Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho toàn xã hội. Hàng năm, cả nước có khoảng 300.000 học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, tuy nhiên hệ thống các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chỉ có khả năng tiếp nhận khoảng 10% đến 20% tổng số này. Thực trạng này tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn trong các kỳ tuyển sinh, đồng thời đặt ra bài toán phức tạp cho học sinh lớp 12 khi đứng trước ngưỡng cửa chọn ngành và chọn trường. Khối ngành kinh tế luôn nằm trong nhóm dẫn đầu về số lượng hồ sơ đăng ký dự thi suốt nhiều năm qua nhờ cơ hội việc làm đa dạng và tính linh hoạt cao. Mặc dù vậy, theo các khảo sát giáo dục gần đây, có hơn 60% học sinh trung học phổ thông thừa nhận bản thân chưa được định hướng nghề nghiệp đầy đủ trước khi nộp hồ sơ xét tuyển.

Tại tỉnh Tây Ninh, một địa phương có hơn 38,5% phụ huynh làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và tỷ lệ học sinh tiếp cận thông tin chuyên sâu còn nhiều hạn chế, việc tìm hiểu động cơ và rào cản tâm lý khi chọn ngành học là vấn đề cấp thiết. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Nguyễn Tấn Đạt tập trung nghiên cứu: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học khối ngành kinh tế của học sinh khối 12 tại tỉnh Tây Ninh". Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động và chiều hướng của từng yếu tố đến ý định chọn học ngành kinh tế của học sinh lớp 12. Kết quả nghiên cứu không chỉ hệ thống hóa lý luận khoa học về hành vi lựa chọn giáo dục mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, giúp các nhà quản trị đại học gia tăng tỷ lệ tuyển sinh trúng đích từ 15% đến 25%, đồng thời hỗ trợ các trường phổ thông nâng cao chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và phát triển của hai nền tảng lý thuyết kinh điển trong tâm lý học xã hội và hành vi người tiêu dùng: Thuyết hành động hợp lý (TRA) do Ajzen và Fishbein thiết lập năm 1975, cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) được hoàn thiện bởi Icek Ajzen vào năm 1991. Trong bối cảnh tiếp thị giáo dục hiện đại, học sinh đóng vai trò là người tiêu dùng dịch vụ và quyết định chọn ngành học phản ánh hành vi mua sắm dịch vụ đào tạo phức tạp, chịu sự chi phối chặt chẽ bởi ý định hành vi.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập chính tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Ý định học khối ngành kinh tế, đồng thời kiểm soát bởi 4 biến nhân khẩu học gồm giới tính, nghề nghiệp của cha mẹ, học lực và thu nhập gia đình. Các khái niệm trung tâm trong mô hình được định nghĩa cụ thể như sau:

  • Thái độ đối với việc học khối ngành kinh tế: Biểu thị mức độ đánh giá cảm xúc tích cực hay tiêu cực của học sinh đối với ngành học dựa trên niềm tin về giá trị lợi ích, sự năng động và khả năng tự chủ tài chính trong tương lai.
  • Cảm nhận hành vi xã hội: Đo lường nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, phản ánh mức độ tự tin và khả năng tiếp cận các nguồn lực cần thiết như kiến thức, thông tin tuyển sinh và điều kiện học tập.
  • Kỳ vọng của người thân: Phản ánh chuẩn mực chủ quan và áp lực xã hội mà học sinh cảm nhận từ cha mẹ, người thân và bạn bè xung quanh, đóng vai trò như động cơ thúc đẩy việc tuân thủ định hướng của gia đình.
  • Nhận thức cơ hội nghề nghiệp: Thể hiện sự hiểu biết của học sinh về thị trường lao động, triển vọng việc làm, mức thu nhập kỳ vọng và khả năng phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
  • Ý định học khối ngành kinh tế: Trạng thái nhận thức sẵn sàng cam kết và mức độ nỗ lực mà học sinh sẵn sàng bỏ ra để đăng ký xét tuyển vào khối ngành kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị thực tiễn cao:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung và tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục nhằm hiệu chỉnh mô hình, bổ sung biến quan sát và hoàn thiện cấu trúc thang đo với 20 biến quan sát phù hợp với bối cảnh học sinh tại Tây Ninh.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến sử dụng biểu mẫu điện tử. Tổng số 330 phiếu khảo sát được phát đi, sau quá trình làm sạch và sàng lọc đã thu về 286 phiếu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 86,67%.
  • Quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Kích thước mẫu n = 286 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), trong đó quy mô mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát (20 biến quan sát đòi hỏi tối thiểu 100 mẫu).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0. Quy trình kiểm định trải qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số lớn hơn hoặc bằng 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn hoặc bằng 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, Eigenvalue lớn hơn 1 và hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,5); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS; Kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF; và Kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test cùng phân tích phương sai ANOVA. Toàn bộ quá trình thu thập số liệu hoàn thành trong tháng 12 năm 2019 và được bảo vệ thành công tại hội đồng khoa học vào tháng 5 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định thang đo cho thấy tất cả 5 cấu trúc khái niệm đều đạt độ tin cậy nội tại rất cao với hệ số Cronbach's Alpha vượt trội: Ý định học khối ngành kinh tế đạt 0,927; Cảm nhận hành vi xã hội đạt 0,916; Nhận thức cơ hội nghề nghiệp đạt 0,897; Kỳ vọng của người thân đạt 0,855; và Thái độ đối với việc học khối ngành kinh tế đạt 0,847. Toàn bộ các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3, đủ điều kiện đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy.

Mô hình hồi quy tuyến tính đã khẳng định có 4 yếu tố tác động đến ý định học khối ngành kinh tế của học sinh lớp 12 tại Tây Ninh với mức ý nghĩa thống kê cao:

Thứ nhất, Cảm nhận hành vi xã hội là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến ý định học với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta = 0,677 (p < 0,05). Khi học sinh cảm thấy việc tiếp cận tài liệu, đăng ký xét tuyển và khả năng học tập diễn ra thuận lợi, ý định chọn ngành kinh tế sẽ tăng trưởng vượt bậc.

Thứ hai, Kỳ vọng của người thân là yếu tố tác động mạnh thứ hai với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta = 0,193 (p < 0,05). Sự động viên, định hướng và kỳ vọng từ cha mẹ cùng người thân đóng góp quan trọng vào quyết định nộp hồ sơ của học sinh.

Thứ ba, Thái độ đối với việc học khối ngành kinh tế có tác động tích cực cùng chiều với hệ số beta = 0,133 (p < 0,05). Học sinh có cái nhìn thiện cảm và niềm tin vào giá trị ngành học sẽ có xu hướng lựa chọn cao hơn.

Thứ tư, Nhận thức cơ hội nghề nghiệp có tác động ngược chiều nhẹ với hệ số beta = -0,080 (p < 0,05).

Về mặt nhân khẩu học, trong 286 học sinh khảo sát có 181 học sinh nam (chiếm 63,3%) và 105 học sinh nữ (chiếm 36,7%). Về học lực, học sinh khá chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,3% (138 học sinh), học lực trung bình chiếm 29,7% (85 học sinh), học sinh giỏi chiếm 19,9% (57 học sinh) và học sinh yếu chỉ chiếm 2,1% (6 học sinh). Về nghề nghiệp phụ huynh, làm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,5% (110 người), công nhân chiếm 18,5% (53 người), kinh doanh chiếm 16,1% (46 người), công chức chiếm 11,2% (32 người) và các nghề khác chiếm 15,7% (45 người). Về thu nhập của cha mẹ, nhóm từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 49,7% (142 người), dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 33,2% (95 người), từ 10 đến 15 triệu đồng chiếm 10,8% (31 người), trên 20 triệu đồng chỉ chiếm 3,5% (10 người).

Thảo luận kết quả

Việc Cảm nhận hành vi xã hội đóng vai trò chi phối áp đảo (beta = 0,677) phản ánh rất đúng thực tế tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông. Khi các em cảm thấy bản thân có đủ năng lực, điều kiện kinh tế gia đình cho phép và phương thức xét tuyển dễ dàng, ý định hành vi sẽ được kích hoạt tức thì. Phát hiện này tương đồng với công trình nghiên cứu quy mô 3.445 sinh viên tại Bắc Âu và Hoa Kỳ của Autio và cộng sự (2001), khi cảm nhận hành vi xã hội luôn là yếu tố quyết định hàng đầu định hình ý định khởi nghiệp và chọn hướng học tập.

Kỳ vọng của người thân (beta = 0,193) khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa học sinh và gia đình trong văn hóa Á Đông. Kết quả này củng cố các kết luận của Chapman (1981) và Tô Thị Hoan (2017), cho thấy cha mẹ và bạn bè là nguồn tham vấn quyền lực tác động trực tiếp đến sự tự tin chọn ngành của con cái. Trong khi đó, tác động cùng chiều của Thái độ (beta = 0,133) hoàn toàn nhất quán với lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991) và nghiên cứu của Fishbein và Ajzen (1977).

Điểm đáng chú ý trong nghiên cứu là Nhận thức cơ hội nghề nghiệp mang trọng số âm nhẹ (beta = -0,080). Hiện tượng này bắt nguồn từ sự e ngại thực tế của học sinh trước tình trạng bão hòa cử nhân kinh tế và nguy cơ cạnh tranh việc làm gay gắt. Khi học sinh nhận thức sâu hơn về thị trường nhưng thiếu thông tin định hướng chuyên sâu, tâm lý phân vân và do dự sẽ xuất hiện. Các phát hiện trên được minh chứng trực quan thông qua đồ thị phân phối chuẩn tần số Histogram, các bảng ma trận tương quan Pearson và bảng kiểm định ANOVA so sánh sự khác biệt giữa các nhóm học lực và thu nhập gia đình trong luận văn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm thúc đẩy ý định học khối ngành kinh tế:

  • Tăng cường truyền thông trải nghiệm và trang bị kỹ năng hướng nghiệp thực tế:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu các trường THPT tại tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng các trường Đại học đào tạo khối ngành kinh tế.
    • Hành động cụ thể: Tổ chức chương trình trải nghiệm "Một ngày làm sinh viên kinh tế" và ngày hội tư vấn tuyển sinh trực tiếp 2 lần mỗi năm học. Cung cấp cẩm nang phân tích chi tiết về các vị trí việc làm trong kỷ nguyên số.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng cao điểm đánh giá cảm nhận hành vi xã hội cho hơn 85% học sinh lớp 12, giúp các em tự tin vào lộ trình học tập.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai vào đầu học kỳ 1 hàng năm (từ tháng 9 đến tháng 11).
  • Xây dựng kênh tư vấn chuyên biệt đồng hành cùng phụ huynh:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tuyển sinh và Truyền thông của các trường Đại học kết hợp với Hội phụ huynh học sinh các trường THPT.
    • Hành động cụ thể: Thiết lập các bản tin hướng nghiệp trực tuyến qua Zalo và Facebook, giải thích rõ cơ hội phát triển nghề nghiệp và các mức học phí phù hợp với từng hoàn cảnh kinh tế.
    • Chỉ số mục tiêu: Tiếp cận ít nhất 70% phụ huynh thuộc nhóm ngành nông nghiệp và công nhân, tạo sự đồng thuận vững chắc giữa kỳ vọng gia đình và nguyện vọng của học sinh.
    • Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm.
  • Đổi mới chương trình đào tạo và cam kết chuẩn đầu ra minh bạch:

    • Chủ thể thực hiện: Các Khoa Quản trị Kinh doanh và Khối ngành Kinh tế tại các trường Đại học.
    • Hành động cụ thể: Cập nhật chương trình đào tạo theo hướng thực hành ứng dụng, tích hợp công nghệ phân tích dữ liệu kinh doanh và liên kết thực tập với doanh nghiệp ngay từ năm thứ hai.
    • Chỉ số mục tiêu: Công bố báo cáo việc làm định kỳ với tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt trên 90%, xóa bỏ định kiến bão hòa ngành nghề và gia tăng 20% lượng hồ sơ học sinh khá - giỏi.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thiện chuẩn hóa khung chương trình đào tạo vào Quý 1 hàng năm.
  • Thực thi chính sách học bổng và quỹ tín dụng hỗ trợ tài chính cho học sinh khu vực vệ tinh:

    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng tuyển sinh các trường Đại học liên kết cùng các ngân hàng chính sách và doanh nghiệp tài trợ.
    • Hành động cụ thể: Cấp các suất học bổng toàn phần và bán phần dành riêng cho tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Tây Ninh, đồng thời cung cấp các gói vay vốn học tập lãi suất 0%.
    • Chỉ số mục tiêu: Hỗ trợ tài chính trực tiếp cho nhóm học sinh có gia đình thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng (vốn chiếm 82,9% mẫu khảo sát), tăng tỷ lệ nhập học thực tế lên thêm 30%.
    • Thời gian thực hiện: Áp dụng trong toàn bộ các đợt xét tuyển tuyển sinh hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và Giáo viên hướng nghiệp tại các trường THPT: Giúp nhà trường thấu hiểu sâu sắc tâm lý học sinh lớp 12, nhận biết sự phân bố năng lực học tập (với 48,3% học lực khá và 19,9% học sinh giỏi) cùng hoàn cảnh gia đình học sinh vùng nông thôn, từ đó xây dựng kế hoạch phân luồng và tư vấn hướng nghiệp chính xác, hạn chế tình trạng học sinh chọn ngành theo cảm tính.
  • Ban Tuyển sinh và Marketing của các trường Đại học, Cao đẳng: Cung cấp bức tranh phân khúc thị trường chân thực tại tỉnh Tây Ninh (nam giới chiếm 63,3%, phụ huynh làm nông nghiệp chiếm 38,5%), giúp các nhà quản trị giáo dục xây dựng thông điệp quảng bá trúng tâm lý, tối ưu hóa ngân sách tiếp thị và phát triển chính sách học phí linh hoạt.
  • Phụ huynh và Học sinh lớp 12 đang chuẩn bị thi tốt nghiệp THPT: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá giúp phụ huynh nhìn nhận khách quan giữa kỳ vọng của gia đình và năng lực thực tế của con em, đồng thời giúp học sinh nhận diện các nhân tố tác động để chủ động trang bị kỹ năng và tự tin đưa ra quyết định chọn ngành nghề tương lai.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Kinh tế - Xã hội: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình TPB, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến và phân tích ANOVA trên phần mềm SPSS với cỡ mẫu thực tế N = 286.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định chọn ngành kinh tế của học sinh lớp 12 tại Tây Ninh?

    Cảm nhận hành vi xã hội là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta = 0,677 (mức ý nghĩa p < 0,05). Điều này chứng minh rằng sự tự tin vào năng lực cá nhân, sự thuận tiện trong quá trình nộp hồ sơ và khả năng tiếp cận nguồn tài liệu học tập là động lực chủ đạo thôi thúc học sinh quyết định chọn ngành.

  • Kỳ vọng của gia đình tác động như thế nào đến quyết định chọn ngành của học sinh?

    Kỳ vọng của người thân là yếu tố tác động mạnh thứ hai với hệ số beta = 0,193. Nghiên cứu chỉ ra 38,5% phụ huynh làm nông nghiệp và 49,7% có mức thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng luôn đặt kỳ vọng cao vào việc con em học ngành kinh tế để có cuộc sống thành đạt, tạo lực đẩy tâm lý trực tiếp lên quyết định của học sinh.

  • Vì sao nhận thức về cơ hội nghề nghiệp lại mang hệ số tác động âm trong mô hình?

    Hệ số hồi quy beta = -0,080 phản ánh tâm lý e ngại của học sinh trước áp lực bão hòa nhân lực khối kinh tế. Thực tế cho thấy hơn 60% học sinh thiếu thông tin phân tích thị trường lao động đa chiều, dẫn đến cảm giác lo lắng về sự cạnh tranh việc làm khốc liệt sau khi tốt nghiệp.

  • Cỡ mẫu 286 học sinh có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không?

    Kích thước mẫu 286 phiếu hợp lệ thu được từ 330 phiếu phát ra hoàn toàn đáp ứng quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (20 biến quan sát yêu cầu tối thiểu 100 mẫu). Thêm vào đó, hệ số Cronbach's Alpha của toàn bộ các thang đo đều đạt từ 0,847 đến 0,927, khẳng định độ tin cậy khoa học rất cao.

  • Các trường đại học cần ưu tiên giải pháp nào để thu hút học sinh tại Tây Ninh?

    Các trường đại học cần đẩy mạnh truyền thông trải nghiệm thực tế và cung cấp chính sách học bổng hỗ trợ tài chính. Khảo sát ghi nhận 82,9% gia đình có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng; do đó, các gói học bổng khuyến học kết hợp minh chứng tỷ lệ việc làm trên 90% sẽ tạo sức hút tuyển sinh vượt trội nhất.

Kết luận

  • Đề tài luận văn thạc sĩ đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ chế tác động của các nhân tố tâm lý - xã hội đến ý định chọn học khối ngành kinh tế của học sinh lớp 12 tại tỉnh Tây Ninh dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi dự định TPB.
  • Xác định rõ thứ bậc tác động của 4 nhân tố: Cảm nhận hành vi xã hội (beta = 0,677), Kỳ vọng của người thân (beta = 0,193), Thái độ đối với ngành học (beta = 0,133) và Nhận thức cơ hội nghề nghiệp (beta = -0,080).
  • Phác họa toàn diện bức tranh nhân khẩu học với 63,3% nam giới, 48,3% học lực khá và 82,9% gia đình có mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng tại khu vực khảo sát.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị thực tiễn và khả thi cho các trường phổ thông và các cơ sở giáo dục đại học nhằm tối ưu hóa công tác tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh.
  • Mở ra định hướng mở rộng nghiên cứu trong các giai đoạn tiếp theo đối với các tỉnh thành thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khảo sát biến động tâm lý học sinh qua các mùa tuyển sinh liên tiếp.

Các cơ sở đào tạo đại học và các trường trung học phổ thông hãy chủ động ứng dụng ngay những phát hiện thực nghiệm và hàm ý quản trị từ luận văn này để đổi mới chiến lược tuyển sinh, nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp và kiến tạo bệ phóng vững chắc cho thế hệ tương lai.