Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế là trụ cột nền tảng trong hệ sinh thái an sinh xã hội quốc gia, được cụ thể hóa pháp lý qua Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và các văn bản sửa đổi bổ sung. Theo thống kê của ngành, cả nước đã ghi nhận hơn 85,636 triệu người tham gia bảo hiểm y tế, trong đó tỷ lệ bao phủ ở các nhóm hưu trí, trợ cấp xã hội và học sinh sinh viên đạt xấp xỉ 100%. Tuy nhiên, phân khúc bảo hiểm y tế hộ gia đình vẫn là mắt xích yếu nhất với chỉ khoảng 17,5 triệu người tham gia, phản ánh sự chênh lệch lớn giữa chính sách bắt buộc và ý định tham gia tự nguyện.

Tại tỉnh Quảng Ngãi, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn 2018 - 2020 đạt mức 91,8%. Mặc dù con số này tương đối khả quan, phần lớn người tham gia vẫn thuộc diện cán bộ, công chức hoặc các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn phần. Tại các khu vực ngoại ô tiếp giáp 13 đơn vị hành chính cấp huyện và 173 xã phường, số lượng hộ gia đình chưa tham gia hoặc chưa có ý định gia hạn vẫn còn ở mức đáng lo ngại. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ các động cơ tâm lý và xã hội thúc đẩy quyết định mua bảo hiểm y tế của nhóm dân cư ven đô.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình tại khu vực ngoại ô thành phố Quảng Ngãi. Nghiên cứu được triển khai thực địa trong giai đoạn từ tháng 12/2020 đến tháng 12/2021, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả đạt được cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ tham gia tự nguyện thêm 5% đến 8%, tạo đòn bẩy trực tiếp hoàn thành mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai nền tảng kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), đồng thời mở rộng tích hợp lý thuyết Truyền thông trực tuyến (eWOM) của Hennig-Thurau và cộng sự (2004). Các khung lý thuyết này giải thích mối quan hệ nhân quả từ niềm tin, nhận thức đến thái độ và ý định thực hiện hành vi tiêu dùng dịch vụ an sinh.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Bảo hiểm y tế hộ gia đình: Hình thức bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cộng đồng phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện cho các thành viên trong cùng một sổ hộ khẩu.
  • Ý định mua: Trạng thái nhận thức và mức độ sẵn sàng nỗ lực chi trả tài chính để sở hữu thẻ bảo hiểm y tế.
  • Chuẩn chủ quan: Nhận thức của cá nhân về áp lực xã hội và kỳ vọng từ người thân, bạn bè đối với việc tham gia bảo hiểm.
  • Năng lực kiểm soát hành vi: Cảm nhận của người dân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi tiếp cận quy trình và bảo đảm nguồn lực tài chính mua bảo hiểm.
  • Truyền miệng trực tuyến (eWOM): Tập hợp các chia sẻ, đánh giá và thông tin đa chiều về quyền lợi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế lan tỏa trên không gian mạng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Chuẩn chủ quan, Thái độ, Năng lực kiểm soát hành vi, Tuyên truyền, Truyền miệng online), 1 biến phụ thuộc (Ý định mua bảo hiểm y tế) và 3 biến kiểm soát (Giới tính, Độ tuổi, Thu nhập).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm tối ưu hóa độ giá trị của dữ liệu:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham vấn sâu ý kiến của các chuyên gia đầu ngành bảo hiểm xã hội và quản trị kinh doanh để điều chỉnh câu chữ, hiệu chỉnh 24 biến quan sát trong thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm 25 mẫu nhằm kiểm tra tính mạch lạc và độ tin cậy sơ khởi của bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Dữ liệu được thu thập qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms gửi đến các hộ gia đình ngoại ô thành phố Quảng Ngãi. Trong tổng số 228 phiếu phát ra, tác giả thu về 201 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 88,16%).

Phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn nhằm tối ưu hóa nguồn lực và thời gian trong bối cảnh địa bàn nghiên cứu trải rộng. Cỡ mẫu n = 201 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), đòi hỏi tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối thiểu là 5:1 (24 biến quan sát x 5 = 120 mẫu tối thiểu).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép quay Varimax (hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05, Eigenvalue lớn hơn 1,0, hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,5); kiểm định tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến OLS kết hợp kiểm định ANOVA, Independent Samples T-test.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến đã chỉ ra 3 nhân tố có tác động thuận chiều, mang ý nghĩa thống kê sâu sắc đến ý định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình tại vùng ngoại ô thành phố Quảng Ngãi với mức ý nghĩa Sig. đều nhỏ hơn 0,05:

  1. Thái độ đối với bảo hiểm y tế: Là nhân tố có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,361. Phát hiện này khẳng định nhận thức tích cực về lợi ích và giá trị bảo vệ sức khỏe đóng vai trò hơn 36% trong việc định hình ý định mua của người dân.
  2. Truyền miệng online (eWOM): Giữ vị trí tác động lớn thứ hai với hệ số Beta = 0,285. Đây là phát hiện mang tính đột phá, phản ánh sự thay đổi thói quen tiếp nhận thông tin của người dân ngoại thành trong thời đại số hóa khi các đánh giá trực tuyến tác động trực tiếp đến niềm tin tiêu dùng.
  3. Thông tin tuyên truyền: Đứng thứ ba với hệ số Beta = 0,214, chứng minh hiệu quả thực tế của công tác truyền thông cơ sở từ các phương tiện thông tin đại chúng.

Mô hình hồi quy tổng thể đạt hệ số xác định R² hiệu chỉnh bằng 0,524, chứng minh 52,4% sự biến thiên của ý định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình được giải thích rõ ràng bởi các biến trong mô hình. Kiểm định F trong bảng phân tích ANOVA đạt giá trị thống kê cao với mức ý nghĩa Sig. = 0,000, khẳng định mô hình hoàn toàn tương thích với dữ liệu thực tế. Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến đều duy trì dưới mức 2,0, chứng tỏ không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Thảo luận kết quả

Tầm ảnh hưởng vượt trội của nhân tố Thái độ hoàn toàn tương đồng với lý thuyết TPB của Ajzen (1991) và các nghiên cứu của Chiou (1998) hay Labuan (2012). Khi người dân nhận thức rõ rằng bảo hiểm y tế là giải pháp tài chính tối ưu giúp giảm thiểu rủi ro khi ốm đau, họ sẽ nhanh chóng hình thành thái độ thiện cảm và chuyển hóa thành ý định hành vi.

Sự trỗi dậy của nhân tố Truyền miệng online (eWOM) củng cố nhận định của See-To và Ho (2014) về sức mạnh của không gian mạng. Trong thực tế, trước khi bỏ ra một khoản ngân sách gia đình, người dân ngoại ô có xu hướng tra cứu trải nghiệm thực tế của cộng đồng trên Facebook, Zalo hoặc các hội nhóm địa phương. Các thông tin phản hồi tích cực về chất lượng khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế sẽ củng cố niềm tin nhanh hơn nhiều so với các thông điệp quảng bá một chiều.

Vai trò của công tác Tuyên truyền hoàn toàn đồng thuận với kết quả nghiên cứu của Chu Thị Kim Loan và Nguyễn Hồng Ban (2013) tại Hà Tĩnh cũng như Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2017) tại Cần Thơ. Truyền thông địa phương giữ vai trò cung cấp kiến thức nền tảng, xóa bỏ các định kiến sai lệch về thủ tục hành chính.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua đồ thị phân tán phần dư (Scatter plot) cho thấy các điểm quan sát phân bổ chuẩn tắc quanh đường tung độ 0, bảng ma trận xoay nhân tố EFA phân tách minh bạch các nhóm biến, và biểu đồ cột thể hiện điểm trung bình Likert (Mean dao động từ 3,45 đến 4,12), làm nổi bật sự vượt trội của niềm tin cộng đồng số và nhận thức cá nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình:

  1. Đổi mới chiến dịch truyền thông định hình thái độ tích cực:

    • Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã ngoại thành tổ chức tối thiểu 12 hội thảo chuyên đề trực tiếp mỗi quý.
    • Tập trung làm nổi bật các trường hợp bệnh nhân được quỹ bảo hiểm y tế chi trả viện phí lớn từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng, hướng tới mục tiêu nâng điểm đánh giá thái độ trung bình của người dân từ 3,65 lên 4,20 điểm trong vòng 6 tháng.
  2. Xây dựng và quản trị hệ sinh thái truyền thông số:

    • Phòng Truyền thông thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh thiết lập kênh Zalo Official Account và Fanpage chính thức có xác thực, thường xuyên đăng tải đồ họa thông tin (infographic), video ngắn hướng dẫn quyền lợi thẻ bảo hiểm y tế.
    • Triển khai đội ngũ tư vấn trực tuyến cam kết giải đáp 100% thắc mắc của người dân trong vòng 2 giờ, phấn đấu gia tăng tỷ lệ phản hồi tích cực trên mạng xã hội lên trên 85% trong năm 2023.
  3. Nâng cấp phương thức tuyên truyền truyền thông cơ sở:

    • Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh thành phố Quảng Ngãi phát sóng định kỳ 3 bản tin chuyên đề mỗi tuần trên hệ thống truyền thanh không dây tại 100% các xã ven đô.
    • Lồng ghép nội dung bảo hiểm y tế vào các buổi sinh hoạt chi bộ, hội phụ nữ, hội nông dân nhằm tiếp cận tối thiểu 90% các hộ gia đình chưa có thẻ.
  4. Nâng cao chất lượng phục vụ và đơn giản hóa thủ tục thanh toán:

    • Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi kết nối liên thông dữ liệu với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn, triển khai số hóa thẻ bảo hiểm y tế qua ứng dụng VssID và căn cước công dân gắn chip.
    • Rút ngắn thời gian cấp mới thẻ xuống dưới 24 giờ, mở rộng mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế tại các bưu điện văn hóa xã, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế hộ gia đình ngoại thành thêm 10% sau 12 tháng triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội các cấp: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và mô hình hành vi thực chứng để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách tiếp thị công, tối ưu hóa các kênh truyền thông trực tuyến và nâng cao hiệu quả vận động bảo hiểm y tế toàn dân.
  2. Cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương: Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố và các xã ngoại thành nhận diện chính xác rào cản tâm lý của người dân, từ đó ban hành các nghị quyết chuyên đề sát sườn với thực tiễn đời sống kinh tế ven đô.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế - Quản trị: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình nghiên cứu hành vi khách hàng, ứng dụng kết hợp lý thuyết TPB và eWOM, cùng phương pháp phân tích định lượng chuẩn mực trên phần mềm SPSS.
  4. Các tổ chức bảo hiểm thương mại và đơn vị y tế tư nhân: Khai thác các phát hiện về hành vi tiêu dùng và thói quen tìm kiếm thông tin của cư dân ngoại thành để thiết kế các gói sản phẩm bảo hiểm sức khỏe bổ trợ phù hợp với túi tiền người dân.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định mua bảo hiểm y tế của hộ gia đình ngoại ô thành phố Quảng Ngãi? Nhân tố Thái độ đối với việc mua bảo hiểm y tế có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy Beta = 0,361. Khi người dân nhận thức được tính ưu việt và sự cần thiết của bảo hiểm y tế trong việc giảm nhẹ rủi ro viện phí, mức độ sẵn sàng chi trả của họ sẽ tăng lên tương ứng.

  2. Yếu tố truyền miệng trực tuyến (eWOM) đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy mua bảo hiểm y tế? Truyền miệng trực tuyến là biến tác động lớn thứ hai với hệ số Beta = 0,285. Người dân ngoại thành hiện nay thường xuyên tìm kiếm đánh giá và kinh nghiệm khám chữa bệnh trên mạng xã hội trước khi ra quyết định, do đó thông tin trực tuyến minh bạch sẽ củng cố niềm tin mua sắm mạnh mẽ.

  3. Cỡ mẫu 201 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học cho đề tài không? Hoàn toàn bảo đảm. Dựa trên quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) với yêu cầu tỷ lệ 5 mẫu cho 1 biến quan sát, bảng hỏi gồm 24 biến chỉ cần tối thiểu 120 mẫu. Cỡ mẫu 201 phiếu hợp lệ đạt độ tin cậy thống kê cao và phản ánh trung thực tổng thể nghiên cứu.

  4. Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các địa phương khác ngoài thành phố Quảng Ngãi không? Có thể áp dụng linh hoạt. Khung lý thuyết tích hợp TPB và eWOM cùng bộ thang đo 24 biến quan sát có thể nhân rộng tại các địa bàn có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng như các vùng ven đô, nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa tại các tỉnh miền Trung.

  5. Cần bao lâu để chuyển hóa ý định mua bảo hiểm y tế thành hành vi đăng ký thực tế? Trong thực tế, quá trình chuyển hóa này thường diễn ra trong khoảng 1 đến 3 tháng nếu có sự can thiệp đồng bộ từ các kênh tư vấn trực tiếp và đại lý thu bưu điện, kết hợp các tiện ích đăng ký trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện và kiểm định thành công mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm y tế hộ gia đình tại vùng ngoại ô thành phố Quảng Ngãi với cỡ mẫu chuẩn tắc gồm 201 đối tượng khảo sát.
  • Khẳng định 3 nhân tố có tác động tích cực cùng chiều theo thứ tự giảm dần: Thái độ (Beta = 0,361), Truyền miệng online (Beta = 0,285), và Thông tin tuyên truyền (Beta = 0,214).
  • Mô hình giải thích thành công 52,4% phương sai của ý định hành vi, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các biến nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi và thu nhập.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm khuyến nghị hành động gắn liền với chiến lược chuyển đổi số và quản trị trải nghiệm người dân trên không gian mạng giai đoạn 2023 - 2025.
  • Xác lập lộ trình 90 ngày để cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp truyền thông số, nâng cao nhận thức cộng đồng và tiến tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân bền vững.