Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại bách hóa xanh của khách hàng ở tp hcm trong bối cảnh dịch bệnh covid 19

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại bách hóa xanh của khách, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.1.2. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng khảo sát

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.8. Kết cấu đề tài

1.9. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Ý định mua và ý định mua hàng qua mạng

2.1.2. Khái niệm về thực phẩm

2.1.3. Tiếp thị qua Internet

2.1.4. Khách hàng

2.2. Mô hình lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu

2.2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.2.2. Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB – Theory of planed behaviour)

2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.2.4. Mô hình nhận thức rủi ro TPR

2.3. Các nghiên cứu liên quan

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Bảng tóm tắt các yếu tố trong mô hình tham khảo

2.4.2. Biện luận các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất

2.4.3. Mô hình đề xuất

2.4.4. Định nghĩa các yếu tố trong mô hình đề xuất

2.4.4.1. Nhận thức sự hữu ích (PU)
2.4.4.2. Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU)
2.4.4.3. Ảnh hưởng của xã hội (SI)
2.4.4.4. Nhận thức rủi ro (PR)

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Diễn giải sơ đồ nghiên cứu

3.3. Quy trình xây dựng bảng câu hỏi

3.3.1. Khái niệm thang đo và cách đo lường các biến trong các nghiên cứu trước

3.4. Nghiên cứu định tính

3.4.1. Dàn bài nghiên cứu định tính

3.4.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.5.1.1. Mục tiêu của định lượng sơ bộ
3.5.1.2. Phương pháp thực hiện định lượng sơ bộ
3.5.1.3. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.5.1.3.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha
3.5.1.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.5.2. Diễn đạt và mã hoá lại thang đo

3.5.3. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.5.3.1. Mục tiêu nghiên cứu chính thức
3.5.3.2. Kích thước mẫu và phương pháp lấy mẫu khảo sát
3.5.3.2.1. Kích thước mẫu
3.5.3.2.2. Phương pháp lấy mẫu khảo sát
3.5.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.5.3.3.1. Dữ liệu thứ cấp
3.5.3.3.2. Dữ liệu sơ cấp
3.5.3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.5.3.4.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.5.3.4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’Alpha
3.5.3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.5.3.4.4. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính
3.5.3.4.5. Kiểm định Independent-Sample T-Test và ANOVA

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.1.1. Giới thiệu chung về công ty

4.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh

4.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển

4.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

4.1.5. Phân tích thực trạng Bách Hóa Xanh

4.1.6. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

4.1.6.1. Nhận thức sự hữu ích
4.1.6.2. Nhận thức tính dễ sử dụng
4.1.6.3. Ảnh hưởng xã hội
4.1.6.4. Nhận thức rủi ro

4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.1.1. Thống kê mô tả đặc điểm đáp viên
4.2.1.2. Thống kê mô tả nhóm nhân tố nghiên cứu

4.2.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

4.2.3. Phân tích nhân tố EFA

4.2.3.1. Phân tích EFA cho nhân tố độc lập
4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.2.4. Hồi quy đa biến

4.2.4.1. Phân tích tương quan (Pearson) giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
4.2.4.2. Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
4.2.4.2.1. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình tổng thể và hiện tượng tự tương quan
4.2.4.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
4.2.4.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình

4.2.5. Kiểm định T-test

4.2.6. Kiểm định One way ANOVA

4.3. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỐT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI BÁCH HÓA XANH

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu với những bài nghiên cứu trước đó

5.2.1. Đối với bài nghiên cứu nước ngoài

5.2.2. Đối với bài nghiên cứu trong nước

5.3. Đề xuất hàm ý quản trị

5.3.1. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhân tố “Nhận thức tính dễ sử dụng”

5.3.2. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhân tố “Niềm tin”

5.3.3. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhân tố “Ảnh hưởng của xã hội”

5.3.4. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhân tố “Nhận thức sự hữu ích”

5.3.5. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhân tố “Rủi ro”

5.4. Hạn chế của bài nghiên cứu

5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH BẢNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤC LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

PHỤ LỤC 2: KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA, NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ, NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

PHỤ LỤC 4: KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA, NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA, NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

1. Phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập

2. Phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố phụ thuộc

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN, NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH HỒI QUY, NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 8: KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Thực Phẩm Trực Tuyến

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, việc mua thực phẩm trực tuyến đã trở thành một xu hướng tất yếu. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh. Các yếu tố này không chỉ bao gồm nhận thức của người tiêu dùng mà còn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự an toàn thực phẩm.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Về Thương Mại Điện Tử

Thương mại điện tử đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, đặc biệt là trong thời kỳ dịch bệnh. Theo Sách trắng Thương mại điện tử năm 2021, tỷ lệ người dùng internet tham gia mua sắm trực tuyến đã tăng lên 88%.

1.2. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu

Nhu cầu mua thực phẩm trực tuyến gia tăng trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp như Bách Hóa Xanh. Việc nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng trong thời kỳ khó khăn.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Mua Sắm Trực Tuyến Tại Bách Hóa Xanh

Mặc dù mua sắm trực tuyến mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Khách hàng thường gặp khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ giao hàng. Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ.

2.1. Rủi Ro Trong Giao Dịch Mua Sắm Trực Tuyến

Khách hàng có thể gặp phải tình trạng hàng hóa không đúng như mô tả hoặc không được giao đúng hạn. Theo Cục Cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng, có khoảng 20% khiếu nại liên quan đến chất lượng sản phẩm.

2.2. Ảnh Hưởng Của Các Tài Khoản Giả Mạo

Sự xuất hiện của các tài khoản giả mạo trên mạng xã hội đã gây ra nhiều lo ngại cho người tiêu dùng. Những tài khoản này thường lừa đảo khách hàng bằng cách đưa ra các chương trình khuyến mãi không có thật.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến. Các yếu tố được xem xét bao gồm nhận thức sự hữu ích, tính dễ sử dụng và niềm tin của người tiêu dùng.

3.1. Mô Hình Nghiên Cứu Đề Xuất

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định mua hàng.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến với khách hàng của Bách Hóa Xanh. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Mua Thực Phẩm Trực Tuyến

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức tính dễ sử dụng là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định mua thực phẩm trực tuyến. Các yếu tố khác như niềm tin và ảnh hưởng xã hội cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Đánh Giá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Các yếu tố như nhận thức sự hữu ích và rủi ro cũng được đánh giá cao trong nghiên cứu. Điều này cho thấy rằng người tiêu dùng rất quan tâm đến chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.

4.2. Phân Tích Kết Quả Khảo Sát

Kết quả khảo sát cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi và giới tính trong việc quyết định mua thực phẩm trực tuyến. Điều này cần được xem xét để điều chỉnh chiến lược marketing.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Trong Mua Sắm Trực Tuyến

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức về chất lượng và an toàn thực phẩm là rất cần thiết để thu hút khách hàng. Các doanh nghiệp cần cải thiện dịch vụ giao hàng và tăng cường truyền thông để xây dựng niềm tin với khách hàng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Ý Định Mua Hàng

Các giải pháp như cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường các chương trình khuyến mãi có thể giúp nâng cao ý định mua hàng của khách hàng tại Bách Hóa Xanh.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các yếu tố khác như trải nghiệm mua sắm và sự hài lòng của khách hàng để có cái nhìn toàn diện hơn về hành vi tiêu dùng.

15/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại bách hóa xanh của khách hàng ở tp hcm trong bối cảnh dịch bệnh covid 19

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Đối với nội dung chương này sẽ trình bày tổng quát về đề tài nghiên cứu bao gồm: bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, phương pháp nghiên cứu và kết cấu đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận các ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng Chương này sẽ viết về cơ sở lý luận, các khái niệm liên quan đến đề tài, những bài nghiên cứu có liên quan và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Ở nội dung chương 3 thì sẽ trình bày về phương pháp nghiên, mô hình nghiên cứu cụ thể và chi tiết hơn, phân tích dữ liệu, quy trình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Nội dung chương này sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu để thấy được những yếu tố nào đã ảnh hương đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19.

Chương 5: Đề xuất hàm ý quản trị Chương cuối sẽ viết về kết luận của kết quả nghiên cứu, đưa ra một số đề xuất của nhà quản trị và nêu ra các hạn chế của bài nghiên cứu này. Tóm tắt chương 1 Chương 1 đã trình bày tổng quát về đề tài nghiên cứu bao gồm bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, phương pháp nghiên cứu và kết cấu đề tài. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG 2. Các khái niệm liên quan 2.1 Ý định mua và ý định mua hàng qua mạng Ý định mua sẽ bị ảnh hưởng bởi những kiến thức của khách hàng và thái độ của họ đối với các thương hiệu cụ thể có ý định mua trong tương lai một về sản phẩm hoặc thương hiệu đó (Howard, 1969).

(Dodds, 1985) cho rằng ý định mua chính là xu hướng hành vi của người tiêu dùng khi mua một sản phẩm/dịch vụ. (Engel, 1995) cũng cho rằng ý định mua sẽ chia thành 3 loại: mua hàng không có kế hoạch, có kế hoạch mua hàng một phần và mua hàng lên kế hoạch đầy đủ. Mua không có kết hoạch có nghĩa là khách hàng chọn mua một sản phẩm bất kỳ trong cửa hàng. Mua một phần có kế hoạch nghĩa là khách hàng quyết định mua một sản phẩm và một đặc điểm của các thương hiệu, đồng thời sẽ mua 9 sản phẩm khác trong cửa hàng chứ không nhất thiết là chỉ mua một sản phẩm đó.

Mua hàng có kế hoạch đầy đủ là người tiêu dùng quyết định mua một sản phẩm nào đó trước khi bước vào cửa hàng. Nếu người tiêu dùng có ý định mua hàng qua mạng thì lập tức họ sẽ nói lên sự sẵn sàng mua hàng của họ ở một cửa hàng thông qua trang web. Nói cách khách các yếu tố này được lường bởi sự sẵn sàng của khách hàng khi mua và sẵn sàng quay lại cửa hàng để mua thêm. Ở một góc độ khác, nghiên cứu về ý định mua hàng trực tuyến sẽ cho dự đoán tốt đối với hành vi mua hàng trực tuyến.

Vì vậy (Delafrooz, 2011) đã khẳng định rằng “ý định mua sắm trực tuyến là khả năng chắc chắn của người tiêu dùng sẽ thực hiện việc mua sắm qua Internet”.2 Khái niệm về thực phẩm Con người chúng ta ai ai cũng cần phải có một lượng thực phẩm trong người để duy trì và phát triển cuộc sông hàng ngày. Nên chúng ta cần phải lựa chon những thực phẩm an toàn cho sức khỏe. Theo Luật An toàn thực phẩm (2010) có định nghĩa “Thực phẩm thịt, tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm trứng, cá, thủy hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến” (Điều 2, khoản 21).3 Tiếp thị qua Internet 7 Với thời đại công nghệ 4.0, Internet được phổ biến rộng rãi khắp toàn cầu. Internet không chỉ là nơi để tìm kiếm nguồn thông tin, mà đó còn là nơi để khách hàng nghiên cứu về sản phẩm cũng như thực hiện quá trình mua một cách đơn giản, tiết kiện được thời gian hơn.

Internet Marketing là kế hoạch làm tăng mức độ nhận diện của thương hiệu cũng như để quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng thông qua mảng internet như: website, email, fanpage. Khi thực hiện tiếp thị qua Internet doanh nghiệp sẽ tiếp cận với khách hàng tiềm năng, truyền đạt những thông điệp đến với khách hàng và mong muốn họ mua hàng nhanh chóng hơn qua Internet. Đồng thời với hình thức công nghệ thông tin này thì doanh nghiệp có thể tạo nên được một mối quan hệ bền vững với khách hàng trong thời gian dài.4 Khách hàng Khách hàng là một nhân tố rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Theo (kotler, 2017) “khách hàng là đôi tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp”.

Theo wikipedia: “Khách hàng là một cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang nổ lực hướng Marketing vào. Họ là những người có điều kiện để đưa ra quyết định mua sắm. Khách hàng là đối tượng thừa hưởng các đặc tính chất lượng của sản phẩm hoặc chất lượng của dịch vụ”.Mô hình lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) Mô hình thuyết hành động hợp lý ( Theory of Reasoned Action - TRA) khẳng định rằng ý định hành vi sẽ dẫn đến hành vi và ý đinh được quyết định do thái độ cá nhân đối hành vi, cùng với đó là sự ảnh hưởng của chuẩn chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (M. Trong đó, Thái độ và Chuẩn chủ quan có mức độ quan trọng trong ý định hành vi.

Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của cá nhân về áp lực xã hội về việc có phải thực hiện một hành vi nhất định hay không và nó bị ảnh hưởng bởi niềm tin chuẩn mực và động cơ để tuân thủ trong khi cảm giác tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân khi thực hiện một hành vi được phản ánh bởi thái độ đối với hành vi và bị ảnh hưởng bởi tin tưởng và đánh giá. , 1991) TRA đã được chấp nhận rộng rãi và được mở rộng trong Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB). 1 Thuyết hành động hợp lý (TRA – Fishbein và en, 1975) Nguồn: (M.2 Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB – Theory of planed behaviour) Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB – Theory of planed behaviour) của (Ajzen I. , 1991), tác giả cho rằng ý định thực hiện hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố như thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi.

Thuyết hành vi dự định (TPB) được phát triển từ lí thuyết hành vi hợp lí (M. Fishbein, 1975) lí thuyết này được tạo ra do sự hạn chế của lí thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lí trí. 2 Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB – Aen, 1991) Nguồn: (Ajzen I. , 1991) Thuyết hành vi có kế hoạch có thể được sử dụng để hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu về hành vi của khách hàng, người tiêu dùng trong Marketing.

Bởi lẽ trong thời buổi ngày nay, 9 thời đại kỷ nguyên số bùng nổ, khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn và thị trường cạnh tranh ngày một gay gắt, cuộc chiến để nắm bắt được tâm lý và hành vi của khách hàng là một trong những cuộc chiến khốc liệt nhất của Marketing bởi quyền lực của khách hàng đã và đang ngày một lớn mạnh và đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model) chuyên sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử dụng một công nghệ. Trên cơ sở của thuyết TRA, mô hình TAM khỏa sát mối liên hệ và tác động của các yếu tố liên quan: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, thái độ, ý định và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng. Mô hình TAM được hiệu chỉnh bởi (Davis F., 1989) bằng việc bỏ yếu tố thái độ vì dựa trên kết quả nghiên cứu các tác giả cho rằng, mặc dù nhận thức sự hữu ích có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành thái độ, nhưng thái độ có thể lại không giữ vai trò chính trong dự đoán ý định của hành vi nếu một các nhân tiếp xúc với công nghệ đủ dài. Mục tiêu của Tam là cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố này có khả năng giải thích hành vingười sử dụng xuyên suốt các loại công nghệ người dùng cuối sử dụng computer và cộng đồng sử dụng.

3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Nguồn: (Davis F.4 Mô hình nhận thức rủi ro TPR Các nhà nghiên cứu trước đây đã có những kết luận liên quan đến việc nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ như sau: 10 (Bauer, 1960) đề cập rằng niềm tin về nhận thức rủi ro như là yếu tố chủ yếu đối với hành vi tiêu dùng nó có thể là một yếu tố chính ảnh hưởng việc chuyển đổi từ người duyệt web đến người mua hàng thật sự. (Jacoby&Kaplan, 1972)phân loại nhận thức rủi ro của người tiêu dùng thành 5 loại rủi ro sau: vật lý (physical), tâm lý (psychological), xã hội (social), tài chính (financial), Thực hiện (performance) được liệt kê như sau: Bảng 2. 1 Phân loại rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ Các loại rủi ro Định nghĩa Tài chính Rủi ro mà sản phẩm không đáng giá tài chính Tâm lý Rủi ro mà sản phẩm sẽ có chất lượng/ hình ảnh thấp hơn mong đợi/ hình dung của khách hàng Vật lý Rủi ro về sự an toàn của người mua hàng hay những người khác trong việc sử dụng sản phẩm Thực hiện Rủi ro mà sản phẩm sẽ không thực hiện như kỳ vọng Xã hội Rủi ro mà một sự lựa chọn sản phẩm có thể mang lại kết quả bối rối trước bạn bè/ gia đình/ đồng nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Thực Phẩm Trực Tuyến Tại Bách Hóa Xanh Trong Thời Kỳ Covid-19" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm thực phẩm trực tuyến trong bối cảnh đại dịch. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như sự tiện lợi, giá cả, và chất lượng sản phẩm mà còn xem xét tâm lý người tiêu dùng trong thời kỳ khó khăn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và xu hướng mua sắm hiện nay.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua thực phẩm của khách hàng tại siêu thị co opmart tỉnh vĩnh long, nơi phân tích hành vi mua sắm tại một siêu thị khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định mua trang thiết bị y tế tiêu dùng của người dân một nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh cũng sẽ cung cấp cái nhìn về hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng tại đà nẵng để hiểu thêm về xu hướng tiêu dùng thực phẩm chức năng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường và hành vi tiêu dùng hiện nay.