CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa cùng với sự phát triển đó là sự gia tăng chất thải sinh hoạt nhất là chất thải túi nilon. Các sản phẩm bằng nhựa và túi nilon được sử dụng phổ biến rộng rãi trong cuộc sống thường ngày.HCM thải ra từ 8.000 tấn rác mỗi ngày, trong đó rác thải từ các sản phẩm nhựa và túi nilon chiếm từ 3-8%. Khoảng 30 tấn nilon/ngày được sử dụng trong các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và 34-60 tấn/ngày từ các hộ dân. Hầu hết chúng được phát thải ra môi trường, trong đó khu vực phát sinh nhiều nhất là chợ chiếm 70%, kế đến là siêu thị 25% và cuối cùng là trung tâm thương mại 5% (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2022).
Những tác hại từ chất thải nhựa và túi nilon ảnh hưởng xấu đến nguồn nước, đất đai tác động trực tiếp đến môi trường sống của con người và nhiều loài động thực vật. Tình hình ô nhiễm môi trường nghiêm trọng từ rác thải nilon và những cảnh báo về hiểm họa lâu dài cho môi trường đã khiến nhiều người bắt đầu chú ý đến việc làm sao để giảm sử dụng túi nilon từ đó các sản phẩm túi thân thiện môi trường được quan tâm nhiều hơn (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2022). Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11/4/2013, phê duyệt đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020 với mục tiêu đến năm 2025 là giảm 40% khối lượng túi nilon khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, giảm 20% tổng khối lượng túi nilon khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh (Nguyễn Quốc Nghi và Cs, 2014). Trong năm 2020 rác thải nhựa và túi nilon chiếm khoảng 2,5 triệu tấn (Thu Hương, 2020).
Ở khu vực thành phố, mức tiêu thụ túi nilon trung bình là 10,48 - 52,4 tấn / ngày (Phương Thảo, 2019). Tại Hà Nội và TP.HCM trung bình thải ra khoảng 80 tấn nhựa và túi nilon mỗi ngày (Nguyễn Gia Thọ, 2019). Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, bình quân mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 1kg túi nilon / 1 tháng, cả nước khoảng 25 triệu túi mỗi ngày (Bích Liễu, 2018). Việc sử dụng túi nilon vẫn đang là gánh nặng về môi trường (Bộ Y tế, 2019).
Các sản phẩm túi hữu cơ (túi tự hủy sinh học) vẫn còn xa lạ với người Việt Nam nói chung và TP. Sử dụng bao bì phân hủy sinh học cần được chú ý nhiều hơn nhằm đưa những sản phẩm thân thiện với môi trường tiếp cận gần hơn đến từng cá nhân, gia đình. Khi người bán hàng sử dụng túi hữu cơ để thay thế cho túi nilon thì mức ô nhiễm môi trường của cả nước nói chung, TP.HCM nói riêng sẽ giảm đi một lượng rất lớn. Tuy nhiên, lượng túi hữu cơ được sử dụng trong bán hàng tại TP.HCM còn rất thấp, các cuộc vận động sử dụng túi hữu cơ của chính quyền thời gian qua còn làm theo phong trào, mang tính hình thức, đánh trống bỏ dùi.
Người bán hàng thì ý thức và trách nhiệm với xã hội về vấn đề giải quyết ô nhiễm còn kém, bên cạnh đó túi hữu cơ giá hãy còn cao và không thật sự sẵn có. Vì vậy, người tiêu dùng tại TP.HCM vẫn sử dụng túi nilon trong buôn bán và sinh hoạt với một tỷ lệ rất cao, với hơn 90% gói hàng được tiêu thụ. Trong bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài“Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi hữu cơ thay thế túi nilon trong bán hàng trên thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành QTKD với mong muốn góp phần thúc đẩy ý định và sau đó là quyết định sử dụng túi hữu cơ trong bán hàng trên thị trường TP.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi hữu cơ thay thế túi nilon trong bán hàng trên thị trường TP.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi hữu cơ của người bán hàng tại thị trường TP. - Đo lường và kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố trên.
2 - Đề xuấ t mô ̣t số hàm ý quản tri ̣ nhằm tăng cường ý định và sau đó là quyết định sử dụng túi hữu cơ, giảm thiểu túi nilon trong bán hàng trên thị trường TP.3 Câu hỏi nghiên cứu - Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi hữu cơ của người bán hàng tại thị trường TP.HCM? - Những yếu tố có mức độ ảnh hưởng ra sao? - Những hàm ý nào khả dĩ tăng ý định sử dụng túi hữu cơ và giảm thiểu sử dụng túi nilon của người bán hàng trên thị trường TP.4 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Ý định sử dụng túi hữu cơ thay thế túi nilon trong bán hàng trên thị trường TP. Đối tượng khảo sát: Người bán hàng tại các cửa hàng, siêu thị trên thị trường TP.HCM có ý định sử dụng túi hữu cơ.5 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi về thời gian Dữ liệu thứ cấp thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2019 đến 2021. Dữ liệu sơ cấp khảo sát và xử lý từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2022.2 Phạm vi về không gian Nghiên cứu tại thị trường TP.6 Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài kết hợp hai phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.1 Phương pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng việc thảo luận nhóm với 05 chuyên gia am hiểu về bảo vệ môi trường nhằm khám phá, hoàn thiện thang đo của mô hình nghiên cứu và dự thảo phiếu khảo sát nháp.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng sơ bộ Dữ liệu dùng trong nghiên cứu này được điều tra thuận tiện từ 30 khách hàng cá nhân với mục đích đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo và biến quan sát. Ngoài ra, đây còn là cơ sở để hoàn thiện nội dung của phiếu khảo sát nháp thành phiếu khảo sát chính thức.
Nghiên cứu định lượng chính thức Sau khi chỉnh sửa và hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát từ nghiên cứu định lượng sơ bộ, dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20. Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình lý thuyết được kiểm định bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính qua đó xác định mức ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng túi hữu cơ trên thị trường TP. Bên cạnh đó, thực hiện kiểm định T-test, ANOVA để đánh giá có sự khác nhau hay không theo từng biến kiểm soát đến ý định sử dụng túi hữu cơ của những nhóm người bán hàng khác nhau.7 Ý nghĩa của nghiên cứu 1.1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết Nghiên cứu đề xuất được mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh thị trường TP.HCM và đây có thể là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tương đồng tại các tỉnh, thành khác ở nước ta.
4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm liên quan 2.1 Túi nilon Túi nilon là một loại túi đựng được làm bằng màng nhựa dẻo, mỏng nhẹ và rất dai, nguyên liệu chính là các hạt nhựa tổng hợp, nhựa PE (Polyethylen), nhựa PP (Polypropylen), Polyme và các chất phụ gia khác. Túi nilon được dùng để chứa và vận chuyển hàng hóa như thực phẩm, sản phẩm, hóa chất và chất thải (Phát, 2020). Túi nilon với đặc điểm mỏng nhẹ, chi phí thấp túi nilon được sử dụng phổ biến từ người bán hàng cho đến người tiêu dùng. Phần lớn hàng hóa được đựng trong túi nilon chính vì sự tiện lợi của nó (Horska và cộng sự, 2015).
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác hại của túi nilon đến sức khỏe con người, môi trường tự nhiên và môi trường sống. Hóa chất độc hại từ rác thải nhựa tích tụ trong cơ thể sinh vật gây ra các bệnh ung thư, dị tật bẩm sinh, suy nhược miễn dịch, rối loạn nội tiết và các bệnh khác (Harth 2010). Những chất độc hại từ túi nilon theo thời gian sẽ ngấm vào nguồn nước là nguyên nhân gây ra những mầm bệnh cho sức khỏe con người và thảm họa thiên nhiên. Ví dụ lũ lụt ở Bangladesh là do tắc nghẽn hệ thống thoát nước từ túi nilon hay cá Voi bị chết là do nuốt nhiều túi nilon vào cơ thể.2 Túi hữu cơ Túi hữu cơ là túi được làm từ nguyên liệu hữu cơ như bột mì, bột bắp, bã mía, xơ dừa…Dưới tác động của vi sinh vật túi hữu cơ theo thời gian được chuyển hóa thành các chất hữu cơ dễ hòa tan hoặc thành cacbonic, nước, khoáng chất vô cơ…Túi hữu cơ được khuyến khích sử dụng vì những lợi ích lâu dài cho sức khỏe con người và môi trường sống (Phát, 2020).
Theo Hiệp hội bao bì Việt Nam hiện nay có nhiều loại túi ít gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và có khả năng tự phân hủy như: túi tự hủy sinh học, túi tự hủy, túi tự 6 tiêu hủy, túi sinh học tự phân hủy, túi tự hủy thân thiện với môi trường… Trên thực tế về bản chất không có vật liệu nào có thể tự mình phân hủy nếu không có sự tác động từ các vi sinh vật và yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, xúc tác… và không phải túi sinh học nào cũng tốt cho môi trường. Tuy nhiên túi hữu cơ được đánh giá là có những ưu điểm vượt trội hơn túi nilon về các yếu tố có lợi ích lâu dài cho sức khỏe con người, thân thiện với môi trường, thời gian phân hủy nhanh chóng… Dựa theo những khái niệm trên thì túi hữu cơ được hiểu là sản phẩm ít hoặc không chứa chất độc hại gây ra các tác hại xấu tới môi trường đất, nước, không khí. Vì vậy, túi hữu cơ là sản phẩm thân thiện với môi trường và ít gây hại cho sức khỏe người sử dụng.3 Khái niệm ý định và ý định sử dụng 2.1 Khái niệm ý định Theo Ajzen (1991), ý định là mức độ nỗ lực có ý thức rằng một người sẽ thực hiện hành vi và ý định đại diện cho các thành phần động lực của hành vi đó. Cũng theo Ajzen (2002), ý định hành vi là một hành động được dẫn dắt bởi 03 yếu tố: niềm tin vào hành vi, niềm tin vào chuẩn mực và niềm tin vào sự kiểm soát.