Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Những yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch văn hoá tỉnh Thái Bình" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà (chuyên ngành Kinh tế Chất lượng cao, Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thuỳ Anh vào tháng 05 năm 2023.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Nghiên cứu xuất phát từ định hướng phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị và định hướng thúc đẩy du lịch văn hóa thành dòng sản phẩm trọng tâm trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030. Thái Bình sở hữu nền tảng lịch sử và văn hóa phong phú. Theo số liệu thống kê năm 2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, toàn tỉnh có 2.969 di tích lịch sử - văn hóa, bao gồm 02 di tích quốc gia đặc biệt (di tích kiến trúc nghệ thuật chùa Keo và di tích lịch sử khu lăng mộ, đền thờ các vị vua triều Trần), 114 di tích cấp quốc gia và 550 di tích cấp tỉnh, phân bố rộng khắp các huyện.
Tuy nhiên, thực tiễn khai thác du lịch văn hóa tại địa phương bộc lộ nhiều điểm hạn chế: hoạt động còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ, công tác quản lý của chính quyền cơ sở chưa chặt chẽ; sản phẩm du lịch chưa hình thành nét đặc sắc riêng và thiếu tính cạnh tranh; số ngày lưu trú của du khách còn thấp và mức đóng góp kinh tế của du lịch văn hóa vào cơ cấu kinh tế địa phương còn khiêm tốn. Đứng trước khoảng cách giữa tiềm năng tài nguyên và hiệu quả khai thác thực tế, việc đo lường mức độ hài lòng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của du khách là yêu cầu cấp thiết nhằm định hình các giải pháp gia tăng sức hút cho điểm đến.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là xác định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch văn hóa tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của du khách và thúc đẩy hoạt động du lịch văn hóa tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và du khách, làm tiền đề xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch văn hóa, đo lường mức độ hài lòng và phân tích mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến sự hài lòng của du khách khi tham quan du lịch văn hóa tại tỉnh Thái Bình.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị quản lý nhằm cải thiện các yếu tố dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của du khách trên cơ sở các phát hiện thực nghiệm.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào tác động đến mức độ hài lòng của du khách khi đến các địa điểm văn hoá, thắng cảnh tại Thái Bình?
- Từ kết quả nghiên cứu, đâu là những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch văn hoá Thái Bình?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch văn hóa tỉnh Thái Bình.
- Đối tượng khảo sát: Khách du lịch nội địa đã từng tham quan tại các điểm du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Bình, tập trung khảo sát tại 05 điểm du lịch văn hóa tiêu biểu mang tính đại diện: Chùa Keo, Đền Trần, Đền Tiên La, Đền Đồng Xâm và làng chạm bạc Đồng Xâm, Nhà thờ Chính Tòa Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 20/03/2023 đến ngày 15/04/2023; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2017 – 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành chất lượng điểm đến văn hóa tác động đến sự thỏa mãn của du khách nội địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các văn bản pháp luật và công trình khoa học chuyên ngành:
- Du lịch và Du lịch văn hóa: Tiếp cận theo Điều 3, Khoản 1 và Khoản 17 Luật Du lịch Việt Nam (2017). Du lịch văn hóa được xác định là loại hình du lịch phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và tôn vinh giá trị văn hóa mới. Tác giả kết hợp quan điểm của Nguyễn Phạm Hùng (2016) khi phân tích du lịch văn hóa dưới góc độ kép của du khách (trải nghiệm, khám phá sự khác biệt) và nhà kinh doanh (sản xuất sản phẩm, khai thác tài nguyên văn hóa).
- Tài nguyên du lịch văn hóa: Căn cứ theo Lê Văn Minh (2022), bao gồm hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công và các giá trị văn hóa nghệ thuật dân gian.
- Sự hài lòng của khách hàng và du khách: Kế thừa lý thuyết kỳ vọng - cảm nhận của Oliver (1997), định nghĩa về sự thỏa mãn của Philip Kotler (2003), cùng các tiếp cận điểm đến của Kozak và Rimmington (2000), Zhu (2010).
Về mô hình đo lường, luận văn phân tích và so sánh các mô hình kinh điển:
- Mô hình chất lượng kỹ thuật – chất lượng chức năng của Grönroos (1984).
- Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) của Fornell và cộng sự (1996).
- Chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia Liên minh châu Âu (ECSI, 1994).
- Các mô hình thực nghiệm du lịch tại Việt Nam: Mô hình du lịch miệt vườn của Nguyễn Trọng Nhân (2013, gồm 7 nhân tố, 27 biến); Mô hình du lịch sinh thái ĐBSCL của Phan Thị Dạng (2015, gồm 9 nhân tố); Mô hình du lịch nông thôn Bạc Liêu của Phan Việt Đua, Nguyễn Trọng Nhân, Phạm Thị Kiều Trân, Phạm Trần Thùy Linh (2022, gồm 8 nhân tố).
Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận được xây dựng chủ yếu dựa trên sự kế thừa và hiệu chỉnh mô hình của Phan Việt Đua và cộng sự (2022). Mô hình bao gồm 05 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát và 01 nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng của du khách) gồm 03 biến quan sát:
| Mã thang đo |
Tên nhân tố |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường chính |
| TN |
Tài nguyên du lịch văn hoá |
3 |
Giá trị độc đáo của di tích, công tác bảo tồn, tính đặc trưng của hàng lưu niệm |
| HT |
Cơ sở hạ tầng |
4 |
Độ rộng và chất lượng mặt đường giao thông, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng |
| KT |
Cơ sở vật chất – kỹ thuật |
6 |
Tiện nghi và vệ sinh cơ sở ăn uống, lưu trú, cửa hàng lưu niệm, điểm vui chơi |
| GC |
Giá cả dịch vụ |
4 |
Tính hợp lý của giá vé, hàng lưu niệm, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống |
| AN |
An ninh trật tự, an toàn |
5 |
Tình trạng trộm cắp, chèo kéo, ăn xin, thách giá, vệ sinh môi trường |
| HL |
Sự hài lòng của du khách |
3 |
Đánh giá chung về chuyến đi, ý định quay lại, ý định giới thiệu cho người khác |
Hệ thống 05 giả thuyết nghiên cứu tuyến tính thuận chiều:
- H1: Tài nguyên du lịch văn hóa có tác động tích cực (+) đến sự hài lòng của du khách.
- H2: Cơ sở hạ tầng có tác động tích cực (+) đến sự hài lòng của du khách.
- H3: Cơ sở vật chất – kỹ thuật có tác động tích cực (+) đến sự hài lòng của du khách.
- H4: Giá cả dịch vụ có tác động tích cực (+) đến sự hài lòng của du khách.
- H5: An ninh trật tự, an toàn có tác động tích cực (+) đến sự hài lòng của du khách.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Quy trình nghiên cứu triển khai qua 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Nghiên cứu tài liệu và tổng quan lý thuyết; (3) Thiết kế mô hình, xây dựng thang đo và bảng hỏi; (4) Thu thập dữ liệu; (5) Xử lý và phân tích số liệu; (6) Thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp.
Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện, báo cáo tổng kết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2022 của UBND tỉnh Thái Bình, các sách và tạp chí khoa học.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua hai bảng hỏi khảo sát trực tuyến bằng Google Forms trên các nhóm cộng đồng du lịch Facebook:
- Phiếu 1 (Khảo sát nhận diện sơ bộ): Quy mô $N = 50$, gồm 2 câu hỏi nhằm khảo sát kênh tiếp cận thông tin và mục đích chuyến đi của du khách đối với Thái Bình.
- Phiếu 2 (Khảo sát chính thức): Quy mô $N = 200$ mẫu hợp lệ từ khách du lịch đã từng trải nghiệm du lịch văn hóa Thái Bình. Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5:1 trên 23 biến quan sát độc lập ($23 \times 5 = 115$ mẫu) và hồi quy tuyến tính bội theo công thức Green ($N \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu). Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 22.0, gồm: Thống kê mô tả (Mean, Std. Deviation); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số $\alpha \ge 0,7$, tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $> 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($R^2$, kiểm định $F$, hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$ kiểm soát đa cộng tuyến); Kiểm định sai khác trung bình One-way ANOVA và kiểm định Welch Robust Test of Equality of Means theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với du lịch văn hoá
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng dịch vụ du lịch, hành vi và sự hài lòng của du khách. Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu gồm Zahir Osman và Sentosa (2013) về vai trò trung gian của sự hài lòng tại Malaysia; Juan Carlos Castro và cộng sự (2017) với 5 nhân tố marketing ảnh hưởng tại Ecuador; Mu Zhang, Qing Chen, Wenyu Li (2019) về mối quan hệ giữa sự hài lòng và ý định quay lại tại Trung Quốc bằng mô hình SEM.
Tại Việt Nam, các tác giả đi trước đã phân tích sự hài lòng ở nhiều loại hình: du lịch văn hóa Hà Nam (Vũ Thị Phương Nhung, 2014); du lịch sinh thái ĐBSCL (Phan Thị Dạng, 2015); lòng trung thành điểm đến Hà Nội (Hoàng Thị Thu Hương, Nguyễn Văn Mạnh, 2015); chất lượng dịch vụ TP. Hồ Chí Minh (Hoàng Trọng Tuân, 2015); lựa chọn điểm đến Đà Nẵng, Huế (Hoàng Thị Thu Hương, 2016); du lịch văn hóa Mộc Châu (Hướng Vũ Liên, 2018); thang đo SERVQUAL tại TP. Bảo Lộc (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2020); và du lịch nông thôn Bạc Liêu (Phan Việt Đua và cộng sự, 2022).
Từ tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các tài liệu về du lịch văn hóa Thái Bình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ nghiên cứu định tính, mô tả tiềm năng hoặc di tích đơn lẻ; còn thiếu các nghiên cứu định lượng đo lường cụ thể mức độ hài lòng của du khách bằng hệ thống biến quan sát chuẩn hóa. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập nền tảng lý thuyết về du lịch, tài nguyên du lịch văn hóa, phân loại di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống và xây dựng mô hình đề xuất 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, kỹ thuật chọn mẫu và thiết kế bảng hỏi. Tác giả luận giải căn cứ lựa chọn cỡ mẫu 200 đáp viên dựa trên các tiêu chuẩn thống kê của Hair và cộng sự (2006) và Green (1991), bảo đảm điều kiện thực hiện EFA và hồi quy bội. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết các thang đo đo lường 25 biến quan sát và quy chuẩn các bước kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0, bao gồm các tiêu chí chấp nhận thống kê cho kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hệ số tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và kiểm định One-way ANOVA nhằm xác định sự khác biệt về nhận thức theo đặc điểm nhân khẩu học.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích đặc điểm tự nhiên của Thái Bình – tỉnh đồng bằng châu thổ ven biển ba mặt giáp sông, một mặt giáp biển, gồm 7 huyện và 1 thành phố (284 đơn vị hành chính cấp xã); khí hậu cận nhiệt đới ẩm; đặc điểm kinh tế - xã hội năm 2022 với mức tăng trưởng sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 2,5% và chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 14,2%.
- Thực trạng du lịch văn hóa: Khảo sát diện mạo 05 điểm đến văn hóa tiêu biểu (Chùa Keo, Đền Trần, Đền Tiên La, Đền và làng chạm bạc Đồng Xâm, Nhà thờ Chính Tòa); đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và diễn biến lượng khách cùng doanh thu du lịch giai đoạn 2019 – 2022.
- Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp:
- Kết quả khảo sát sơ bộ ($N = 50$) về nguồn thông tin nhận biết điểm đến.
- Phân tích thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 200 du khách (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn).
- Thống kê mô tả điểm trung bình của các biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập (Tài nguyên du lịch văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Cơ sở vật chất – kỹ thuật, Giá cả dịch vụ, An ninh trật tự – an toàn) và biến phụ thuộc (Sự hài lòng).
- Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết; phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất thành công các nhân tố với chỉ số KMO và kiểm định Bartlett thỏa mãn điều kiện thực nghiệm; phân tích tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố lên sự hài lòng của du khách; kiểm định One-way ANOVA và Robust Tests of Equality of Means chỉ ra mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học đối với cảm nhận chất lượng dịch vụ du lịch.
Chương 4. Thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển du lịch văn hoá Thái Bình
Trên cơ sở kết quả hồi quy và kiểm định trung bình ở Chương 3, chương này thảo luận sâu về thực trạng tác động của từng nhóm yếu tố: giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên văn hóa, tính kết nối và chất lượng của cơ sở hạ tầng giao thông, năng lực phục vụ của cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú - ẩm thực, mức độ minh bạch của giá cả dịch vụ, và tình trạng bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường.
Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp tăng sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa: Đẩy mạnh bảo tồn di tích, đa dạng hóa trải nghiệm và nâng cao chất lượng sản phẩm lưu niệm đặc trưng.
- Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng: Nâng cấp mạng lưới giao thông kết nối các tuyến điểm, mở rộng bãi đỗ xe và bảo đảm hệ sinh thái nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn.
- Giải pháp cải thiện tình hình an ninh trật tự, an toàn: Kiểm soát triệt để tệ nạn trộm cắp, ăn xin, hiện tượng chèo kéo, ép giá và duy trì vệ sinh môi trường tại điểm tham quan.
- Khai thác, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc: Lồng ghép các hoạt động biểu diễn nghệ thuật dân gian (như hát chèo, múa rối nước) vào các chương trình tham quan.
- Phát triển nguồn nhân lực làm du lịch và phục vụ du lịch: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kiến thức bản địa và văn hóa ứng xử cho đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên và cộng đồng địa phương.
- Giới thiệu, quảng bá du lịch: Đổi mới các kênh tiếp thị thông tin, ứng dụng truyền thông đa phương tiện để tăng độ nhận diện thương hiệu du lịch Thái Bình.
- Xây dựng các chương trình du lịch đặc thù và mô hình homestay tại làng quê: Khai thác thế mạnh cảnh quan nông thôn, liên kết các điểm di tích văn hóa với mô hình lưu trú cộng đồng để kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 05 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát và 01 nhân tố phụ thuộc với 03 biến quan sát, phản ánh đặc thù hoạt động du lịch văn hóa tại địa phương.
- Làm rõ thực trạng tài nguyên văn hóa Thái Bình với 2.969 di tích (trong đó có 02 di tích quốc gia đặc biệt là Chùa Keo và Khu lăng mộ - đền thờ các vua Trần; 114 di tích quốc gia; 550 di tích cấp tỉnh) và cung cấp bức tranh khách quan về cảm nhận của du khách nội địa tại 05 điểm khảo sát tiêu biểu.
- Chứng minh bằng dữ liệu thống kê từ 200 mẫu khảo sát rằng sự hài lòng của du khách chịu sự tác động đồng thời của các nhóm yếu tố: Tài nguyên văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Cơ sở vật chất kỹ thuật, Giá cả dịch vụ và An ninh trật tự, an toàn; đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ cảm nhận giữa các nhóm du khách phân theo độ tuổi, giới tính, học vấn và thu nhập.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần bổ sung, hệ thống hóa khung lý luận đo lường sự hài lòng của du khách áp dụng riêng cho loại hình du lịch văn hóa ở cấp độ một địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam. Thang đo 25 biến quan sát được phát triển và kiểm định độ tin cậy cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về du lịch văn hóa, du lịch di sản và du lịch nông thôn.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận khắc phục khoảng trống nghiên cứu định lượng về du lịch văn hóa Thái Bình. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ thực nghiệm rõ ràng cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, chính quyền địa phương và các đơn vị quản lý di tích trong việc đánh giá điểm nghẽn của điểm đến, từ đó xây dựng chính sách nâng cấp hạ tầng, quy hoạch sản phẩm và cải thiện trải nghiệm của du khách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi mẫu: Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 200 đáp viên thông qua bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) trên các nhóm du lịch mạng xã hội Facebook. Hình thức chọn mẫu thuận tiện trực tuyến có thể chưa bao quát hết cấu trúc tổng thể khách du lịch thực tế tại hiện trường điểm đến.
- Không gian khảo sát: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung vào 05 điểm di tích văn hóa tiêu biểu (Chùa Keo, Đền Trần, Đền Tiên La, Đền Đồng Xâm, Nhà thờ Chính Tòa), chưa bao quát toàn bộ 2.969 di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tiếp cận đối tượng khách du lịch nội địa, chưa khảo sát đối tượng du khách quốc tế để có đánh giá đa chiều hơn.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ 20/03/2023 đến 15/04/2023), chưa phản ánh đầy đủ tính thời vụ của du lịch văn hóa và lễ hội tại Thái Bình (thường tập trung cao điểm vào mùa xuân và mùa thu).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và kết hợp phương pháp điều tra trực tiếp (offline) tại hiện trường các điểm tham quan nhằm tăng tính đại diện thống kê.
- Mở rộng phạm vi khảo sát tới nhiều điểm di tích, lễ hội dân gian và làng nghề truyền thống khác trên địa bàn các huyện.
- Bổ sung đối tượng du khách quốc tế và xem xét các biến số mới như hình ảnh điểm đến, mức độ gắn kết địa phương hoặc ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm tra các tác động trung gian và dự báo ý định quay lại của du khách.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu định lượng.
- Các cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, các ban quản lý di tích và doanh nghiệp lữ hành đang khai thác tour tuyến tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống thang đo Likert gồm 25 biến quan sát được điều chỉnh đặc thù cho các điểm đến di tích lịch sử - văn hóa.
- Quy trình ứng dụng kiểm định thống kê trên SPSS 22.0 (từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy bội đến kiểm định ANOVA và Welch Robust test).
- Bản tổng hợp lý luận và so sánh các mô hình đo lường sự hài lòng kinh điển trong du lịch (Gronroos, ACSI, ECSI, SERVQUAL).
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận kế thừa từ những công trình nào và có điểm gì mới?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc kế thừa mô hình đánh giá sự hài lòng du lịch nông thôn Bạc Liêu của Phan Việt Đua, Nguyễn Trọng Nhân, Phạm Thị Kiều Trân, Phạm Trần Thùy Linh (2022), đồng thời tiếp thu các yếu tố hạ tầng và an ninh từ nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân (2013) và Phan Thị Dạng (2015). Điểm mới của mô hình là tác giả đã tinh gọn các biến số và bổ sung thêm nhân tố độc lập "Tài nguyên du lịch văn hóa" (gồm 3 biến quan sát: tính độc đáo của di tích, công tác bảo tồn, hàng lưu niệm đặc trưng) để phù hợp với tính chất của điểm đến văn hóa Thái Bình.
2. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán theo tiêu chuẩn nào và số lượng thu thập thực tế là bao nhiêu?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hai căn cứ:
- Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát độc lập ($23 \times 5 = 115$ mẫu).
- Tiêu chuẩn phân tích hồi quy bội theo công thức Green ($N \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu với 5 biến độc lập).
Thực tế tác giả đã thu thập 200 mẫu khảo sát hợp lệ từ du khách nội địa qua Google Forms (thời gian từ 20/03/2023 đến 15/04/2023), cùng một mẫu khảo sát nhận diện sơ bộ gồm 50 đáp viên.
3. Khóa luận chọn khảo sát thực tế tại những điểm du lịch văn hóa nào ở Thái Bình?
Do toàn tỉnh có số lượng công trình di tích rất lớn (hơn 2.500 di tích), nghiên cứu lựa chọn khảo sát tập trung tại 05 điểm du lịch văn hóa tiêu biểu, mang tính đại diện cho các loại hình di sản của tỉnh:
- Chùa Keo (di tích kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia đặc biệt, huyện Vũ Thư).
- Đền Trần (di tích lịch sử lăng mộ và đền thờ các vua triều Trần cấp quốc gia đặc biệt, huyện Hưng Hà).
- Đền Tiên La (huyện Hưng Hà).
- Đền Đồng Xâm và làng nghề chạm bạc Đồng Xâm (huyện Kiến Xương).
- Nhà thờ Chính Tòa Thái Bình (thành phố Thái Bình).
4. Quy mô tài nguyên văn hóa của tỉnh Thái Bình được thống kê như thế nào trong nghiên cứu?
Theo số liệu năm 2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình được trích dẫn trong văn bản, toàn tỉnh hiện có 2.969 di tích lịch sử - văn hóa. Trong đó có 02 di tích được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt (Chùa Keo và Khu lăng mộ - đền thờ các vua Trần), 114 di tích cấp quốc gia và 550 di tích cấp tỉnh, phân bố tại 7 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất nhằm cải thiện sự hài lòng của du khách?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Tăng cường bảo tồn và gia tăng tính hấp dẫn của tài nguyên di tích; (2) Hoàn thiện hệ thống giao thông, bãi đỗ xe và nhà vệ sinh công cộng; (3) Tăng cường trật tự trị an, kiểm soát nạn chèo kéo và bảo đảm vệ sinh môi trường; (4) Khai thác các giá trị nghệ thuật dân gian đặc sắc (như chèo, lễ hội); (5) Đào tạo nâng cao tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực; (6) Mở rộng quảng bá hình ảnh điểm đến trên nền tảng số; (7) Xây dựng các tour du lịch đặc thù kết hợp mô hình homestay nông thôn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu học thuật hoàn chỉnh, tiếp cận có hệ thống về đo lường sự hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch văn hóa tại tỉnh Thái Bình. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh điển và phương pháp định lượng qua SPSS 22.0 trên 200 mẫu khảo sát thực nghiệm, đề tài đã xác định rõ vai trò của 5 nhóm nhân tố: Tài nguyên văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Cơ sở vật chất kỹ thuật, Giá cả và An ninh trật tự. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt thang đo học thuật mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và hệ thống giải pháp thiết thực cho công tác hoạch định, quản lý và phát triển du lịch bền vững tại địa phương.