BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌCCẤP TRƯỜNG ĐỀ TÀI CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM THỜI TRANG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 24/HĐNCKH CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TRẦN THỊ HUẾ CHI ĐƠN VỊ THỰC HIỆN: KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2017 MỤC LỤC MỤC LỤC . 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU . 3 DANH MỤC HÌNH . 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ . 5 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu .4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU . Phạm vi nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu: .5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢU . Phương pháp nghiên cứu định tính . Phương pháp nghiên cứu định lượng .6 CÂU TRUC ĐÊ TAI . 13 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT15 2.1 HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NGÀNH MAY MẶC . Thương mại điện tử . Ngành dệt may và sản phẩm may mặc . Mối quan hệ giữa thương mại điện tử và ngành may mặc .2 HÀNH VI MUA TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM MAY MẶC . Ý định mua sắm trực tuyến . Quyết định mua trong môi trường trực tuyến.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN . Nhóm lý thuyết hành động hợp lý . Nhóm lý thuyết chấp nhận công nghệ. Nhóm lý thuyết chấp nhận sử dụng thương mại điện tử . Các nghiên cứu liên quan về ngành/sản phẩm may mặc .4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU . Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu . Đề xuất mô hình lý thuyết (Research model). Đề xuất giả thuyết nghiên cứu (Research hypothesis) . 53 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PH P NGHI N CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.2 GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU SƠ BỘ . Nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng sơ bộ .3 GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC . Kích thước mẫu . Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu . Kiểm định T-test và ANOVA . 89 CHƢƠNG 4: TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 GIỚI THIỆU CHƢƠNG 4 .2 CÁC ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA KHÁCH HÀNG . Về tần suất sử dụng Internet. Về hình thức mua sắm trực tuyến . Về cơ cấu giới tính của khách hàng . Về cơ cấu độ tuổi của khách hàng. Về trình độ học vấn của khách hàng . Về cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng . Về thu nhập bình quân của khách hàng .3 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CÁC NHÂN TỐ. ức độ đánh giá của khách hàng về nhận thức sản phẩm . ức độ đánh giá yếu tố niềm tin của khách hàng . ức độ đánh giá yếu tố chuẩn chủ quan của khách hàng . ức độ đánh giá yếu tố thiết kế trang web . ức độ đánh giá yếu tố sự tiện lợi . ức độ đánh giá yếu tố tính tương tác .4 KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA QUYẾT ĐỊNH MUA VÀ CÁC NHÂN TỐ. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập . Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc . Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh . Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .5 PHÂN TÍCH CÁC BIẾN KIỂM SOÁT . Biến kiểm soát Giới tính (SỬA) . Biến kiểm soát Độ tuổi . Biến kiểm soát Trình độ học vấn . Biến kiểm soát Nghề nghiệp . Biến kiểm soát Thu nhập .6 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . 134 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 GIỚI THIỆU CHƢƠNG 5 .2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH. Kết quả nghiên cứu về mặt lý thuyết . Kết quả nghiên cứu về thực tiễn .3 CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ . Hàm ý đối với nhà kinh doanh trực tuyến . Hàm ý đối với nhà sản xuất sản phẩm thời trang.4 CÁC ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.5 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . Hạn chế của đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Phân loại các loại hình TMĐT .2: Tóm tắt các mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến của khách hàng .3: Tóm lƣợc các nghiên cứu liên quan ngành thời trang, sản phẩm may mặc .4: Giải thích các biến số trong mô hình nghiên cứu .1: Thông tin các thành viên nhóm I .2: Thông tin các thành viên nhóm II .3: Bảng thành phần thang đo sơ bộ .1: Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) .2: Phân tích nhân tố (EFA) cho các biến độc lập .3: Ma trận xoay các nhân tố độc lập .4: Phân tích nhân tố (EFA) cho các biến phụ thuộc .5: Ma trận thành phần .6: Bảng phân nhóm và đặt tên nhân tố mới .7:Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc .8: Ma trận hệ số tƣơng quan .9: Bảng tóm tắt các thông số của mô hình .10: Bảng tóm tắt các thông số của mô hình (ANOVA) .11: Bảng tóm tắt các thông số của mô hình .12: Kiểm định sự khác biệt .13: Phân tích ANOVA .14: Kiểm định sự khác biệt .15: Phân tích ANOVA .16: Kiểm định sự khác biệt .17: Phân tích ANOVA .18: Kiểm định sự khác biệt .19: Phân tích ANOVA .20: Kiểm định sự khác biệt .21: Phân tích sâu ANOVA . 131 3 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Quá trình quyết định mua của khách hàng .2: Thuyết hành động hợp lý (TRA) .3: Thuyết hành vi dự định TP (Ajzen 1991 .4: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model - TAM) (Davis,1986) .5: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 2 (Technology Acceptance Model - TAM) (Davis,1989) .6: Mô hình thuyết nhận thức rủi ro TPR (Bauer, 1967) .7: Mô hình chấp nhận thƣơng mại điện tử E-CAM (E-Commerce Adoption Model) .8: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu chính thức .1: Mô hình nghiên cứu sau khi đƣợc hiệu chỉnh .2: Kết luận mô hình nghiên cứu. 135 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Thời gian trung bình sử dụng Internet của khách hàng .2: Cơ cấu hình thức mua sắm trực tuyến của khách hàng .3: Cơ cấu giới tính của khách hàng .4: Cơ cấu độ tuổi của khách hàng .5: Cơ cấu trình độ học vấn của khách hàng .6: Cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng .7: Cơ cấu thu nhập trung bình của khách hàng .8: Mức độ đ nh gi của khách hàng về nhận thức sản phẩm .9: Mức độ đ nh gi của khách hàng về nhận thức sản phẩm .10: Mức độ đ nh gi niềm tin của khách hàng .11: Mức độ đ nh gi của khách hàng về yếu tố chuẩn chủ quan .12: Mức độ đ nh gi của khách hàng về Thiết kế trang web .13: Thống kê các trang web bán hàng thời trang trực tuyến .14: Mức độ đ nh gi của khách hàng về sự tiện lợi .15: Thống kê về mức độ hài lòng của ngƣời mua hàng về yếu tố “Thuận tiện” .16: Mức độ đ nh gi của khách hàng về tính tƣơng t c.18: So sánh giá trị trung bình giữa các nhóm giới tính .19: So sánh giá trị trung bình giữa c c nhóm độ tuổi .20: So sánh giá trị trung bình giữa c c trình độ học vấn .21: So sánh giá trị trung bình giữa các nghề nghiệp .22: So sánh giá trị trung bình giữa các mức thu nhập bình quân . 133 5 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Theo kết quả điều tra khảo s t năm 2015 của Cục Thƣơng mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA), giá trị mua hàng trực tuyến của một ngƣời Việt Nam trong năm 2014 đạt mức 145 USD và doanh số thu từ thƣơng mại điện tử B2C1 đạt khoảng 2,97 tỷ USD. Con số này qua năm 2015 đạt lần lƣợt là: giá trị mua hàng trực tuyến bình quân của một ngƣời khoảng 195 USD và doanh số B2C khoảng 3,97 tỷ USD, chiếm 2,82 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nƣớc. Tƣơng tự, theo dự báo của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Hội nghị Vietnam E-commerce Insight tổ chức ngày 28/06/2015, thị trƣờng thƣơng mại điện tử Việt Nam sẽ đạt giá trị khoảng hơn 5 tỷ USD vào năm 20162. Điều này cho thấy sức hấp dẫn của lĩnh vực thƣơng mại điện tử Việt Nam với sự phát triển vƣợt bậc về cả lƣợng và chất. Báo cáo mới nhất của eMarketer (Vietnamnet, 2016), một hãng nghiên cứu đến từ Mỹ cũng cho thấy, Việt Nam là thị trƣờng bùng nổ của Internet và smartphone (điện thoại thông minh) với tỷ lệ 46% dân số sử dụng Internet và khoảng 70% dân số sử dụng smartphone điều đặc biệt là có 63% tỷ lệ ngƣời dùng truy cập Internet có tham gia mua sắm trực tuyến. Trong bối cảnh chung đó, khách hàng sử dụng Internet tại các thành phố lớn tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã trở thành một bộ phận khách hàng quan trọng của thị trƣờng thƣơng mại điện tử, bởi lẽ họ là những khách hàng sinh sống tại thành phố năng động, tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại và thuộc khu vực có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất nƣớc. Nghiên cứu về “Hành vi mua hàng” nói chung và nghiên cứu về “Hành vi mua trực tuyến sản phẩm thời trang” nói riêng đƣợc khá nhiều các nhà nghiên cứu thuộc trƣờng phái nghiên cứu học hành vi, nghiên cứu tâm lý xã hội học tiến hành. Chúng đƣợc khởi đầu với những công trình nghiên cứu của (Fishbein & Ajzen, 1975) – đƣợc xem là lý thuyết nền của trƣờng phái này, với tác phẩm “Giới thiệu lý thuyết và nghiên cứu về niềm tin th i độ ý định và hành vi mua” sau đó mô hình nghiên cứu đƣợc cải tiến bởi chính Ajzen (1985; 1991) và tiếp nối bởi Davis (1985; 1 B2C ( Business to Consumer): Giao dịch giữa các doanh nghiệp với các cá nhân. 2 Nguồn: VECITA – o c o thƣơng mại điện tử Việt Nam 2014 6 1989).
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến sản phẩm thời trang của khách hàng tại TP.HCM
Chuyên khảo phân tích Các yếu tố tác động đến quyết định mua trực tuyến sản phẩm thời trang của khách hàng tại tp hồ chí, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên
Trường đại học
Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Khoa HọcPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Huế
Trường học: Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Các Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Mua Sắm Trực Tuyến Sản Phẩm Thời Trang Của Khách Hàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Loại tài liệu: Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Khoa Học
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ