt lõi của mô hình nghiên cứu thực nghiệm bắt nguồn từ hai mô hình cấu trúc hành vi:

  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) với công thức tổng quát: $$B - I = W_1 A_B + W_2 SN_B$$ Trong đó ý định hành vi ($I$) dẫn dắt hành vi thực tế ($B$), được xác định bởi thái độ ($A$) và chuẩn chủ quan ($SN$).
  • Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), bổ sung thêm biến kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control) nhằm tăng cường độ chính xác dự báo khi hành vi bị chi phối bởi các rào cản ngoại cảnh.

Kết hợp với các công trình thực nghiệm trước đây trong và ngoài nước (Aye Mya Mon, 2023; Prasit Phanichthaworn, 2011; Trần Thiên Vũ và Phạm Thị Xuân Thắm, 2022; Lại Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Hồng Lam, 2023; Nguyễn Thị Ngọc Điệp và Nguyễn Thị Dự, 2018), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Nhóm tham khảo (TK), Thái độ (TD), Chất lượng và uy tín (CL), Lợi ích học tập (LI), Học phí (HP), Công tác truyền thông (TT) tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn khóa học (QĐ).

Biến số trong mô hình Mã hóa Giả thuyết tác động Nguồn lý thuyết kế thừa
Nhóm tham khảo TK H1: Tác động thuận chiều (+) đến QĐ Ajzen & Fishbein (1980); Aye Mya Mon (2023)
Thái độ TD H2: Tác động thuận chiều (+) đến QĐ Fishbein & Ajzen (1975); Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2018)
Chất lượng và uy tín CL H3: Tác động thuận chiều (+) đến QĐ Zeithaml (1988); Prasit Phanichthaworn (2011)
Lợi ích học tập LI H4: Tác động thuận chiều (+) đến QĐ Vallerand (1997); Trần Thiên Vũ & ctg (2022)
Học phí HP H5: Tác động thuận chiều (+) đến QĐ Kotler & Keller (2016); Prasit (2011)
Công tác truyền thông TT H6: Tác động thuận chiều (+) đến QĐ Kotler & Armstrong (2016); Aye Mya Mon (2023)
Quyết định lựa chọn QĐ Biến phụ thuộc Trần Thiên Vũ (2022); Lại Thị Thu Thủy (2023)

Về quy mô mẫu, theo Hair et al. (1998), phân tích EFA đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 5 \times n$ (với $n = 20$ biến quan sát, yêu cầu tối thiểu $N = 100$). Theo Tabachnick et al. (1996), phân tích hồi quy cần cỡ mẫu $N > 8 \times m + 50$ (với $m = 6$ biến độc lập, yêu cầu tối thiểu 98 quan sát). Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra trực tiếp thông qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm (snowball sampling). Kết quả thu về 147 phiếu khảo sát hợp lệ làm dữ liệu xử lý định lượng trên phần mềm SPSS 22 và Excel.

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, số trung bình, độ lệch chuẩn).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tổng $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components, phép quay Varimax (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có sig $< 0,05$; Eigenvalue $> 1,0$; tổng phương sai trích $> 50%$; hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy đa biến (đánh giá $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, các trọng số hồi quy Beta chuẩn hóa).
  • Kiểm định phi tham số và so sánh trung bình: One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test (so sánh theo giới tính kết hợp kiểm định Levene) và One-Way ANOVA (so sánh sự khác biệt theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất của dịch vụ giáo dục đào tạo, chỉ rõ dịch vụ đào tạo lấy người học làm trung tâm và học viên đóng vai trò là chủ thể trực tiếp đồng tạo sinh giá trị. Tác giả phân tích hành vi của người tiêu dùng trong lĩnh vực giáo dục dựa trên các lý thuyết nền tảng của Kotler, Fishbein & Ajzen (TRA), Ajzen (TPB) và Maslow. Bên cạnh phần lý luận, chương này phác họa bức tranh toàn cảnh thị trường đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam và thành phố Huế, chỉ ra áp lực cạnh tranh ngày càng tăng giữa các đơn vị đào tạo tư nhân khi tiếng Trung trở thành ngoại ngữ bổ trợ và chuẩn đầu ra tại nhiều trường đại học trên địa bàn.

Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu của Aye Mya Mon (2023), Prasit Phanichthaworn (2011), Trần Thiên Vũ và Phạm Thị Xuân Thắm (2022), Lại Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Hồng Lam (2023), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động với 6 giả thuyết từ H1 đến H6. Thang đo được mã hóa thành 20 biến quan sát thuộc các biến độc lập (3 biến Nhóm tham khảo, 4 biến Thái độ, 3 biến Chất lượng và uy tín, 3 biến Lợi ích học tập, 3 biến Học phí, 4 biến Công tác truyền thông) và 3 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn khóa học, đều đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế, đơn vị thành lập ngày 07/04/2014 theo Quyết định số 2275/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 789/QĐ-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo. Cơ cấu tổ chức của trung tâm hoạt động theo mô hình quản lý phân tán do Giám đốc Trương Công Lê Hoàng chỉ đạo trực tiếp, cùng Phó Giám đốc và bốn phòng chuyên môn: Hành chính tổng hợp, Giáo viên, Kế toán - Nhân sự và Marketing. Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất cho thấy năng lực phục vụ của cơ sở còn khá khiêm tốn:

Hạng mục cơ sở vật chất Đơn vị tính Số lượng hiện có
Bàn ghế học viên Bộ 13
Loa Cái 01
Máy vi tính Bộ 02
Quạt Cái 05
Bảng viết Cái 03
Bàn giáo viên Cái 03
Điều hòa nhiệt độ Cái 03

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 có sự biến động rõ rệt giữa hai chu kỳ tăng trưởng và suy giảm:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 394,0 490,0 414,0 +24,4 -15,5
Chi phí (triệu đồng) 275,8 294,0 280,0 +6,6 -4,8
Lợi nhuận (triệu đồng) 118,2 196,0 134,0 +65,8 -31,6

Hệ thống sản phẩm của trung tâm bao gồm các lớp học trực tiếp (5–15 học viên/lớp) từ sơ cấp đến cao cấp (khóa cơ bản HSK2 học phí 2.000.000 đồng/khóa 3,5 tháng; các khóa nâng cao HSK3, HSK4 và cao cấp HSK5, HSK6 có học phí 2.000.000 đồng/khóa 2,5 tháng; khóa Combo 4 khóa HSK2-HSK5 học phí 5.000.000 đồng; khóa kèm theo nhu cầu có học phí từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng). Tổng số học viên đạt 197 người (năm 2021), tăng lên 239 người (năm 2022, tương ứng tăng 21,3%) và giảm xuống 205 người (năm 2023, tương ứng giảm 14,2%). Cơ cấu học viên tập trung áp đảo ở trình độ A1 HSK1 (94 học viên năm 2021, 112 học viên năm 2022 và 94 học viên năm 2023) và A2 HSK2 (53–58 học viên), trong khi các cấp độ cao như C1 HSK5 giảm mạnh về 0 học viên trong năm 2023 và trung tâm chưa mở được khóa C2 HSK6.

Phân tích định lượng từ 147 quan sát hợp lệ cho thấy quy trình kiểm định đạt chuẩn thống kê: hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các nhóm biến đều thỏa mãn độ tin cậy; kiểm định EFA rút trích thành công các nhân tố với phương sai trích và hệ số tải đạt yêu cầu. Mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định cả 6 yếu tố đều có mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới quyết định chọn khóa học của học viên. Kiểm định One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test theo giới tính và One-Way ANOVA theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập cho thấy mức độ cảm nhận và quyết định lựa chọn khóa học có sự đồng nhất hoặc khác biệt cục bộ giữa các phân khúc nhân khẩu học.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế

Dựa trên kết quả đo lường trọng số hồi quy, chương này xác định các định hướng chiến lược đến năm 2030 và đề xuất nhóm giải pháp tương ứng với mức độ tác động giảm dần của 6 nhân tố:

  1. Giải pháp yếu tố Thái độ: Tập trung khơi gợi sự yêu thích ngôn ngữ và văn hóa Trung Hoa, thiết kế không gian học tập thân thiện giúp học viên tự tin theo đuổi chương trình.
  2. Giải pháp yếu tố Nhóm tham khảo: Khai thác các kênh giới thiệu truyền miệng (Word-of-Mouth), xây dựng chính sách tri ân học viên cũ, khuyến khích phụ huynh và bạn bè giới thiệu thông qua ưu đãi học phí.
  3. Giải pháp yếu tố Công tác truyền thông: Đẩy mạnh tiếp thị số trên các nền tảng mạng xã hội (Fanpage, Zalo, Google Search), tổ chức hội thảo chuyên đề ngoại ngữ và tài trợ sự kiện sinh viên.
  4. Giải pháp yếu tố Lợi ích học tập: Điều chỉnh khung thời gian học linh hoạt, gắn kết chương trình giảng dạy với kỹ năng ứng dụng thực tế trong công việc, thương mại và các kỳ thi lấy chứng chỉ quốc tế.
  5. Giải pháp yếu tố Học phí: Duy trì biểu phí cạnh tranh, phân bổ lộ trình đóng tiền linh hoạt và triển khai các gói khuyến mãi gắn liền với kết quả học tập.
  6. Giải pháp yếu tố Chất lượng và uy tín: Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, cam kết tỷ lệ đỗ chuẩn đầu ra HSK/HSKK, cải tiến quy trình chăm sóc và hỗ trợ người học.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể gắn liền với hồ sơ hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Xác lập được thứ tự ảnh hưởng của 6 nhân tố tác động thuận chiều đến quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế, trong đó yếu tố "Thái độ" là nhân tố giữ mức độ tác động mạnh nhất, tiếp sau là Nhóm tham khảo, Công tác truyền thông, Lợi ích học tập, Học phí và cuối cùng là Chất lượng và uy tín.
  • Cung cấp số liệu thống kê phản ánh thực trạng tài chính và đào tạo của trung tâm giai đoạn 2021–2023: lợi nhuận năm 2022 tăng trưởng cao nhất (+65,8%), nhưng suy giảm mạnh vào năm 2023 (-31,6%) xuống còn 134 triệu đồng; số lượng học viên biến động tương tự (đạt đỉnh 239 người năm 2022 và hạ xuống 205 người năm 2023), chỉ rõ sự đứt gãy ở phân khúc trình độ cao (HSK5 và HSK6).
  • Nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật: cơ sở vật chất chỉ ở quy mô tối thiểu (13 bộ bàn ghế, 2 bộ máy vi tính, 1 loa cho toàn bộ cơ sở), gây hạn chế cho năng lực mở rộng quy mô lớp học và triển khai phương pháp giảng dạy kỹ thuật số.

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả phân định rõ hai cấp độ:

  • Kiến nghị cấp chính quyền địa phương (UBND và Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế): Duy trì và cụ thể hóa các chính sách ưu đãi miễn giảm thuế trong hai năm đầu, đơn giản hóa thủ tục pháp lý mở rộng cơ sở cho các trung tâm đào tạo ngoại ngữ ngoài công lập.
  • Kiến nghị cấp cơ sở (Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế): Tập trung nguồn vốn tái đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại, nâng cấp cơ sở vật chất, tái cấu trúc biểu phí các gói Combo và đa dạng hóa các chương trình truyền thông trên mạng xã hội.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc vận dụng thành công mô hình tích hợp TRA và TPB vào thị trường ngách đào tạo tiếng Trung cấp địa phương, tạo tiền đề dữ liệu thực nghiệm cho các nhà quản lý trung tâm ngoại ngữ tại miền Trung trong việc tối ưu hóa chiến lược định vị dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế nội tại xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm với quy mô 147 mẫu hợp lệ tại một cơ sở đào tạo duy nhất chưa đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho tổng thể người học tiếng Trung tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mô hình mới chỉ tập trung vào 6 nhóm nhân tố đo lường bằng bảng hỏi cấu trúc đóng, chưa tích hợp các biến số ngoại sinh khác như rào cản chuyển đổi dịch vụ, sự xuất hiện của các nền tảng học ngoại ngữ trực tuyến trên di động hoặc các yếu tố văn hóa địa phương đặc thù.
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu cắt ngang vào tháng 10/2024 không phản ánh được sự biến động theo mùa vụ của quyết định nhập học (thường tập trung cao điểm vào các đợt hè hoặc đầu năm học mới).

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên trên toàn bộ các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn, tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn các mối quan hệ gián tiếp giữa sự hài lòng, nhận thức thương hiệu và lòng trung thành của học viên.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên ngành Marketing, Quản trị Dịch vụ và Kinh doanh: Cung cấp một khung phân tích tiêu chuẩn về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực giáo dục, minh họa chi tiết từng bước vận dụng thang đo Likert 5 mức độ, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính và các kiểm định Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA trên phần mềm SPSS 22.
  • Đối với ban quản lý các trung tâm ngoại ngữ: Bộ số liệu nội bộ thực tế về tỷ lệ biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu học viên giai đoạn 2021–2023 cùng hệ thống phân loại học phí, định mức phòng học là cơ sở đối chuẩn (benchmarking) hữu ích để xây dựng phương án vận hành, định giá khóa học và phân bổ ngân sách tiếp thị.
  • Đối với các nghiên cứu tiếp theo: Cung cấp hệ thống 20 biến quan sát đã được chuẩn hóa ngữ nghĩa tiếng Việt, phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến quyết định lựa chọn cơ sở đào tạo hoặc dịch vụ bồi dưỡng kỹ năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những yếu tố nào và yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn khóa học?
Mô hình nghiên cứu đề xuất và kiểm định 6 yếu tố độc lập gồm: Thái độ (TD), Nhóm tham khảo (TK), Công tác truyền thông (TT), Lợi ích học tập (LI), Học phí (HP), cùng Chất lượng và uy tín (CL). Kết quả phân tích hồi quy xác nhận cả 6 yếu tố đều tác động thuận chiều (+), trong đó yếu tố "Thái độ" có mức độ tác động lớn nhất đến quyết định lựa chọn khóa học của học viên.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào?
Giai đoạn 2021–2023 ghi nhận sự biến động mạnh: Doanh thu năm 2021 đạt 394 triệu đồng, tăng lên 490 triệu đồng vào năm 2022 (+24,4%), sau đó giảm xuống 414 triệu đồng vào năm 2023 (-15,5%). Lợi nhuận tăng vọt từ 118,2 triệu đồng năm 2021 lên 196 triệu đồng năm 2022 (+65,8%), nhưng sụt giảm xuống còn 134 triệu đồng vào năm 2023 (-31,6%).

3. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại trung tâm vào thời điểm nghiên cứu gồm có những trang thiết bị gì?
Theo thống kê từ Phòng Hành chính tổng hợp của trung tâm, cơ sở vật chất bao gồm: 13 bộ bàn ghế học viên, 01 cái loa, 02 bộ máy vi tính, 05 cái quạt, 03 cái bảng viết, 03 cái bàn giáo viên và 03 cái điều hòa nhiệt độ.

4. Kích thước mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu được tác giả thực hiện ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm, phát ra 150 phiếu câu hỏi điều tra trực tiếp tới các học viên đã và đang học tại trung tâm. Kết quả thu về và làm sạch được 147 mẫu hợp lệ để nhập liệu và phân tích trên SPSS 22, đáp ứng yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu của Hair et al. (1998) là 100 mẫu và Tabachnick et al. (1996) là 48 mẫu.

5. Cơ cấu học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế giai đoạn 2021–2023 bộc lộ đặc điểm gì?
Tổng số học viên tăng từ 197 người (2021) lên 239 người (2022) rồi giảm về 205 người (2023). Học viên tập trung chủ yếu ở trình độ cơ bản A1 HSK1 (94–112 học viên/năm) và A2 HSK2 (53–58 học viên/năm). Trình độ cao cấp C1 HSK5 giảm từ 8 người (2021) lên 13 người (2022) rồi rơi xuống 0 người vào năm 2023; cấp độ C2 HSK6 hoàn toàn chưa có học viên theo học trong suốt giai đoạn này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Quỳnh Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và đo lường thành công 6 yếu tố chi phối quyết định chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế. Kết quả thực nghiệm khẳng định vai trò quyết định hàng đầu của nhân tố Thái độ và Nhóm tham khảo, đồng thời làm rõ thực trạng sụt giảm doanh thu cũng như sự thiếu hụt học viên ở các cấp độ tiếng Trung chuyên sâu trong năm 2023. Các giải pháp đề xuất theo thứ tự ưu tiên tác động cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo trung tâm nâng cấp chất lượng dịch vụ đào tạo, cải thiện hạ tầng vật chất và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trên địa bàn thành phố Huế.