Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cao Kỳ Anh (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Túc) tập trung vào hành vi tiêu dùng đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống trên nền tảng số trong giai đoạn bùng phát dịch bệnh.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ đợt bùng phát của đại dịch Covid-19 (chủng SARS-CoV-2) từ cuối năm 2019 và diễn biến phức tạp tại Việt Nam trong năm 2021. Trước các biện pháp phong tỏa và giãn cách xã hội nghiêm ngặt, việc di chuyển trực tiếp để mua sắm hàng hóa thiết yếu gặp nhiều trở ngại, khiến nhu cầu mua sắm trực tuyến gia tăng nhằm đảm bảo nguyên tắc 5K trong phòng chống dịch. Dẫn liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử năm 2021 chỉ ra rằng tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến tại Việt Nam đã tăng từ 77% (năm 2019) lên 88% (năm 2020), tương đương khoảng 49,3 triệu người tiêu dùng, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có tỷ lệ người mua sắm trực tuyến hàng đầu trong khu vực.
Tuy nhiên, thị trường thương mại điện tử đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống vẫn tồn tại nhiều rào cản và rủi ro:
- Dẫn liệu từ Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công Thương) cho thấy trong 10 tháng đầu năm 2019, khoảng 20% khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc cung cấp thông tin gây nhầm lẫn, chất lượng không đúng quảng cáo và vấn đề thanh toán nhưng không giao hàng hoặc không cho đồng kiểm.
- Tại hệ thống Bách Hóa Xanh, nhu cầu mua hàng qua kênh trực tuyến tăng cao trong dịch bệnh đã kéo theo hiện tượng tiêu cực: xuất hiện các đối tượng mạo danh nhân viên chuỗi để nhắn tin riêng chốt đơn yêu cầu chuyển khoản chiếm đoạt tài sản, cùng với các tài khoản giả mạo trên nền tảng Zalo thông báo trúng thưởng iPhone 12 Pro Max yêu cầu nộp thuế VAT trên 3 triệu đồng. Tình trạng này làm gia tăng nhận thức rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực đến ý định mua sắm của khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu được xác lập bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đã tác động đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM trong thời kỳ Covid-19.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao ý định mua sắm thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM trong bối cảnh dịch bệnh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi tổng quát: Các giải pháp giúp nâng cao ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM là gì?
- Ba câu hỏi cụ thể:
- Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng?
- Mức độ của các yếu tố đó đã ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng như thế nào?
- Những giải pháp nào đã được đề xuất nhằm thúc đẩy ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng ở TP.HCM trong bối cảnh Covid-19.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã và đang thực hiện mua sắm thực phẩm trực tuyến tại hệ thống Bách Hóa Xanh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Các khái niệm và mối quan hệ giữa nhận thức công nghệ, niềm tin, ảnh hưởng xã hội, nhận thức rủi ro đối với ý định mua thực phẩm trực tuyến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ, bao gồm:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm phân tích hành vi tiêu dùng không hoàn toàn thuộc quyền kiểm soát ý chí.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Khảo sát hai tiền tố then chốt là Nhận thức sự hữu ích (PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU).
- Mô hình nhận thức rủi ro (Perceived Risk Theory - TPR) của Bauer (1960) cùng phân loại của Jacoby & Kaplan (1972): Chia rủi ro sản phẩm/dịch vụ thành 5 nhóm (tài chính, tâm lý, vật lý, thực hiện, xã hội) và 4 nhóm rủi ro giao dịch trực tuyến (tính bí mật, tính an toàn - chứng thực, tính không khước từ, và nhận thức rủi ro tổng thể).
- Cơ sở pháp lý: Định nghĩa thực phẩm tươi sống được trích dẫn theo khoản 21 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (bao gồm thịt, trứng, cá, thủy hải sản, rau, củ, quả tươi chưa qua chế biến).
Khung nghiên cứu kế thừa các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước:
- Wong et al. (2012): Nghiên cứu ý định mua sắm qua thiết bị di động tại Malaysia (n = 142).
- Shaheen Mansori et al. (2012): Nghiên cứu ý định mua sắm điện tử của Thế hệ X và Y tại Malaysia (n = 200).
- Nguyen, Thi Thu Ha et al. (2019): Điều tra thái độ và ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Việt Nam thông qua mô hình TAM mở rộng.
- Nguyễn Thị Bích Liên và Nguyễn Thị Xuân Trang (2021): Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến tại TP.HCM trong giai đoạn Covid-19 (n = 424).
- Nguyễn Quang Thu và Lưu Thị Kim Tuyến (2017): Phân tích vai trò của ảnh hưởng xã hội, niềm tin, thái độ và nhận thức rủi ro tại TP.HCM (n = 337).
Tổng hợp tần số xuất hiện của các biến số qua các nghiên cứu tham khảo được tác giả thống kê như sau:
| Yếu tố ảnh hưởng |
Wong et al. (2012) |
Shaheen Mansori et al. (2012) |
Nguyen, Thi Thu Ha et al. (2019) |
Nguyễn Thị Bích Liên et al. (2021) |
Nguyễn Quang Thu et al. (2017) |
Tần số xuất hiện |
| Nhận thức sự hữu ích (PU) |
x |
x |
x |
x |
|
4 |
| Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) |
x |
|
x |
|
|
3 |
| Ảnh hưởng của xã hội (SI) |
x |
|
|
x |
x |
3 |
| Niềm tin (TR) |
|
|
x |
|
x |
2 |
| Nhận thức rủi ro (PR) |
x |
x |
|
x |
x |
4 |
Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Nhận thức sự hữu ích (PU): Được định nghĩa theo Davis (1989), đo lường mức độ người tiêu dùng tin rằng mua hàng online giúp tiết kiệm thời gian, công sức và linh hoạt không gian.
- Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU): Đo lường mức độ dễ dàng trong việc truy cập website, điều hướng và thực hiện thao tác đặt hàng.
- Ảnh hưởng của xã hội (SI): Tác động từ ý kiến của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và thông tin truyền thông đại chúng.
- Niềm tin (TR): Sự kỳ vọng của khách hàng vào uy tín, đạo đức và cam kết dịch vụ của nhà cung ứng trực tuyến.
- Nhận thức rủi ro (PR): Đo lường kỳ vọng về mất mát tài chính, chất lượng hàng hóa không như quảng cáo và rủi ro an ninh thông tin.
- Biến phụ thuộc: Ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh (BI).
Năm giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- H1: Nhận thức sự hữu ích có tác động cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trực tuyến.
- H2: Tính dễ sử dụng có tác động cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trực tuyến.
- H3: Ảnh hưởng của xã hội có tác động cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trực tuyến.
- H4: Niềm tin có tác động cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trực tuyến.
- H5: Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều (-) đến ý định mua sắm trực tuyến.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế kết hợp định tính và định lượng qua quy trình 10 bước.
- Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu thứ cấp, tham vấn chuyên gia và thảo luận để hiệu chỉnh thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Bảng hỏi cấu trúc 3 phần với 27 biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát trực tuyến qua Google Forms trên cỡ mẫu n = 50 nhằm kiểm tra sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến với kích thước mẫu n = 197 người tiêu dùng tại quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent-Sample T-Test và kiểm định One-way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu:
- Phân tích bối cảnh bùng nổ thương mại điện tử kết hợp diễn biến đại dịch Covid-19 tại TP.HCM. Trình bày số liệu từ Sách trắng TMĐT 2021 và các báo cáo ngành về thực trạng giao dịch bán lẻ qua mạng.
- Nêu rõ vấn đề thực tiễn tại chuỗi Bách Hóa Xanh (sự xuất hiện của các thủ đoạn lừa đảo qua tin nhắn riêng, tài khoản Zalo mạo danh thu phí trúng thưởng) gây ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của người tiêu dùng.
- Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và khảo sát, giới hạn phạm vi không gian tại quận Gò Vấp và thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021.
- Khái quát ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung cơ sở lý luận về hành vi mua thực phẩm trực tuyến trong khủng hoảng y tế, ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động quản trị của Bách Hóa Xanh, cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG
Chương 2 xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết:
- Hệ thống hóa các khái niệm: Ý định mua sắm theo Howard (1969), Dodds (1985), Engel (1995), Delafrooz (2011); khái niệm thực phẩm tươi sống theo Luật An toàn thực phẩm 2010; khái niệm tiếp thị qua Internet và định nghĩa khách hàng theo Philip Kotler (2017).
- Trình bày 4 mô hình lý thuyết: TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), TPB (Ajzen, 1991), TAM (Davis, 1989) và lý thuyết nhận thức rủi ro TPR (Bauer, 1960; Jacoby & Kaplan, 1972).
- Tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu (Wong et al., 2012; Shaheen Mansori et al., 2012; Nguyen Thi Thu Ha et al., 2019; Nguyễn Thị Bích Liên et al., 2021; Nguyễn Quang Thu et al., 2017).
- Tổng hợp bảng tần số các yếu tố và biện luận đưa 5 biến độc lập vào mô hình đề xuất: Nhận thức sự hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Ảnh hưởng của xã hội (SI), Niềm tin (TR), Nhận thức rủi ro (PR) tác động đến Ý định mua thực phẩm trực tuyến, đồng thời thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình triển khai thực nghiệm:
- Mô tả sơ đồ tiến trình nghiên cứu gồm 10 bước: từ xác định vấn đề, mục tiêu, tổng quan lý thuyết, đề xuất mô hình, khảo sát sơ bộ, khảo sát chính thức, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu trên SPSS, thảo luận kết quả đến kết luận và đề xuất hàm ý.
- Thiết kế công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ đánh giá 27 biến quan sát (thuộc 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc) kết hợp các thang đo định danh về nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ trên mẫu n = 50: Hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn cao ở tất cả các nhóm thang đo (PU: 0,911; PEU: 0,909; SI: 0,852; PR: 0,907; Ý định mua: 0,756). Phân tích EFA sơ bộ cho thấy các biến quan sát đều hội tụ đúng cấu trúc lý thuyết.
- Xác định quy trình nghiên cứu chính thức: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô n = 197 đáp viên tại quận Gò Vấp; thiết lập các tiêu chuẩn thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm định Independent Samples T-Test và ANOVA.
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả xử lý số liệu:
- Phân tích dữ liệu thứ cấp về Bách Hóa Xanh: Giới thiệu lịch sử hình thành dưới sự quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG), mạng lưới cửa hàng giai đoạn 2016-2020, số lượng giao dịch trực tuyến, lưu lượng truy cập website theo SimilarWeb, thực trạng tích hợp đặt link mua hàng trực tiếp qua các nhóm Zalo, các phản ánh truyền thông và phân loại khiếu nại của người tiêu dùng.
- Thống kê mô tả dữ liệu sơ cấp (n = 197): Cơ cấu mẫu phân theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập; phân tích giá trị trung bình của từng nhóm thang đo (PU, PEU, SI, TR, PR và Ý định mua).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (hai lần trích cho các biến độc lập và phân tích EFA cho biến phụ thuộc).
- Phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa, kiểm tra mức độ giải thích của mô hình tổng thể ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA mức độ phù hợp của mô hình và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
- Thực hiện kiểm định sai biệt: Independent Samples T-Test đối với biến giới tính và One-way ANOVA đối với độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập nhằm xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với ý định mua hàng.
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI BÁCH HÓA XANH
Chương 5 diễn giải kết quả phân tích và đề xuất giải pháp:
- Tóm tắt kết quả kiểm định mô hình thực nghiệm: Khẳng định cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh, không có nhân tố nào bị loại bỏ.
- So sánh, đối chiếu kết quả với các nghiên cứu trước đây của Wong et al. (2012), Shaheen Mansori et al. (2012), Nguyen Thi Thu Ha et al. (2019), Nguyễn Quang Thu (2017) và Nguyễn Thị Bích Liên (2021).
- Xây dựng 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể theo thứ tự mức độ tác động của các nhân tố:
- Hàm ý cho nhân tố "Nhận thức tính dễ sử dụng" (tác động mạnh nhất): Tối ưu hóa giao diện ứng dụng và website, đơn giản hóa quy trình đặt hàng trên thiết bị di động, duy trì và nâng cấp kênh đặt hàng qua link nhóm Zalo thuận tiện.
- Hàm ý cho nhân tố "Niềm tin": Minh bạch nguồn gốc thực phẩm tươi sống, kiểm soát nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý triệt để tình trạng mạo danh thương hiệu Bách Hóa Xanh lừa đảo.
- Hàm ý cho nhân tố "Ảnh hưởng của xã hội": Khai thác hiệu ứng truyền miệng tích cực, thúc đẩy tương tác trên mạng xã hội và nhóm cư dân khu vực.
- Hàm ý cho nhân tố "Nhận thức sự hữu ích": Đảm bảo tốc độ giao hàng trong thời gian giãn cách, đa dạng hóa danh mục hàng thiết yếu, thực hiện chính sách giá cả ổn định.
- Hàm ý cho nhân tố "Nhận thức rủi ro": Thiết lập chính sách đổi trả minh bạch khi hàng không đúng mô tả, cho phép đồng kiểm hàng tươi sống, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn thanh toán trực tuyến.
- Đánh giá các hạn chế về phạm vi không gian, cỡ mẫu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm thang đo và mô hình nghiên cứu thông qua hai giai đoạn khảo sát sơ bộ (n = 50) và khảo sát chính thức (n = 197).
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo sơ bộ qua hệ số Cronbach's Alpha (trích xuất từ Bảng 3.1 của văn bản):
| STT |
Thang đo |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
| 1 |
Nhận thức sự hữu ích (PU) |
5 |
0,911 |
| 2 |
Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) |
5 |
0,909 |
| 3 |
Ảnh hưởng của xã hội (SI) |
4 |
0,852 |
| 4 |
Nhận thức rủi ro (PR) |
5 |
0,907 |
| 5 |
Ý định mua sắm (BI) |
3 |
0,756 |
Kết quả phân tích hồi quy đa biến và kiểm định mô hình chính thức:
- Cả 5 nhân tố được đề xuất trong mô hình đều đạt ý nghĩa thống kê và có tác động đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của khách hàng TP.HCM trong bối cảnh dịch Covid-19; không có biến nào bị loại bỏ khỏi mô hình.
- Trật tự mức độ tác động của các nhân tố đến ý định mua sắm được xếp hạng từ mạnh nhất đến thấp nhất như sau:
- Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU): Xếp hạng 1 - có mức độ tác động mạnh nhất.
- Niềm tin (TR): Xếp hạng 2.
- Ảnh hưởng của xã hội (SI): Xếp hạng 3.
- Nhận thức sự hữu ích (PU): Xếp hạng 4.
- Nhận thức rủi ro (PR): Xếp hạng 5 - có tác động ngược chiều (-) đến ý định mua.
Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất:
- Cải thiện công nghệ và tính dễ thao tác: Tối ưu hóa điều hướng mua hàng trên ứng dụng di động và website của Bách Hóa Xanh; củng cố phương thức bán hàng qua nhóm Zalo khu vực giúp người tiêu dùng dễ dàng thao tác chốt đơn.
- Xây dựng niềm tin thương hiệu và phòng ngừa gian lận: Tăng cường truyền thông chính thống để cảnh báo khách hàng về các trang Zalo giả mạo và hiện tượng nhân viên giả danh chốt đơn lừa tiền nộp thuế VAT; nâng cao chất lượng bảo quản thực phẩm tươi sống đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Giảm thiểu rủi ro mua sắm: Áp dụng cơ chế kiểm tra hàng hóa khi nhận (đồng kiểm), xây dựng quy trình đổi trả nhanh chóng đối với thực phẩm tươi sống không đạt yêu cầu chất lượng hoặc không đúng quy cách.
- Thúc đẩy ảnh hưởng xã hội và sự hữu ích: Xây dựng các chương trình tương tác qua nhóm cộng đồng, đảm bảo nguồn cung thực phẩm ổn định, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng thiết yếu trong giai đoạn giãn cách.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khái quát hóa và tích hợp thành công các biến số từ mô hình TAM, TRA, TPB và TPR vào bối cảnh thương mại điện tử ngành hàng thực phẩm tươi sống tại một thị trường mới nổi trong giai đoạn khủng hoảng y tế công cộng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm và đo lường định lượng cụ thể về trật tự ưu tiên của người tiêu dùng tại TP.HCM (đặc biệt nhấn mạnh vai trò vượt trội của tính dễ sử dụng và niềm tin so với rủi ro), giúp ban quản trị chuỗi Bách Hóa Xanh và các nhà bán lẻ thực phẩm có cơ sở dữ liệu xác thực để hoạch định chiến lược kinh doanh đa kênh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng tập trung tại khu vực quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, do đó tính đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng trên toàn địa bàn TP.HCM hoặc các tỉnh thành khác chưa cao.
- Hạn chế về phương pháp và quy mô chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với kích thước mẫu khảo sát chính thức n = 197 đáp viên. Quy mô mẫu này còn tương đối nhỏ so với tổng thể lượng khách hàng đông đảo của Bách Hóa Xanh.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021) - giai đoạn đỉnh điểm của các biện pháp giãn cách và phòng chống dịch Covid-19, do đó tâm lý và hành vi tiêu dùng có thể mang tính tức thời dưới áp lực dịch bệnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang nhiều quận huyện khác tại TP.HCM hoặc các tỉnh thành lân cận để nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.
- Tăng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên nhằm nâng cao độ tin cậy thống kê.
- Tiếp tục khảo sát hành vi mua thực phẩm trực tuyến trong giai đoạn bình thường mới để đối chiếu sự thay đổi của các yếu tố tác động khi bối cảnh dịch bệnh đã được kiểm soát.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại điện tử: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách tổng thuật các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, TPR) và kỹ thuật tích hợp biến số nghiên cứu định lượng.
- Người nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trực tuyến: Tham khảo bảng câu hỏi khảo sát 27 biến quan sát đo lường 5 nhân tố tác động đến ý định mua hàng và tiến trình xử lý số liệu bằng SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy bội đến T-Test và ANOVA).
- Cán bộ quản lý và bộ phận Marketing tại các doanh nghiệp bán lẻ thực phẩm: Tham khảo các phát hiện thực tế về mức độ ưu tiên của khách hàng (vai trò hàng đầu của tính dễ sử dụng và niềm tin) cùng các khuyến nghị thực tiễn về quản trị rủi ro mạo danh thương hiệu trên mạng xã hội (Zalo).
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Bảng tổng hợp tần số xuất hiện của các biến số qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Mục 2.4.1).
- Tiến trình nghiên cứu 10 bước và kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha sơ bộ (Chương 3).
- Hệ thống dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng kinh doanh và rủi ro truyền thông thực tế của chuỗi Bách Hóa Xanh (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và nhân tố nào có tác động mạnh nhất?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: Nhận thức sự hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Ảnh hưởng của xã hội (SI), Niềm tin (TR), Nhận thức rủi ro (PR) và 1 biến phụ thuộc là Ý định mua thực phẩm trực tuyến. Kết quả phân tích cho thấy không có nhân tố nào bị loại bỏ; trong đó Nhận thức tính dễ sử dụng là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định mua, tiếp theo lần lượt là Niềm tin (thứ 2), Ảnh hưởng xã hội (thứ 3), Nhận thức sự hữu ích (thứ 4) và Nhận thức rủi ro (thứ 5, tác động ngược chiều).
Kích thước mẫu và địa bàn thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu triển khai qua hai giai đoạn:
- Khảo sát sơ bộ: Thực hiện trên cỡ mẫu n = 50 khách hàng thông qua bảng câu hỏi trực tuyến (Google Forms) và mạng xã hội.
- Khảo sát chính thức: Thu thập dữ liệu từ n = 197 người tiêu dùng thông qua khảo sát trực tiếp và bảng hỏi trực tuyến.
Toàn bộ dữ liệu được thu thập trên phạm vi không gian là khu vực quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021.
Nghiên cứu kế thừa những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình?
Tác giả đã tổng hợp và kế thừa 4 mô hình lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975).
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989).
- Mô hình lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960; Jacoby & Kaplan, 1972).
Sự việc thực tế tiêu cực nào tại Bách Hóa Xanh được tác giả đề cập làm căn cứ nghiên cứu yếu tố rủi ro và niềm tin?
Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 nhu cầu mua sắm tăng cao, tại Bách Hóa Xanh đã xuất hiện tình trạng một số đối tượng mạo danh nhân viên chuỗi nhắn tin riêng cho khách hàng để chốt đơn và yêu cầu chuyển khoản trước nhằm lừa đảo chiếm đoạt tiền. Đồng thời, xuất hiện các tài khoản Bách Hóa Xanh giả mạo trên nền tảng Zalo tổ chức chương trình tri ân trúng iPhone 12 Pro Max và yêu cầu nạn nhân chuyển nộp khoản thuế VAT trên 3 triệu đồng. Những hiện tượng này đã tạo ra rào cản nhận thức rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của khách hàng.
Kết quả kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đạt giá trị bao nhiêu?
Ở giai đoạn khảo sát sơ bộ (n = 50), kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt độ tin cậy cao trên 0,7:
- Nhận thức sự hữu ích (5 biến quan sát): 0,911.
- Nhận thức tính dễ sử dụng (5 biến quan sát): 0,909.
- Ảnh hưởng của xã hội (4 biến quan sát): 0,852.
- Nhận thức rủi ro (5 biến quan sát): 0,907.
- Ý định mua sắm (3 biến quan sát): 0,756.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Cao Kỳ Anh đã hoàn thành mục tiêu nhận diện và lượng hóa 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm trực tuyến tại Bách Hóa Xanh của người tiêu dùng quận Gò Vấp, TP.HCM trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Kết quả thực nghiệm khẳng định Nhận thức tính dễ sử dụng và Niềm tin là hai yếu tố có sức tác động hàng đầu, trong khi Nhận thức rủi ro tác động tiêu cực đến quyết định mua sắm trực tuyến. Dù còn hạn chế về quy mô mẫu n = 197 và phạm vi không gian hẹp, nghiên cứu đã cung cấp luận cứ thực nghiệm xác đáng và hệ thống khuyến nghị thực tiễn giúp doanh nghiệp bán lẻ tối ưu hóa trải nghiệm số, củng cố an toàn thông tin và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân phối thực phẩm trực tuyến.