Các yếu tối ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Chuyên khảo phân tích Các yếu tối ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Thiết kế vấn đề nghiên cứu

1.4.2. Xây dựng quy trình nghiên cứu

1.4.3. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
1.4.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

1.4.4. Mẫu điều tra

1.4.5. Điều tra phỏng vấn bảng hỏi

1.4.6. Phương pháp xử lý số liệu

1.4.7. Phương pháp quan sát

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm về động lực

1.1.1. Khái niệm động lực làm việc

1.1.2. Khái niệm tạo động lực làm việc

1.2. Tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc

1.3. Các học thuyết tạo động lực trong lao động

1.3.1. Thuyết cấp nhu cầu của Maslow (1943)

1.3.2. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

1.3.3. Thuyết công bằng của Stacy Adam (1963)

1.3.4. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

1.3.5. Thuyết về các nhu cầu thúc đẩy của McClelland (1988)

1.4. Các nhóm nhân tố động cơ làm việc chính của nhân viên

1.4.1. Nhân tố động cơ liên quan đến môi trường làm việc

1.4.2. Nhân tố động cơ liên quan đến lương thưởng và phúc lợi

1.4.3. Nhân tố động cơ liên quan đến đào tạo và thăng tiến nghề nghiệp

1.4.4. Nhân tố động cơ liên quan đến đặc điểm của công việc

1.4.5. Nhân tố động cơ liên quan đến sắp xếp, tổ chức công việc

1.4.6. Nhân tố động cơ liên quan đến mối quan hệ trong tổ chức

1.4.7. Nhân tố động cơ liên quan đến cảm nhận giá trị của bản thân trong tổ chức

1.5. Mô hình nghiên cứu

1.5.1. Các nghiên cứu liên quan đến tạo động lực làm việc cho nhân viên

1.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.6. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động
2.1.2.2. Sản phẩm dịch vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.5. Tình hình nguồn lực của Công ty

2.1.5.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018
2.1.5.2. Tình hình lao động của Công ty trong 3 năm 2016 – 2018

2.1.6. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018

2.2. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.2.1. Về môi trường làm việc

2.2.2. Về lương thưởng và phúc lợi

2.2.3. Về đào tạo và thăng tiến

2.2.4. Về đặc điểm công việc

2.2.5. Về sắp xếp, tổ chức công việc

2.2.6. Về mối quan hệ trong tổ chức

2.2.7. Về yếu tố cảm nhận giá trị của bản thân trong tổ chức

2.3. Đánh giá của người lao động về các yếu tố tạo động lực làm việc của Công ty

2.3.1. Đặc điểm của tổng thể điểu tra

2.3.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính
2.3.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
2.3.1.3. Cơ cấu mẫu theo thu nhập

2.3.2. Kiểm định Cronbach‘s Alnpha

2.3.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha với biến độc lập
2.3.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha với biến phụ thuộc

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA với biến độc lập
2.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

2.3.4. Mô hình hồi qui

2.3.5. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến động lực làm việc

2.3.6. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm nhân viên đối với các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

2.3.6.1. Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế
2.3.6.2. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế
2.3.6.3. Kiểm định sự khác biệt về thâm niên làm việc ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế
2.3.6.4. Kiểm tra sự khác biệt về trình độ học vấn ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế
2.3.6.5. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.3.7. Nhận xét chung

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Định hướng của Công ty trong thời gian tới

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

3.2.1. Giải pháp liên quan đến “Môi trường làm việc”

3.2.2. Giải pháp liên quan đến “Lương thưởng và phúc lợi”

3.2.3. Giải pháp liên quan đến “Đào tạo và thăng tiến”

3.2.4. Giải pháp liên quan đến “Mối quan hệ trong tổ chức”

3.2.5. Giải pháp liên quan đến “Yếu tố cảm nhận giá trị của bản thân trong tổ chức”

3. PHẤN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại FPT Huế

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất lao động của nhân viên. Tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc. Các yếu tố này bao gồm môi trường làm việc, lương thưởng, và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố này để đưa ra giải pháp phù hợp.

1.1. Động lực làm việc và tầm quan trọng của nó

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của tổ chức. Nhân viên có động lực cao thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và gắn bó lâu dài với công ty.

1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc

Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, và cơ hội thăng tiến là những yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại FPT Huế. Việc nhận diện và cải thiện những yếu tố này sẽ giúp nâng cao động lực làm việc.

II. Thách thức trong việc tạo động lực làm việc tại FPT Huế

Mặc dù FPT Huế đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh trong ngành viễn thông, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, và nhu cầu ngày càng cao của nhân viên về môi trường làm việc. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng.

2.1. Cạnh tranh trong ngành viễn thông

Ngành viễn thông tại Huế đang ngày càng cạnh tranh, điều này tạo áp lực lớn lên FPT trong việc giữ chân nhân tài. Cần có những chính sách phù hợp để thu hút và giữ chân nhân viên.

2.2. Sự thay đổi công nghệ và nhu cầu nhân viên

Công nghệ thay đổi nhanh chóng đòi hỏi nhân viên phải liên tục cập nhật kỹ năng. FPT cần tạo ra môi trường học tập và phát triển để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao động lực làm việc tại FPT Huế

Để nâng cao động lực làm việc, FPT Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm cải thiện môi trường làm việc, tăng cường chính sách lương thưởng, và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Việc thực hiện các phương pháp này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc. FPT cần chú trọng đến việc tạo ra không gian làm việc thân thiện và hỗ trợ.

3.2. Tăng cường chính sách lương thưởng

Chính sách lương thưởng công bằng và hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn. FPT cần xem xét và điều chỉnh chính sách này để phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại FPT Huế

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc có thể mang lại kết quả tích cực cho FPT Huế. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp công ty cải thiện hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn khi được tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc.

4.1. Kết quả từ khảo sát nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên đánh giá cao các yếu tố như môi trường làm việc và chính sách lương thưởng. Điều này cho thấy rằng FPT cần tiếp tục cải thiện những yếu tố này.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp FPT Huế nâng cao động lực làm việc của nhân viên, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc và sự phát triển bền vững của công ty.

V. Kết luận và tương lai của động lực làm việc tại FPT Huế

Động lực làm việc là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của FPT Huế. Việc nhận diện và cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc sẽ giúp công ty phát triển bền vững. Tương lai của động lực làm việc tại FPT Huế phụ thuộc vào khả năng của công ty trong việc thích ứng với những thay đổi và nhu cầu của nhân viên.

5.1. Tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của tổ chức. Cần có những chính sách phù hợp để duy trì động lực làm việc.

5.2. Hướng đi tương lai cho FPT Huế

FPT Huế cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao động lực làm việc. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành viễn thông.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Các yếu tối ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm về động lực 1. Khái niệm động lực làm việc Định nghĩa theo từ điển tiếng Anh Longman: “Động lực làm việc là một động lực có ý thức hay vô thức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi”. Động lực làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, các yếu tố này luôn luôn thay đổi và khó nắm bắt theo từng thời gian.

Có 3 loại yếu tố cơ bản được phân định như sau: Loại 1. Các yếu tố thuộc về con người: Là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con người, thúc đẩy con người làm việc như: lợi ích của con người, mục tiêu cá nhân, thái độ của cá nhân, khả năng và năng lực của cá nhân, thâm niên, kinh nghiệm công tác,… Loại 2. Các yếu tố thuộc về môi trường: Là những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến người lao động như: văn hoá của doanh nghiệp, các chính sách về nhân sự,… Loại 3. Các yếu tố thuộc về nội dung bản chất công việc: Là yếu tố chính quyết định ảnh hưởng đến thù lao lao động và mức tiền lương của người công nhân trong tổ chức như: tính ổn định và mức độ tự chủ của công việc, mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm, sự phức tạp của công việc, sự hấp dẫn và thích thú trong công việc.

Như vậy, động lực làm việc chính là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường nổ lực nhằm đạt được một mục đích cụ thể. Nói cách khác thì động lực bao gồm tất cả những lý do để con người làm việc hết sức mình. Khái niệm tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần thái độ làm việc, nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động.

Song trên thực tế động lực SVTH: Nguyễn Thị Nga K49D - QTKD 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể. Tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc Một công thức cơ bản trong quản trị là: Hiệu quả làm việc = Năng lực x Động lực Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo.

Mỗi con người đều có trong mình một sức mạnh vô hạn, là một người lãnh đạo phải biết khai thác sức mạnh đó của nhân viên mình nhằm khơi dậy và củng cố tinh thần của nhân viên giúp họ hoàn thành mục tiêu đề ra. Sức mạnh đó sẽ tạo nên tinh thần và thái độ làm việc hăng say để tạo ra kết quả tốt nhất trong công việc. Một cá nhân trong một tổ chức phát huy được sức mạnh tuyệt đối của mình sẽ mang lại sự thành công trong công việc, giúp tổ chức đó đạt được những mục tiêu đã đề ra. Tạo động lực làm việc cho nhân viên ngoài những lợi ích mang lại giá trị trực tiếp thì còn mang lại những giá trị gián tiếp đó là sự đoàn kết của tập thể, của tổ chức.

Các học thuyết tạo động lực trong lao động 1. Thuyết cấp nhu cầu của Maslow (1943) Theo nhà tâm lý học Abraham Maslow nhu cầu của con người được chia làm 5 cấp bậc khác nhau và được phân theo mức độ tăng dần: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng, nhu cầu tự thể hiện. 5 nhu cầu trên thuộc 2 nhóm chính là: nhu cầu cơ bản, nhu cầu bậc cao - Nhu cầu cơ bản (sinh lý, xã hội, an toàn): liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được nghỉ ngơi. Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.

- Nhu cầu bậc cao (được tôn trọng, tự thể hiện): những nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố SVTH: Nguyễn Thị Nga K49D - QTKD 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân,. Tự thể hiện Được tôn trọng Xã hội An toàn Sinh lý Hình 1.1: Các cấp bậc nhu cầu của Maslow Nhu cầu về sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người bao gồm ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,…Trong tổ chức, vấn đề này được phản ánh thông qua sự thảo mãn nhu cầu về môi trường làm việc như nhiệt độ, không khí tại nơi làm, hay tiền lương để duy trì cuộc sống,… Nhu cầu về an toàn: là nhu cầu cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.

Trong tổ chức, nhu cầu này được phản ánh qua sự đảm bảo an toàn trong công việc, nghề nghiệp và tài sản,… Nhu cầu xã hội: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương. Trong tổ chức, nhu cầu này được thể hiện qua mong muốn có quan hệ tốt với các đồng nghiệp và với cấp trên,… Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân. Trong tổ chức, những nhu cầu này SVTH: Nguyễn Thị Nga K49D - QTKD 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương phản ánh sự nỗ lực để có được sự thừa nhận về những đóng góp cho tổ chức, sự tin tưởng, và sự nâng cao ý thức trách nhiệm, địa vị cao hơn.

Nhu cầu tự thể hiện: Maslow mô tả nhu cầu này như sau: “nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình sinh ra để làm”. Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội. Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ.

Từ những gì đã nêu trên thì ban lãnh đạo của mỗi doanh nghiệp đều cần phải chú ý quan tâm tới nhu cầu của nhân viên mình là như thế nào và đang ở cấp độ nào để kịp thời đáp ứng, nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cho nhân viên góp phần nâng cao động lực làm việc cho nhân viên. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Với các kinh nghiệm chuyên môn của mình, Herzberg đã chia các nhu cầu của con người thành 2 loại độc lập, và 2 loại này có ảnh hưởng đến hành vi của con người theo những cách khác nhau:  Khi con người không cảm thấy thỏa mãn với công việc của mình thì họ rất lo lắng về nơi họ đang làm việc.  Khi họ hài lòng thì rất quan tâm đến chính công việc của họ. Ông đã chia các nhân tố tạo nên sự thỏa mãn và không thỏa mãn thành hai nhóm: Nhóm 1.Nhân tố động viên: là nhóm yếu tố tạo sự động lực và sự thỏa mãn cho người thực hiện công việc.

Đây là nhóm yếu tố thuộc vào lĩnh vực công việc và các nhu cầu cá nhân người lao động. Yếu tố này bao gồm những then chốt để tạo động lực và thỏa mãn trong công việc.Nhân tố duy trì: là nhóm yếu tố thuộc về môi trường tổ chức. Nhóm này mang tính tích cực, giúp ngăn ngừa sự không thỏa mãn của người lao động đối với công việc. Nhưng nếu chỉ có nhóm này thì sẽ không đủ tạo ra các động lực và nó không thỏa mãn trong công việc của người lao động.

SVTH: Nguyễn Thị Nga K49D - QTKD 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Bảng 1.2: Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg Nhân tố động viên Nhân tố duy trì Sự thành đạt Điều kiện làm việc của người lao động Sự công nhận thành tích của tổ chức, Sự giám sát và quản lý trong công việc lãnh đạo và đồng nghiệp Đặc điểm và bản chất bên trong của Chính sách và các chế độ quản trị trong công việc doanh nghiệp Trách nhiệm trong công việc Các chính sách về lương và thưởng Cơ hội thăng tiến trong công việc Các mối quan hệ giữa người – người trong doanh nghiệp Tóm lại, học thuyết của Herzberg đã đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và sự thỏa mãn của những người lao động. Chúng có tác động đến việc thiết kế và thiết kế lại các công việc ở các doanh nghiệp. Những yếu tố này không tách rời với nhau mà chúng hoạt động, tồn tại song song cùng nhau.

Thuyết công bằng của Stacy Adam (1963) Học thuyết công bằng phát biểu rằng: người lao động so sánh những gì họ bỏ vào một công việc (đầu vào) với những gì họ nhận được từ công việc đó (đầu ra) và sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào – đầu ra của họ với tỷ suất đầu vào – đầu ra của những người khác. Nếu tỷ suất của họ là ngang bằng với tỷ suất của những người khác, thì người ta cho rằng đang tồn tại một tình trạng công bằng. Nếu như tỷ suất này là không ngang bằng, thì họ cho rằng đang tồn tại một tình trạng bất công. Khi tồn tại những điều kiện bất công, các nhân viên sẽ nỗ lực để hiệu chỉnh chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Tại FPT Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty FPT Huế. Tài liệu phân tích các khía cạnh như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và sự công nhận từ cấp trên, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tạo động lực cho nhân viên. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý mà còn cho những ai quan tâm đến việc nâng cao hiệu suất làm việc trong tổ chức.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp biện pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH MTV Toyota Đà Nẵng, nơi trình bày các biện pháp cụ thể để nâng cao động lực làm việc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may Sơn Hà cũng sẽ cung cấp những góc nhìn khác về cách thức tạo động lực hiệu quả. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Tạo động lực làm việc cho công chức tại Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực làm việc trong khu vực công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về động lực làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.