Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường lao động đòi hỏi sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải có năng lực ngoại ngữ thực hành, đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp. Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực hội nhập của sinh viên, Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH) đã ban hành quy định chuẩn đầu ra tiếng Anh quốc tế bắt buộc đối với sinh viên tốt nghiệp là chứng chỉ TOEIC đạt tối thiểu 450 điểm. Chuẩn đầu ra này tạo ra áp lực học tập đối với đa số sinh viên, thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm và tham gia các khóa luyện thi tại các trung tâm ngoại ngữ ngay từ những năm đầu đại học.

Thị trường luyện thi TOEIC tại TP. Hồ Chí Minh phát triển mạnh mẽ với số lượng cơ sở đào tạo gia tăng, đa dạng về quy mô, mức học phí, phương pháp và chất lượng đào tạo. Tình trạng chất lượng dịch vụ không đồng đều dẫn đến việc sinh viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình đánh giá và ra quyết định lựa chọn trung tâm phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Dương Thế Tùng (dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Phi Hoàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi chứng chỉ TOEIC của sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi chứng chỉ TOEIC của sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp các trung tâm đào tạo xây dựng chính sách thu hút học viên hiệu quả.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi chứng chỉ TOEIC của sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi chứng chỉ TOEIC của sinh viên.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị cho các trung tâm luyện thi TOEIC nhằm nâng cao khả năng thu hút và gia tăng ý định lựa chọn của sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi chứng chỉ TOEIC của sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi TOEIC của sinh viên như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được đưa ra để các trung tâm luyện thi TOEIC nâng cao ý định lựa chọn của học viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trung tâm luyện thi chứng chỉ TOEIC của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (tại Cơ sở 1, TP.HCM).
  • Phạm vi không gian: Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được thực hiện từ ngày 04/01/2021 đến ngày 24/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết hành vi tiêu dùng và chất lượng dịch vụ, bao gồm:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975): Giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung biến kiểm soát hành vi nhận thức vào mô hình TRA nhằm giải thích hành vi cá nhân trong điều kiện bị chi phối bởi nguồn lực và cơ hội.
  • Thuyết nhận thức năng lực bản thân (Self-Efficacy Theory - SET) của Bandura (1977): Giải thích niềm tin của cá nhân vào khả năng thực hiện hành vi.
  • Khái niệm và mô hình chất lượng dịch vụ: Dựa trên các nghiên cứu của Lehtinen & Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Parasuraman cùng các cộng sự (1988, 1991), Philip Kotler (2012), và tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000:2005.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu của Hồ Trúc Vi & Phan Trọng Nhân (2018) về ý định học cao học tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM; nghiên cứu của Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017) về quyết định chọn chương trình đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Đại học Huế; cùng các nghiên cứu của Tay Jing Ren (2014), Mantis & Farmer (1968).

Từ các cơ sở lý luận trên, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  1. Danh tiếng của đơn vị đào tạo (DT): 6 biến quan sát (DT1 - DT6), giả thuyết H1 (+).
  2. Nhận thức kiểm soát hành vi (KS): 4 biến quan sát (KS1 - KS4), giả thuyết H2 (+).
  3. Nhận thức chủ quan (CQ): 6 biến quan sát (CQ1 - CQ6), giả thuyết H3 (+).
  4. Nhận thức về chi phí học tập (CP): 4 biến quan sát (CP1 - CP4), giả thuyết H4 (+).
  5. Nhận thức về sự tiếp cận (TC): 5 biến quan sát (TC1 - TC5), giả thuyết H5 (+).
  • Ý định lựa chọn trung tâm (YD - Biến phụ thuộc): 3 biến quan sát (YD1 - YD3).

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu thứ cấp, tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và phỏng vấn trực tiếp một nhóm nhỏ sinh viên/khách hàng nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát cho bảng hỏi sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Giai đoạn sơ bộ: Khảo sát ngẫu nhiên mẫu $n = 60$ sinh viên nhằm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA sơ bộ.
    • Giai đoạn chính thức: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thông qua Google Forms gửi qua các hội nhóm sinh viên (Zalo, Facebook, Gmail) và khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu tối thiểu theo công thức của Hair et al. (2006) là $n = 5 \times 24 = 120$ mẫu; tác giả đã phát ra 400 phiếu khảo sát, thu về 341 phiếu, loại bỏ 24 phiếu không hợp lệ và đưa vào phân tích chính thức 317 mẫu hợp lệ ($N = 317$).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $> 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép xoay Varimax), phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định One-way ANOVA và T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quy định chuẩn đầu ra TOEIC 450 điểm tại Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Công nghiệp TP.HCM và sự bùng nổ của thị trường luyện thi ngoại ngữ. Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, làm rõ đối tượng, phạm vi không gian (Cơ sở 1 Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) và thời gian thực hiện (04/01/2021 đến 24/05/2021). Đồng thời, chương 1 phác thảo ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài cùng kết cấu gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tổng hợp các khái niệm nền tảng về ý định hành vi, thái độ, đào tạo, hành vi khách hàng, dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Nội dung trọng tâm là phân tích hai mô hình lý thuyết cốt lõi: Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), cùng Thuyết nhận thức năng lực bản thân (SET). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Danh tiếng đơn vị đào tạo, Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức chủ quan, Nhận thức về chi phí học tập, Nhận thức về sự tiếp cận) tác động đến biến phụ thuộc là Ý định lựa chọn trung tâm luyện thi TOEIC thông qua 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày quy trình nghiên cứu qua 4 giai đoạn, từ nghiên cứu định tính, thiết kế thang đo, khảo sát sơ bộ đến phân tích dữ liệu định lượng chính thức. Kết quả khảo sát sơ bộ ($n = 60$) cho thấy tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $> 0{,}3$, không có biến nào bị loại:

STT Tên thang đo Số lượng biến Hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ
1 Danh tiếng của đơn vị đào tạo (DT) 6 0,889
2 Nhận thức kiểm soát hành vi (KS) 4 0,803
3 Nhận thức chủ quan (CQ) 6 0,867
4 Nhận thức về chi phí học tập (CP) 4 0,868
5 Nhận thức về sự tiếp cận (TC) 5 0,917
6 Ý định lựa chọn trung tâm (YD) 3 0,647

Chương 3 cũng chi tiết hóa bảng mã hóa 28 biến quan sát, quy tắc chọn mẫu theo Hair et al. (2006) và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS 20.0.

Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu

Chương 4 phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp và sơ cấp trên mẫu khảo sát chính thức $N = 317$:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng quan thị trường giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam, tăng trưởng số lượng trung tâm ngoại ngữ - tin học từ 3.974 trung tâm năm 2018 lên dự kiến 5.533 trung tâm năm 2020; các thương vụ đầu tư giáo dục (Kaizen Private Equity đầu tư 10 triệu USD vào Yola; VUS nhận 10 triệu USD từ IFC và Aureos; HPEF thoái 60% cổ phần ILA định giá 150 triệu USD; Apax Holdings mua lại Apax English); phân tích chiến lược truyền thông trực tuyến của các trung tâm như Ms Hoa TOEIC và TOEIC Phạm Phương.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát sơ cấp ($N = 317$): Phân bổ nhân khẩu học theo giới tính, năm học, mức thu nhập và tỷ lệ lựa chọn các trung tâm luyện thi.
  • Thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean):
    • Thang đo Danh tiếng đơn vị đào tạo (DT): Điểm trung bình cao nhất ở biến DT3 (Phương pháp giảng dạy tốt: Mean = 3,56), thấp nhất ở biến DT2 (Chương trình đào tạo chất lượng).
    • Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi (KS): Điểm trung bình dao động ở mức thấp (quanh mức 2.x), trong đó biến KS4 (Thời điểm thích hợp: Mean = 2,85) cao nhất, biến KS3 (Điều kiện tài chính: Mean = 2,198) thấp nhất.
    • Thang đo Nhận thức chủ quan (CQ): Biến CQ5 (Đánh giá xếp hạng uy tín thương hiệu: Mean = 3,58) đạt mức đồng ý cao nhất, biến CQ3 (Cộng đồng mạng: Mean thấp nhất).
    • Thang đo Nhận thức về chi phí học tập (CP): Biến CP4 (Chính sách ưu đãi giảm học phí khi đạt điểm cao: Mean = 3,47) cao nhất, biến CP1 (Sẵn sàng chọn khóa học chất lượng xứng đáng: Mean thấp nhất).
    • Thang đo Nhận thức về sự tiếp cận (TC): Biến TC1 (Trung tâm kết nối chặt chẽ với học viên: Mean = 4,343).
  • Thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Chương 5: Kết luận, đề xuất hàm ý quản trị & kiến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị theo 5 nhóm nhân tố chính nhằm giúp các trung tâm luyện thi TOEIC nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút học viên:

  1. Hàm ý cho nhóm "Nhận thức về sự tiếp cận": Tăng cường tương tác đa kênh (Zalo, Facebook), tổ chức tư vấn trực tuyến, cải thiện chất lượng website và chia sẻ tài liệu tự học giá trị.
  2. Hàm ý cho nhóm "Nhận thức chủ quan": Tận dụng truyền thông truyền miệng (WOM), quản trị đánh giá trên mạng xã hội, xây dựng mạng lưới cựu học viên chia sẻ kinh nghiệm thực tế.
  3. Hàm ý cho nhóm "Nhận thức về chi phí học tập": Thiết kế chính sách học phí linh hoạt, áp dụng học bổng/thưởng giảm học phí cho học viên đạt điểm đầu ra cao, minh bạch các khoản phí đào tạo.
  4. Hàm ý cho nhóm "Danh tiếng đơn vị đào tạo": Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên (chứng chỉ quốc tế, sư phạm), chuẩn hóa phương pháp giảng dạy, công khai cam kết chuẩn đầu ra.
  5. Hàm ý cho nhóm "Nhận thức kiểm soát hành vi": Cung cấp đầy đủ thông tin khóa học, lộ trình học tập rõ ràng, hỗ trợ tài chính hoặc chia nhỏ đợt đóng học phí nhằm giảm rào cản tham gia của sinh viên. Chương 5 cũng nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng mở rộng đề tài trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức ($N = 317$)

Tiêu chí Phân loại Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 189 59,6%
Nữ 128 40,4%
Năm học Sinh viên năm 1 45 14,9%
Sinh viên năm 2, 3 và 4 (Năm 4 chiếm đa số) 272 85,1% (Năm 4: 53,9% - 171 SV)
Thu nhập hàng tháng Dưới 3 triệu đồng 128 40,4%
Từ 3 đến 5 triệu đồng 120 37,9%
Từ 7 đến trên 12 triệu đồng 34 10,7%
Nhóm thu nhập khác 35 11,0%
Trung tâm đã/đang luyện thi Trung tâm TOEIC Phạm Phương 107 33,8%
Trung tâm Ms Hoa TOEIC 48 15,1%
Trung tâm TOEIC MCB 30 9,5%
Trung tâm Kim Nhung TOEIC 15 4,7%
Trung tâm Anh Lê TOEIC 12 3,8%
Các trung tâm khác 98 30,9%

2. Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa và kiểm chứng khả năng áp dụng của Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Thuyết hành động hợp lý (TRA) trong việc giải thích ý định lựa chọn dịch vụ giáo dục ngoại ngữ phi chính quy tại thị trường Việt Nam. Bộ thang đo 28 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ, cung cấp khung tham chiếu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng dịch vụ giáo dục.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về tiêu chí lựa chọn trung tâm TOEIC của sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh tại TP.HCM. Nghiên cứu chỉ ra sinh viên năm 4 có nhu cầu luyện thi cấp thiết nhất (53,9%) và phần lớn sinh viên có ngân sách học tập hạn chế (78,3% có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng). Các hàm ý quản trị đề xuất giúp các nhà quản lý trung tâm ngoại ngữ định hình lại chiến lược định giá, chiến lược giảng dạy và phương thức truyền thông số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:

  1. Hạn chế về nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê chính thức và nghiên cứu khoa học chuyên sâu về thị trường luyện thi chứng chỉ TOEIC tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu dựa trên tài liệu tổng hợp trong nước.
  2. Hạn chế về phạm vi và phương pháp thu thập mẫu sơ cấp: Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, việc tiếp cận sinh viên trực tiếp bị hạn chế. Tác giả chủ yếu sử dụng hình thức khảo sát trực tuyến qua Google Forms trên các hội nhóm lớp, có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện của mẫu khảo sát.
  3. Phạm vi nghiên cứu cục bộ: Khảo sát chỉ giới hạn trong tệp sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh tại Cơ sở 1 của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, chưa mở rộng sang các khoa chuyên ngành khác hoặc các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khoa đào tạo kỹ thuật, công nghệ và các trường đại học khác để tăng tính đại diện và khái quát hóa của mô hình.
  • Bổ sung các biến quan sát mới như: chất lượng cơ sở vật chất, hình thức học tập trực tuyến (E-learning/Blended learning), hoặc sự cam kết hoàn trả học phí.
  • Nghiên cứu sâu hơn mối quan hệ chuyển tiếp từ "Ý định hành vi" sang "Hành vi thực tế" và đo lường sự hài lòng sau khóa học của học viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu hành vi người tiêu dùng/hành vi học viên, phương pháp thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên SPSS.
  • Các nhà quản lý và chủ trung tâm luyện thi ngoại ngữ: Tham khảo các số liệu định lượng về đặc điểm nhân khẩu học, mức độ kỳ vọng của sinh viên đối với học phí, chất lượng giảng viên và phương thức tiếp cận truyền thông để điều chỉnh chiến lược tiếp thị và chăm sóc học viên.
  • Ban chủ nhiệm các khoa và nhà trường đại học: Tham khảo dữ liệu thực tế về áp lực chuẩn đầu ra ngoại ngữ 450 điểm TOEIC của sinh viên, từ đó đưa ra các chính sách hỗ trợ ôn tập, tổ chức thi thử hoặc liên kết đào tạo nội bộ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn đầu ra tiếng Anh đối với sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM được đề cập trong khóa luận là bao nhiêu?

Sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM bắt buộc phải đạt chuẩn đầu ra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế TOEIC tối thiểu là 450 điểm để đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức và phương thức thu thập dữ liệu của đề tài được thực hiện như thế nào?

Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức đạt 317 mẫu hợp lệ (sau khi phát ra 400 bảng, thu về 341 bảng và loại 24 bảng không hợp lệ). Dữ liệu được thu thập qua biểu mẫu Google Forms gửi đến các nhóm sinh viên (Zalo, Facebook, Gmail) và một phần phát phiếu khảo sát trực tiếp tại Cơ sở 1 Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.

3. Nhóm sinh viên năm nào và mức thu nhập nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong mẫu khảo sát?

Trong 317 sinh viên tham gia khảo sát:

  • Về năm học: Sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,9% (171 sinh viên).
  • Về thu nhập: Nhóm sinh viên có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,4% (128 sinh viên), tiếp theo là nhóm từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng chiếm 37,9% (120 sinh viên).

4. Trung tâm luyện thi TOEIC nào có số lượng sinh viên trong mẫu nghiên cứu theo học đông nhất?

Trung tâm luyện thi TOEIC Phạm Phương có số lượng sinh viên theo học đông nhất trong mẫu khảo sát, với 107 sinh viên (chiếm tỷ lệ 33,8%), tiếp theo là Ms Hoa TOEIC với 48 sinh viên (15,1%).

5. Mô hình nghiên cứu chính thức của đề tài bao gồm những nhóm yếu tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhóm biến độc lập: (1) Danh tiếng của đơn vị đào tạo, (2) Nhận thức kiểm soát hành vi, (3) Nhận thức chủ quan, (4) Nhận thức về chi phí học tập, và (5) Nhận thức về sự tiếp cận; tác động đến biến phụ thuộc là Ý định lựa chọn trung tâm luyện thi TOEIC của sinh viên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Dương Thế Tùng đã giải quyết câu hỏi nghiên cứu về các nhân tố tác động đến ý định chọn trung tâm luyện thi TOEIC của sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết TPB, TRA với quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu 317 sinh viên, đề tài đã định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố chính: danh tiếng đơn vị đào tạo, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức chủ quan, chi phí học tập và sự tiếp cận. Các kết quả thống kê và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho các nhà quản lý trung tâm ngoại ngữ trong việc tối ưu hóa chất lượng đào tạo và chiến lược thu hút người học.