phần Mở đầu, Mục lục, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài này sẽ có kết cấu bao gồm năm chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng Quan Về Đề Tài Nghiên Cứu Chƣơng 1 trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, nêu mục tiêu, câu hỏi đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu mà đề tài hƣớng đến và giới thiệu bố cục đề tài. 13 Chƣơng 2: Cơ Sở Lý Thuyết Và Mô Hình Nghiên Cứu Trong chƣơng 2 tác giả tiến hành tập hợp lƣợc khảo các lý thuyết nền và các mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi mua trực tuyến của khách hàng, hành vi mua đối với sản phẩm may mặc. Trên cơ sở lý thuyết này, tác giả sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết nghiên cứu có liên quan. Chƣơng 3: Phƣơng Pháp Nghiên Cứu Nội dung chƣơng 3 sẽ tập trung trình bày phƣơng ph p nghiên cứu đƣợc sử dụng để thu thập dữ liệu, xây dựng thang đo kiểm định thang đo kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 4: Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu Chƣơng này sẽ nêu các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: phân tích thống kê mô tả dữ liệu thu thập đƣợc, tiến hành đ nh gi và kiểm định thang đo kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu. Chƣơng 5: Các Kết Luận Và Hàm Ý Quản Trị Tác giả tóm tắt các kết quả chính của đề tài nghiên cứu, từ đó đƣa ra c c kết luận, hàm ý quản trị liên quan đến các nhân tố t c động quyết định mua của khách hàng. Đồng thời, tác giả đề xuất các khuyến nghị cũng nhƣ giải pháp giúp cho những nhà kinh doanh thƣơng mại điện tử có góc nhìn tổng thể về hành vi mua trực tuyến sản phẩm may mặc của kh ch hàng trong giai đoạn hiện nay nhằm đ p ứng các yêu cầu phát triển kinh tế thời kỳ hội nhập. 14 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 2.1 HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NGÀNH MAY MẶC 2.
Thƣơng mại điện tử 2.1 Định nghĩa về Thương mại điện tử (E-commerce): Hiện nay có rất nhiều c ch hiểu kh c nhau về Thƣơng mại điện tử (TMĐT. Chẳng hạn theo Cục Thống kê Hoa kỳ định nghĩa: Thƣơng mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào đó thông qua một mạng m y tính làm trung gian giao dịch này bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa dịch vụ. Theo Ủy ban Thƣơng mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc (UNCITRAL): Thƣơng mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing b n hàng phân phối và thanh to n thông qua c c phƣơng tiện điện tử. Định nghĩa của WTO: Thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất quảng c o b n hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua b n và thanh to n trên mạng Internet nhƣng đƣợc giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dƣới dạng số hóa.
Theo Tổ chức Hợp t c và Ph t triển Kinh tế (OECD : Thƣơng mại điện tử là việc làm kinh doanh thông qua mạng Internet b n những hàng hóa và dịch vụ có thể đƣợc phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng ho có thể mã ho bằng kỹ thuật số và đƣợc phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng. Định nghĩa của Hiệp hội thƣơng mại điện tử (AEC : Thƣơng mại điện tử là làm kinh doanh có sử dụng c c công cụ điện tử. Định nghĩa này kh rộng coi hầu hết c c hoạt động kinh doanh từ đơn giản nhƣ một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin phức tạp đều là thƣơng mại điện tử. Một số kh i niệm thƣơng mại điện tử đƣợc định nghĩa bởi c c tổ chức uy tín thế giới nhƣ sau: Theo Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO), "Thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất quảng c o b n hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và thanh toán trên mạng Internet nhƣng đƣợc giao nhận một c ch hữu hình cả c c sản phẩm giao nhận cũng nhƣ những thông tin số ho thông qua mạng Internet".
Theo Ủy ban Thƣơng mại điện tử của Tổ chức Hợp t c kinh tế châu Á - 15 Th i ình Dƣơng (APEC định nghĩa: "Thƣơng mại điện tử liên quan đến c c giao dịch thƣơng mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa c c nhóm (c nhân mang tính điện tử chủ yếu thông qua c c hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." C c kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, Internet và Extranet có thể đƣợc dùng để hỗ trợ thƣơng mại điện tử. Theo Ủy ban châu Âu: "Thƣơng mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua b n trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa c c doanh nghiệp gia đình c nhân tổ chức tƣ nhân bằng c c giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay c c mạng m y tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến. Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng m y tính nhƣng thanh to n và qu trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phƣơng ph p thủ công." Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu này kh i niệm thƣơng mại điện tử đƣợc sử dụng dựa trên quy định ban hành trong Nghị định Thƣơng mại điện tử7 nhƣ sau: Thƣơng mại điện tử là việc tiến hành một phần hay toàn bộ quy trình của hoạt động thƣơng mại bằng những phƣơng tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác. Theo kh i niệm này thƣơng mại điện tử tuy vẫn mang bản chất nhƣ c c hoạt động thƣơng mại truyền thống nhƣng phƣơng thức giao dịch đa dạng và hiện đại hơn.
Hoạt động kinh doanh trực tuyến bao gồm tất cả c c hoạt động giao dịch mua b n thanh to n đặt hàng quảng c o giao hàng… C c phƣơng tiện điện tử ở đây không chỉ có Internet mà bao gồm c c phƣơng tiện công nghệ điện tử nhƣ điện thoại di động m y tính bảng laptop truyền hình và mạng m y tính (trong đó có Internet … 2.2 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử Dựa trên thành phần tham gia hoạt động thƣơng mại, thƣơng mại điện tử thƣờng đƣợc phân thành các dạng sau: 7 Nghị định về Thƣơng mại điện tử: Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 16/5/2016.1: Phân loại các loại hình hƣơng mại điện tử Government Business Consumer (Chính phủ) (Doanh nghiệp) (Khách hàng) Government G2G G2B G2C (Chính phủ) Business B2G B2B B2C (Doanh nghiệp) Consumer C2G C2B C2C (Khách hàng) Trong đó: - G2G (Government to Government : Giao dịch giữa c c cơ quan nhà nƣớc với nhau - 2 ( usiness to usiness : Giao dịch giữa c c doanh nghiệp với nhau - C2C (Consumer to Consumer): Giao dịch giữa c c c nhân với nhau - G2 (Government to usiness 2G ( usiness to Government : Giao dịch giữa c c cơ quan nhà nƣớc với c c doanh nghiệp - G2C (Government to Consumer), C2G (Consumer to Government): Giao dịch giữa c c cơ quan nhà nƣớc với các cá nhân - 2C ( usiness to Consumer C2 (Consumer to usiness : Giao dịch giữa c c doanh nghiệp với c c c nhân. Với mục đích nghiên cứu về hành vi mua của kh ch hàng đề tài này sẽ tập trung vào hình thức B2C (Business to Consumer nghĩa là hoạt động thƣơng mại đƣợc tiến hành bằng c ch doanh nghiệp sẽ b n hàng hóa dịch vụ đến những kh ch hàng tiêu dùng thông qua mạng Internet hoặc c c kênh giao dịch điện tử kh c (Dennis, 2004). Những hoạt động điển hình của giao dịch 2C là mua sắm trực tuyến dịch vụ ngân hàng trực tuyến học trực tuyến. B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng qua c c phƣơng tiện điện tử.
Doanh nghiệp sử dụng c c phƣơng tiện điện tử để b n hàng hóa dịch vụ tới ngƣời tiêu dùng. Ngƣời tiêu dùng thông qua c c phƣơng tiện điện tử để lựa chọn mặc cả đặt hàng thanh to n nhận hàng. Giao dịch 2C tuy chiếm 17 tỷ trọng ít (khoảng 10% trong thƣơng mại điện tử nhƣng có sự phạm vi ảnh hƣởng rộng. Để tham gia hình thức kinh doanh này thông thƣờng doanh nghiệp sẽ thiết lập website hình thành cơ sở dữ liệu về hàng ho dịch vụ; tiến hành c c quy trình tiếp thị quảng c o phân phối trực tiếp tới ngƣời tiêu dùng.
Thƣơng mại điện tử 2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn ngƣời tiêu dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí b n hàng và chi phí quản lý gi n tiếp do không cần thuê mặt bằng phòng trƣng bày hay thuê ngƣời giới thiệu b n hàng. Ngƣời tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng có khả năng lựa chọn và so s nh nhiều mặt hàng cùng một lúc.3 Các đặc trưng của Thương mại điện tử Thƣơng mại điện tử so với c c hoạt động thƣơng mại truyền thống có một số điểm đặc trƣng kh c biệt nhƣ sau: - C c bên tiến hành giao dịch trong thƣơng mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trƣớc. Trong thƣơng mại truyền thống c c bên thƣờng gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch.
C c giao dịch đƣợc thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý nhƣ chuyển tiền séc hóa đơn vận đơn gửi b o c o. C c phƣơng tiện viễn thông nhƣ: fax telex … chỉ đƣợc sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiên việc sử dụng c c phƣơng tiện điện tử trong thƣơng mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một c ch trực tiếp giữa hai đối t c của cùng một giao dịch. Thƣơng mại điện tử cho phép mọi ngƣời cùng tham gia từ c c vùng xa xôi hẻo l nh đến c c khu vực đô thị lớn tạo điều kiện cho tất cả mọi ngƣời ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trƣờng giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.
- C c giao dịch thƣơng mại truyền thống đƣợc thực hiện với sự tồn tại của kh i niệm biên giới quốc gia còn thƣơng mại điện tử đƣợc thực hiện trong một thị trƣờng không có biên giới (thị trƣờng thống nhất toàn cầu. Thƣơng mại điện tử trực tiếp t c động tới môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu.