Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, tốc độ phát triển nhanh, đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, đóng góp ngân sách qua thuế và bảo đảm an sinh xã hội. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng và cạnh tranh gia tăng, nhu cầu nâng cao năng lực quản trị tài chính trở nên cấp thiết đối với các DNNVV. Công tác kế toán cung cấp các dòng thông tin tài chính phục vụ việc hoạch định chiến lược kinh doanh và huy động vốn. Tuy nhiên, hoạt động hạch toán kế toán tại khối doanh nghiệp này vẫn chưa được tập trung hóa, việc vận dụng chế độ kế toán (CĐKT) còn gặp nhiều rào cản, thách thức. Việc lựa chọn và áp dụng đúng CĐKT phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chức năng thông tin, kiểm soát và nâng cao tính hữu ích, minh bạch của báo cáo tài chính. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ".

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ; từ đó đề xuất các khuyến nghị khả thi nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vận dụng chế độ kế toán vào công tác kế toán một cách hiệu quả.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán của các DNNVV trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
    2. Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng chế độ kế toán của các DNNVV trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
    3. Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong việc vận dụng chế độ kế toán của các DNNVV trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:

  1. Các yếu tố chính nào ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán của các DNNVV trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ?
  2. Mức độ các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến việc vận dụng chế độ kế toán đối với các DNNVV tại địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ?
  3. Các giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả vận dụng chế độ kế toán của các DNNVV trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến việc vận dụng chế độ kế toán của các DNNVV trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, trong đó khảo sát tập trung tại 4 phường có mật độ tập trung DNNVV cao gồm Phường Xuân Khánh, Phường Hưng Lợi, Phường Cái Khế và Phường An Hòa (trên tổng số 12 đơn vị hành chính cấp phường của quận).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế, khung pháp lý chuyên ngành kế toán và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Tác giả vận dụng 3 lý thuyết nền tảng trong kinh tế học tổ chức và quản trị:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Ross, 1973): Giải thích mối quan hệ kinh tế giữa người chủ (chủ sở hữu doanh nghiệp) và người đại diện (nhà quản lý, nhân viên kế toán) với các mục tiêu lợi ích khác biệt và sự bất đối xứng thông tin, từ đó dẫn đến các yêu cầu kiểm soát qua hệ thống báo cáo và chứng từ kế toán.
  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - Lawrence & Lorsch, 1967): Nhấn mạnh hoạt động và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (bao gồm việc lựa chọn chế độ kế toán) phải thích ứng với các yếu tố tình huống như môi trường kinh doanh, công nghệ, kinh nghiệm và quy mô tổ chức.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Luận giải việc doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán và cung cấp thông tin tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng từ cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư, đối tác và người lao động.

Về cơ sở pháp lý và quy định chuyên ngành:

  • Phân loại DNNVV: Căn cứ Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP để phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa dựa trên các tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ).
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Hệ thống gồm 26 chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, DNNVV được miễn trừ áp dụng 7 chuẩn mực: VAS 11 (Hợp nhất kinh doanh), VAS 19 (Hợp đồng bảo hiểm), VAS 22 (Trình bày bổ sung BCTC của ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự), VAS 25 (Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con), VAS 27 (Báo cáo tài chính giữa niên độ), VAS 28 (Báo cáo bộ phận) và VAS 30 (Lãi trên cổ phiếu).
  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 138/2011/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Quy định chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán: Quy định về hệ thống tài khoản rút gọn của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống BCTC bắt buộc (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DNN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B 09-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F 01-DNN nộp cơ quan thuế; khuyến khích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03-DNN); 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) cùng danh mục 26 sổ kế toán chi tiết.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Đình Khôi Nguyên, 2010; Đặng Ngọc Hùng, 2010; Hồ Phan Minh Đức, 2010; Trần Thị Thanh Hải, 2015) và nước ngoài (Szilveszter Fekete và cộng sự, 2010; Belkaoui & Kahl, 1978; Chow & Wong-Boren, 1987). Sau đó thực hiện phỏng vấn sâu 07 chuyên gia trong lĩnh vực kế toán để đánh giá, sàng lọc và hiệu chỉnh các thang đo dự thảo. Kết quả phỏng vấn dẫn đến việc loại bỏ tiêu chí "Vai trò của Kế toán trưởng" (0% đồng ý, 100% không đồng ý) và giữ lại các biến quan sát đạt 100% đồng thuận.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp về danh sách DNNVV tại Quận Ninh Kiều được thu thập qua các cổng thông tin doanh nghiệp. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với tỷ lệ 10% trên tổng số doanh nghiệp của từng phường tại Quận Ninh Kiều tính đến ngày 01/01/2022 (tổng danh sách phân tầng 180 doanh nghiệp tại 12 phường). Phát ra 180 bảng câu hỏi, thu về 163 phản hồi, sau khi làm sạch thu được 146 phiếu khảo sát hợp lệ (đáp ứng công thức cỡ mẫu tối thiểu $n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ theo Tabachnick & Fidell, 1996).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, trọng số nhân tố Factor Loading $> 0,5$), phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS - phương pháp Enter) và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc vận dụng chế độ kế toán trong bối cảnh các DNNVV tại Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ đang chịu sức ép cạnh tranh và yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CĐKT), phạm vi không gian (Quận Ninh Kiều với trọng tâm 4 phường) và phạm vi thời gian (tháng 01/2022 - tháng 04/2022). Đồng thời, tác giả tóm lược phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với nhà quản trị, kế toán viên và giới thiệu kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết và cơ sở pháp lý liên quan:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP; chỉ rõ tính linh hoạt của DNNVV nhưng đồng thời chỉ ra hạn chế về nguồn vốn, năng lực quản trị và khả năng tiếp cận thị trường.
  • Làm rõ bản chất và vai trò của chế độ kế toán; phân tích lộ trình đổi mới CĐKT từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 138/2011/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC đến Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống hóa 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và 7 chuẩn mực không áp dụng cho DNNVV.
  • Giới thiệu chi tiết hệ thống tài khoản kế toán rút gọn, hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc/khuyến khích, quy định về chứng từ kế toán, hệ thống 26 loại sổ sách kế toán chi tiết và 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).
  • Phân tích 3 lý thuyết nền tảng (Đại diện, Ngẫu nhiên, Các bên liên quan) và lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan trong nước và quốc tế.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm biến phụ thuộc $Y$ (Vận dụng chế độ kế toán) và 6 biến độc lập tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$: Hệ thống văn bản kế toán; $H_2$: Trình độ của kế toán viên; $H_3$: Quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp; $H_4$: Ảnh hưởng của thuế; $H_5$: Nhận thức của chủ doanh nghiệp; $H_6$: Người sử dụng thông tin kế toán). Phương trình hồi quy đề xuất có dạng: $$Y_i = \beta_0 + \beta_1 VB_i + \beta_2 TĐ_i + \beta_3 DN_i + \beta_4 TH_i + \beta_5 NT_i + \beta_6 SD_i + u_i$$

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 9 bước (từ xác định vấn đề, xây dựng cơ sở lý thuyết, đề xuất mô hình, phỏng vấn chuyên gia, xây dựng thang đo, khảo sát, phân tích định lượng, thảo luận kết quả đến kết luận và khuyến nghị).

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 07 chuyên gia kế toán để rà soát thang đo sơ bộ gồm các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tỷ lệ đồng thuận để tinh chỉnh thang đo chính thức.
  • Phương pháp định lượng: Mô tả cấu trúc bảng câu hỏi 3 phần (sàng lọc, nội dung chính đo lường Likert 5 mức độ, thông tin cá nhân). Xác định phương pháp chọn mẫu phân tầng 10% tại 12 phường trên địa bàn Quận Ninh Kiều với cỡ mẫu phát ra 180, thu về 146 mẫu hợp lệ.
  • Mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS: tiêu chuẩn đánh giá hệ số tương quan biến - tổng và hệ số Cronbach's Alpha, các chỉ số kiểm định EFA (KMO, Bartlett, Eigenvalue, phương sai trích, hệ số tải), phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến OLS và kiểm tra vi phạm đa cộng tuyến bằng hệ số VIF.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Giới thiệu bối cảnh địa lý Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ và tình hình hoạt động của các DNNVV trên địa bàn.
  • Thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n = 146$) theo các tiêu chí: giới tính, chức vụ người trả lời, loại hình doanh nghiệp và quy mô nguồn vốn.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng thành phần: Hệ thống văn bản kế toán, Trình độ của kế toán viên, Quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp, Ảnh hưởng của thuế, Nhận thức của chủ doanh nghiệp, Người sử dụng thông tin kế toán và Vận dụng CĐKT trong thực tiễn.
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các nhóm nhân tố.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ điều chỉnh, kiểm định ANOVA, xác định hệ số hồi quy riêng phần $B$ và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả chỉ ra 05 nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng CĐKT.
  • Thảo luận chi tiết ý nghĩa thực tiễn của các hệ số hồi quy và so sánh với các nghiên cứu trước đây.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu định lượng. Dựa trên mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị thực tế dành cho các chủ doanh nghiệp và kế toán viên tại các DNNVV thuộc Quận Ninh Kiều nhằm nâng cao chất lượng ghi chép, lựa chọn CĐKT phù hợp, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế của đề tài về phạm vi khảo sát, dung lượng mẫu và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu định lượng chính

Sau quá trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến từ 146 mẫu khảo sát hợp lệ tại Quận Ninh Kiều, nghiên cứu đã xác định được 05 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các DNNVV, cụ thể:

STT Tên nhân tố ảnh hưởng Hệ số hồi quy $B$ Mức độ tác động
1 Hệ thống văn bản pháp luật và kế toán 0,224 Tác động mạnh nhất (thứ 1)
2 Trình độ của kế toán viên 0,207 Tác động mạnh thứ 2
3 Quy mô của doanh nghiệp 0,174 Tác động mạnh thứ 3
4 Nhận thức của chủ doanh nghiệp 0,150 Tác động mạnh thứ 4
5 Người sử dụng thông tin kế toán 0,083 Tác động mạnh thứ 5

Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố "Hệ thống văn bản pháp luật và kế toán" giữ vai trò chi phối lớn nhất ($B = 0,224$), phản ánh việc hiểu rõ và thống nhất giữa các văn bản quy phạm (như Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC) có tác động quyết định đến mức độ vận dụng CĐKT của doanh nghiệp. Tiếp theo là "Trình độ của kế toán viên" ($B = 0,207$) và "Quy mô của doanh nghiệp" ($B = 0,174$).

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất các khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với hệ thống văn bản và cơ quan quản lý: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn chi tiết, đơn giản hóa và đồng bộ hóa các quy định giữa chính sách thuế và chế độ kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV dễ dàng tiếp cận và thực hiện.
  • Đối với nhân viên kế toán: Cần chủ động học hỏi, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật kịp thời các thông tư, chuẩn mực kế toán mới; phân định rõ giữa quy định ghi chép kế toán phục vụ quản trị và các quy định phục vụ mục đích tính thuế.
  • Đối với chủ doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác kế toán và BCTC; xem việc tổ chức kế toán minh bạch là công cụ quản trị nội bộ và cơ sở thu hút vốn vay từ ngân hàng, thay vì chỉ đối phó với cơ quan thuế.
  • Đối với tổ chức bộ máy kế toán: Căn cứ vào quy mô nguồn vốn, số lượng lao động và lĩnh vực hoạt động để lựa chọn hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ...) và chế độ kế toán phù hợp (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể là địa bàn cấp quận (Quận Ninh Kiều, Cần Thơ).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về công tác kế toán trong khối DNNVV tại địa phương, lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố, giúp các nhà quản lý và kế toán viên nhận diện được những điểm nghẽn để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ (với trọng tâm là 4 phường chính), chưa mở rộng sang các quận/huyện lân cận hoặc các tỉnh khác trong khu vực, làm giảm mức độ khái quát hóa cho toàn bộ khối DNNVV vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hạn chế về thời gian và cỡ mẫu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022) với 146 quan sát hợp lệ được đưa vào phân tích hồi quy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn khác của Thành phố Cần Thơ và các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu; bổ sung khảo sát theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (thương mại, dịch vụ, xây dựng, sản xuất) và kiểm định thêm các yếu tố ngoại cảnh khác tác động đến hành vi tuân thủ kế toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình mẫu về việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi Likert, quy trình phân tích kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên SPSS.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu, khung thang đo chi tiết cho các biến liên quan đến chế độ kế toán, hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Chủ doanh nghiệp và kế toán viên tại các DNNVV: Giúp nhận thức rõ các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, bảng danh mục 26 sổ kế toán chi tiết, 4 hình thức ghi sổ kế toán và cơ sở lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với nguồn lực đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng các chế độ kế toán nào cho doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Khóa luận phân tích việc vận dụng Chế độ kế toán DNNVV theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC), đồng thời đối chiếu với quyền lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC tùy thuộc vào nhu cầu quản trị và đặc điểm của doanh nghiệp.

2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, DNNVV được miễn áp dụng những chuẩn mực kế toán nào?
DNNVV không bắt buộc áp dụng 7 chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm: VAS 11 (Hợp nhất kinh doanh), VAS 19 (Hợp đồng bảo hiểm), VAS 22 (Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự), VAS 25 (Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con), VAS 27 (Báo cáo tài chính giữa niên độ), VAS 28 (Báo cáo bộ phận) và VAS 30 (Lãi trên cổ phiếu).

3. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với tỷ lệ 10% số lượng DNNVV trên 12 phường thuộc Quận Ninh Kiều. Tác giả phát ra 180 phiếu khảo sát, thu về 163 phản hồi và chọn được 146 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS.

4. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các DNNVV Quận Ninh Kiều?
Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố "Hệ thống văn bản pháp luật và kế toán" có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy $B = 0,224$, tiếp theo là nhân tố "Trình độ của kế toán viên" với $B = 0,207$.

5. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ khỏi thang đo sơ bộ sau giai đoạn phỏng vấn chuyên gia định tính?
Biến quan sát "Vai trò của Kế toán trưởng" trong nhóm thang đo Trình độ của kế toán viên đã bị loại bỏ do 100% chuyên gia (7/7 người) đánh giá là không cần thiết đối với mô hình DNNVV.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Huỳnh Minh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Thông qua khảo sát 146 mẫu hợp lệ và mô hình hồi quy đa biến, nghiên cứu đã xác định 05 nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê, trong đó Hệ thống văn bản kế toán và Trình độ của kế toán viên là hai yếu tố chi phối mạnh nhất. Đề tài cung cấp những luận cứ khoa học và khuyến nghị thực tiễn giúp các DNNVV lựa chọn, tổ chức công tác kế toán khoa học, nâng cao tính minh bạch tài chính và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động quản trị.