Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bán lẻ Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự phát triển với quy mô dân số trên 90 triệu người, thuộc giai đoạn cơ cấu dân số vàng. Nhu cầu tiêu dùng hàng ngày gia tăng, kết hợp với các cam kết mở cửa thị trường sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã thu hút mạnh mẽ các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia đầu tư mở rộng mạng lưới phân phối. Dẫn theo báo cáo khảo sát hành vi tiêu dùng của Nielsen từ năm 2018, người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng chuyển dịch rõ rệt từ các kênh mua sắm truyền thống như chợ dân sinh và cửa hàng tạp hóa sang hệ thống bán lẻ hiện đại bao gồm siêu thị và cửa hàng thực phẩm tiện lợi.
Hệ thống siêu thị Lotte Mart thuộc tập đoàn đa quốc gia Lotte (Hàn Quốc), thành lập cơ sở đầu tiên vào ngày 01 tháng 04 năm 1998 tại Guui-dong, Seoul. Tính đến thời điểm nghiên cứu, tập đoàn đã hiện diện tại 22 quốc gia với hơn 294 siêu thị toàn cầu. Tại thị trường Việt Nam, Lotte Mart đã đưa vào vận hành 13 siêu thị, phân bố tại các tỉnh thành trọng điểm và tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Do sự cạnh tranh trực tiếp từ các chuỗi bán lẻ lớn như Co.opmart, Aeon Mall hay Bách Hóa Xanh, doanh nghiệp đứng trước áp lực phải tối ưu hóa năng lực phục vụ và cải tiến chất lượng dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống các nhân tố chi phối mức độ hài lòng của khách hàng tại hệ thống siêu thị Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận quản trị lẫn thực tiễn vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 3 nhiệm vụ:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
- Nhân tố nào tác động lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh?
- Những hàm ý quản trị nào có thể nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại hệ thống siêu thị Lotte Mart khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã và đang trực tiếp mua sắm, sử dụng các dịch vụ tại các siêu thị Lotte Mart trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các siêu thị Lotte Mart tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và triển khai nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03 năm 2021 đến tháng 05 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về bán lẻ, dịch vụ và tâm lý khách hàng:
- Khái niệm và đặc trưng siêu thị: Vận dụng khái niệm theo Từ điển Oxford (2010), Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại và định nghĩa của Philip Kotler (2006). Kế thừa luận điểm của TS. Nguyễn Thị Nhiễu (Viện nghiên cứu Thương mại Việt Nam) về 4 đặc trưng cốt lõi của siêu thị: đóng vai trò cửa hàng bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng; áp dụng phương thức tự phục vụ (self-service/libre-service); phương thức thanh toán thuận tiện (sử dụng mã vạch, máy quét, hóa đơn tự động); sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hóa tối ưu đường di chuyển của khách hàng.
- Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn xuất quan điểm của Kotler & Armstrong (1991), Zeithaml & Bitner (2000), Philip Kotler (2005) và Oliveira (2009). Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ được phân tích gồm: tính vô hình (Intangibility), tính không thể tách rời (Inseparability), tính không đồng nhất (Variability) và tính không lưu giữ được (Perishability).
- Chất lượng dịch vụ và phân loại khách hàng: Tiếp cận quan điểm của Armand Feigenbaum (1945), Gronroos (1984 - phân chia chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng), Cronin & Taylor (1992) và Philip Kotler (2005). Vận dụng phân loại khách hàng theo Peter Drucker (2017) thành 4 nhóm: khách hàng trung thành (đóng góp hơn 80% doanh thu), khách hàng tiềm năng lớn (chiếm số lượng đa số), khách hàng mang lại giá trị nhỏ (ưu tiên săn khuyến mãi) và khách hàng tiêu cực (nguy cơ rời bỏ cao khi gặp sự cố).
- Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Cơ sở đánh giá dựa trên mô hình của Zeithaml & Bitner (2000), Philip Kotler (2001), Curry & Sinclair (2002), Parasuraman cùng các cộng sự (1988, 1993) và Woodside cùng cộng sự (1989), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp lên mức độ hài lòng.
Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp từ các mô hình kinh điển:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988): Thang đo gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Năng lực phục vụ (Assurance), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Mức độ tin cậy (Reliability), Phương tiện hữu hình (Tangibles) và Sự đồng cảm (Empathy).
- Mô hình BSQ (Bahia & Nantel, 2000): Tiếp thu bổ sung thành phần Cảm nhận về giá cả (Price).
- Các nghiên cứu kế thừa: Mô hình của Kobra & Muralidhar (2015) về viễn thông tại Ấn Độ; Andreti, Zhafira, Akmal & Kumar (2013) về cửa hàng tiện lợi tại Indonesia; Nguyễn Thị Kim Sương (2018) về Co.opmart Huế; Phan Khắc Huy (2020) về siêu thị điện máy Lifecom; Hà Nam Khánh Giao & Trần Ngọc Thi (2011) về chuỗi nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Năng lực phục vụ (NLPV), (2) Khả năng đáp ứng (KNDU), (3) Mức độ tin cậy (MDTC), (4) Phương tiện hữu hình (PTHH), (5) Cảm nhận về giá cả (GC), (6) Sự đồng cảm (DC) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (SHL), tương ứng với 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều mang chiều tác động dương (+).
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành phối hợp qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tham vấn ý kiến chuyên gia gồm giảng viên hướng dẫn ThS. Hà Trọng Quang, chị Ngô Thị Anh Thư (quản lý bộ phận service của Lotte Mart) và chị Phạm Thu Nga (quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng Lotte Mart). Kết quả phỏng vấn đồng thuận sử dụng trọn vẹn 6 nhân tố và hệ thống biến quan sát đề xuất.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên cỡ mẫu n = 40 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất nhằm đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA sơ bộ để hoàn thiện bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Áp dụng phương thức khảo sát bằng bảng hỏi qua Google biểu mẫu phân phối qua thư điện tử, Zalo và Facebook do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hạn chế tiếp xúc trực tiếp. Thời gian thu thập từ ngày 12/04/2021 đến ngày 19/04/2021. Khóa luận phát ra 220 phiếu, thu về 216 phản hồi, lọc được 210 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích xử lý trên phần mềm SPSS 20. Kích thước mẫu n = 210 đáp ứng điều kiện tối thiểu theo tiêu chuẩn của Hair cùng cộng sự (yêu cầu n ≥ 5 biến quan sát, tương ứng n ≥ 5 × 28 = 140 mẫu).
Kỹ thuật phân tích dữ liệu áp dụng theo trình tự: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định Cronbach’s Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha ≥ 0,6 theo Nunnal & Burnstein 1994, Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett Sig < 0,05, hệ số tải Factor Loading > 0,5, tổng phương sai trích ≥ 50%, Eigenvalue > 1); phân tích tương quan Pearson; hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động qua hệ số hồi quy chuẩn hóa; và kiểm định T-test, ANOVA (với kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene) để so sánh sự khác biệt theo các biến định tính nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài
Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu khoa học cho toàn bộ khóa luận. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam và sự cạnh tranh giữa các chuỗi siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi đối tượng và không gian thời gian (thực hiện tại Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021). Đồng thời, chương 1 khẳng định ý nghĩa lý luận đối với nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở để ban quản trị Lotte Mart nhận diện hạn chế vận hành và cải thiện chính sách dịch vụ.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các nền tảng lý luận về siêu thị, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết nền tảng:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) làm cấu trúc xương sống cho các khía cạnh dịch vụ.
- Mô hình BSQ (Bahia & Nantel, 2000) bổ sung biến số cảm nhận về giá cả.
- Tổng hợp so sánh 5 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước (Kobra & Muralidhar 2015; Andreti và cộng sự 2013; Nguyễn Thị Kim Sương 2018; Phan Khắc Huy 2020; Hà Nam Khánh Giao & Trần Ngọc Thi 2011).
Từ việc đối sánh lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 6 giả thuyết từ H1 đến H6, luận giải căn cứ khoa học cho từng mối liên hệ tương quan cùng chiều giữa các thành phần chất lượng dịch vụ với sự hài lòng chung.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình nghiên cứu từ nghiên cứu định tính, định lượng sơ bộ (n = 40) đến định lượng chính thức (n = 210). Tác giả thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 3 phần: câu hỏi sàng lọc, câu hỏi đo lường các nhân tố và câu hỏi thông tin nhân khẩu học.
Hệ thống thang đo và mã hóa biến quan sát được xây dựng chi tiết như sau:
| STT |
Tên khái niệm / Thang đo |
Mã hóa biến |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
Nguồn kế thừa |
| 1 |
Năng lực phục vụ (NLPV) |
NLPV1 NLPV2 NLPV3 NLPV4 NLPV5 |
- Có nguồn nhân lực dồi dào phục vụ khách hàng - Nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ cao - Khách hàng cảm thấy an tâm khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ của cửa hàng - Nhân viên tư vấn thỏa đáng các thắc mắc của khách hàng - Nhân viên nhiệt tình, vui vẻ với khách hàng |
Nguyễn Thị Kim Sương (2018) |
| 2 |
Khả năng đáp ứng (KNDU) |
KNDU1 KNDU2 KNDU3 KNDU4 KNDU5 |
- Nhân viên tư vấn và hỗ trợ khách hàng về dịch vụ nhanh chóng - Giao dịch nhanh chóng - Công ty giải quyết khiếu nại của khách hàng nhanh chóng - Nhân viên công ty thông báo cho khách hàng khi có sự cố xảy ra - Đồng phục nhân viên gọn gàng, tươm tất |
Phan Khắc Huy (2020) |
| 3 |
Mức độ tin cậy (MDTC) |
MDTC1 MDTC2 MDTC3 MDTC4 |
- Cửa hàng cung cấp sản phẩm/dịch vụ với chất lượng cao cho khách hàng - Cung cấp sản phẩm/dịch vụ tốt như mong đợi trong ngay lần đầu tiên - Thông tin của khách hàng được bảo mật - Công ty cung cấp đầy đủ thông tin về dịch vụ cho khách hàng |
Hà Nam Khánh Giao & Trần Ngọc Thi (2011) |
| 4 |
Phương tiện hữu hình (PTHH) |
PTHH1 PTHH2 PTHH3 PTHH4 |
- Có bảo vệ và khu vực giữ xe an toàn - Có trang thiết bị đầy đủ, công nghệ hiện đại - Nhà vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện - Cách trưng bày sản phẩm thu hút, đẹp mắt |
Hà Nam Khánh Giao & Trần Ngọc Thi (2011) |
| 5 |
Cảm nhận về giá cả (GC) |
GC1 GC2 GC3 |
- Có nhiều chương trình khuyến mãi - Giá cả sản phẩm có tương xứng với chất lượng - Giá cả sản phẩm/dịch vụ so với thị trường có hợp lý với người tiêu dùng |
Kobra & Muralidhar (2015) |
| 6 |
Sự đồng cảm (DC) |
DC1 DC2 DC3 DC4 |
- Nhân viên quan tâm đến nhu cầu khách hàng - Luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên trên hết - Nhân viên luôn chia sẻ khó khăn của khách hàng - Thời gian mua hàng thuận tiện |
Nguyễn Thị Kim Sương (2018) |
| 7 |
Sự hài lòng khách hàng (SHL) |
SHL1 SHL2 SHL3 |
- Mức độ hài lòng chung về chất lượng dịch vụ của công ty - Dự định tiếp tục sử dụng dịch vụ của công ty trong tương lai - Sẵn sàng giới thiệu dịch vụ của công ty cho bạn bè và người thân |
Parasuraman và cộng sự (1988) |
Quy trình xử lý dữ liệu và tiêu chuẩn đánh giá thống kê được thiết lập rõ ràng: lọc biến bằng hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha ≥ 0,6; trích nhân tố EFA với KMO ≥ 0,5, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, hệ số tải > 0,5, Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích ≥ 50%; mô hình hồi quy tuyến tính bội đánh giá qua $R^2$ hiệu chỉnh và mức ý nghĩa Sig < 0,05; phân tích phương sai ANOVA và kiểm định t-test với điều kiện kiểm định Levene có Sig ≥ 0,05.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 mở đầu bằng việc giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Lotte Mart tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ và dữ liệu sơ cấp thu được từ 210 mẫu khảo sát chính thức.
Quy trình phân tích dữ liệu thực nghiệm được trình bày qua các bước:
- Thống kê mô tả phân bổ mẫu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 6 nhóm thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc, chứng minh các biến quan sát đều đạt yêu cầu về độ giá trị và độ tin cậy thống kê.
- Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập có mối quan hệ tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến sự hài lòng (SHL).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định 6 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh: Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Mức độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Cảm nhận về giá cả và Sự đồng cảm.
- Trong các yếu tố tác động, nhân tố Mức độ tin cậy được xác định là có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
- Kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA đánh giá mức độ sai biệt về sự hài lòng dựa trên các biến kiểm soát nhân khẩu học.
Chương 5: Hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các kết quả từ kiểm định thực nghiệm để định hướng chiến lược phát triển cho hệ thống Lotte Mart tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp chi tiết tương ứng với 6 nhân tố tác động, xếp theo thứ tự ưu tiên:
- Nhóm giải pháp nâng cao mức độ tin cậy: Đảm bảo thực hiện đúng cam kết về chất lượng sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, minh bạch thông tin khuyến mãi và chính sách bảo mật dữ liệu thông tin cá nhân của người mua hàng.
- Nhóm giải pháp về cảm nhận giá cả: Xây dựng chính sách định giá tương xứng chất lượng, triển khai các chương trình chiết khấu, khuyến mãi thiết thực cạnh tranh so với các chuỗi bán lẻ khác.
- Nhóm giải pháp về phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp công nghệ quầy thanh toán tự động, tối ưu hóa lối đi và nghệ thuật trưng bày kệ hàng, giữ gìn vệ sinh khu vực vệ sinh công cộng và nâng cao an toàn tại bãi giữ xe.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng và tư vấn, xây dựng thái độ niềm nở, lịch sự.
- Nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian thanh toán tại quầy thu ngân, tăng cường nhân sự điều phối giờ cao điểm, thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại phát sinh nhanh chóng.
- Nhóm giải pháp gia tăng sự đồng cảm: Lắng nghe phản hồi cá nhân của người mua sắm, quan tâm tới quyền lợi khách hàng, linh hoạt giờ mở cửa phục vụ các khung giờ đặc biệt.
Đồng thời, chương 5 cũng chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và đề xuất phương hướng phát triển cho các công trình khoa học tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại kết quả thực nghiệm rõ ràng đối với trường hợp hệ thống siêu thị Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh:
- Đã xác thực được 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng gồm: Năng lực phục vụ (NLPV), Khả năng đáp ứng (KNDU), Mức độ tin cậy (MDTC), Phương tiện hữu hình (PTHH), Cảm nhận về giá cả (GC) và Sự đồng cảm (DC).
- Xác định nhân tố Mức độ tin cậy (MDTC) giữ vai trò tác động mạnh nhất đến sự hài lòng chung của người tiêu dùng khi mua sắm và sử dụng dịch vụ tại chuỗi siêu thị Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cung cấp cơ sở định lượng để các nhà quản lý siêu thị phân bổ nguồn lực hợp lý, ưu tiên cải tiến tính chính xác của dịch vụ và chất lượng hàng hóa cam kết trước khi mở rộng các hạng mục phụ trợ khác.
Về mặt đóng góp:
- Về lý luận: Khóa luận kiểm chứng tính thích ứng của mô hình phối hợp giữa thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và khía cạnh giá cả từ mô hình BSQ (Bahia & Nantel, 2000) vào bối cảnh ngành bán lẻ siêu thị hiện đại tại đô thị lớn của Việt Nam.
- Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về trải nghiệm của khách hàng đối với Lotte Mart tại Thành phố Hồ Chí Minh, giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ và hỗ trợ các nhà bán lẻ khác có nguồn dữ liệu tham khảo để xây dựng chính sách khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện đề tài:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu n = 210, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của Lotte Mart tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa đạt mức tối ưu.
- Không gian khảo sát: Địa bàn nghiên cứu mới chỉ tập trung vào hệ thống siêu thị Lotte Mart tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác tại khu vực miền Trung hay miền Bắc.
- Phương thức thu thập dữ liệu: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn tháng 03 đến tháng 05 năm 2021, tác giả không thể triển khai phỏng vấn trực tiếp diện rộng tại siêu thị mà chủ yếu thực hiện qua hình thức khảo sát trực tuyến bằng Google biểu mẫu, có thể tạo ra sai số nhất định về đối tượng trả lời.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Mở rộng phạm vi không gian sang các tỉnh thành khác nơi Lotte Mart có chi nhánh để đối sánh sự khác biệt theo vùng miền.
- Gia tăng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp khảo sát trực tiếp tại quầy khi điều kiện thực tế cho phép.
- Xem xét bổ sung các biến số mới phù hợp với xu hướng bán lẻ hiện đại như thương mại điện tử, dịch vụ đi chợ hộ hoặc trải nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ rệt cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Thương mại: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về quy trình triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu định lượng ứng dụng (từ tổng quan tài liệu, thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo sơ bộ đến phân tích dữ liệu SPSS).
- Học viên, người làm đề tài nghiên cứu về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ bán lẻ: Kế thừa trực tiếp hệ thống thang đo 28 biến quan sát được Việt hóa và thẩm định qua ý kiến chuyên gia quản lý chuỗi siêu thị.
- Nhà quản trị bán lẻ và vận hành dịch vụ: Tham khảo khung 6 nhóm hàm ý quản trị cùng hệ thống các chỉ số đánh giá thành phần dịch vụ để rà soát, đo lường và cải thiện chất lượng phục vụ tại các điểm bán lẻ hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào làm nền tảng lý thuyết cốt lõi?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) với 5 thành phần chất lượng dịch vụ truyền thống (Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Mức độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm), đồng thời kết hợp thêm thành phần Cảm nhận về giá cả từ mô hình BSQ của Bahia & Nantel (2000) để thiết lập mô hình gồm 6 biến độc lập.
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế và quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu triển khai thu thập dữ liệu từ ngày 12/04/2021 đến ngày 19/04/2021 qua hình thức khảo sát trực tuyến bằng Google biểu mẫu (chia sẻ qua Email, Facebook, Zalo) do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Tổng số 220 bảng hỏi được phát ra, thu về 216 phản hồi và có 210 bảng hỏi đạt chuẩn hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức trên SPSS 20, đáp ứng quy chuẩn kích thước mẫu tối thiểu n ≥ 140 theo nguyên tắc của Hair cùng cộng sự.
3. Nghiên cứu định tính được tiến hành với những ai và mang lại kết quả gì?
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua tham vấn ý kiến chuyên gia gồm ThS. Hà Trọng Quang (giảng viên hướng dẫn), chị Ngô Thị Anh Thư (quản lý bộ phận service Lotte Mart) và chị Phạm Thu Nga (quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng Lotte Mart). Kết quả phỏng vấn đồng thuận tuyệt đối với mô hình 6 nhân tố và hệ thống 28 biến quan sát do tác giả đề xuất, không cần thêm hay bớt biến nào.
4. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh?
Kết quả phân tích hồi quy trong nghiên cứu chỉ ra rằng trong số 6 yếu tố tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng, nhân tố Mức độ tin cậy (MDTC) có mức ảnh hưởng cao nhất, khẳng định cam kết chất lượng sản phẩm và tính chính xác, an toàn của dịch vụ là tiêu chí hàng đầu đối với người tiêu dùng.
5. Khóa luận phân loại khách hàng theo cơ sở lý thuyết nào và gồm những nhóm nào?
Khóa luận vận dụng quan điểm phân loại khách hàng theo Peter Drucker (2017), phân chia khách hàng thành 4 nhóm cụ thể: Khách hàng trung thành (đóng góp hơn 80% doanh thu), Khách hàng có tiềm năng lớn (chiếm đa số trong tập khách hàng), Khách hàng mang lại giá trị nhỏ (tập trung mua sắm vào các đợt khuyến mãi) và Khách hàng tiêu cực (nhóm có trải nghiệm chưa tốt, dễ rời bỏ sang đối thủ nếu không được xử lý thỏa đáng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Bích đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu xác định và phân tích mức độ tác động của 6 nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại hệ thống Lotte Mart Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý nghiêm ngặt qua mô hình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy bội trên cỡ mẫu 210 khách hàng, xác định Mức độ tin cậy là nhân tố giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình không chỉ củng cố cơ sở lý luận ứng dụng thang đo SERVQUAL và BSQ trong ngành bán lẻ Việt Nam mà còn đề xuất các nhóm hàm ý quản trị thiết thực, hỗ trợ các nhà quản trị siêu thị cải tiến chất lượng vận hành và gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững.