Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua mỹ phẩm cao cấp của nữ tại TP. Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp của người tiêu dùng nữ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

2014

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cơ sở hình thành đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.5. Kết cấu báo cáo nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Mỹ phẩm cao cấp

2.2. Ý thức thương hiệu (Brand consciousness)

2.3. So sánh xã hội (Social comparison)

2.4. Tham gia thời trang (Fashion involvement)

2.5. Thái độ hướng tới hành vi

2.6. Biến kiểm soát: Tuổi, thu nhập và trình độ học vấn

2.7. Các giả thuyết nghiên cứu

2.8. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo

3.5. Thang đo về ý thức thương hiệu (TH)

3.6. Thang đo về vật chất (VC)

3.7. Thang đo về so sánh xã hội (SS)

3.8. Thang đo về tham gia thời trang (TG)

3.9. Thang đo về thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp (TD)

3.10. Mẫu nghiên cứu

3.11. Đối tượng khảo sát

3.12. Kích thước mẫu

3.13. Kiểm định sơ bộ thang đo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.5. Phân tích tương quan

4.6. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính

4.7. Kiểm định các giả thuyết

4.8. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết

4.9. Kết luận phân tích hồi quy

4.10. Kiểm định sự khác biệt về xu hướng mua hàng ở các nhóm tuổi, trình độ học vấn, thu nhập

4.11. Trình độ học vấn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

5.2. Kết quả và đóng góp về mặt lý thuyết

5.3. Kết quả và đóng góp về mặt nghiên cứu

5.4. Hàm ý nghiên cứu

5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: BẢNG TẦN SỐ

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH EFA

PHỤ LỤC 4: ĐỒ THỊ PHÂN TÁN

PHỤ LỤC 5: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ CỦA CÁC PHẦN DƯ – BIỂU ĐỒ P-P PLOT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ MAI MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÁI ĐỘ HƯỚNG TỚI HÀNH VI MUA MỸ PHẨM CAO CẤP CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG NỮ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ TP.HCM, NĂM 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.HCM, tháng 10 năm 2014 Tác giả luận văn Phạm Thị Mai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN . Cơ sở hình thành đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Phạm vi và phương pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu báo cáo nghiên cứu . 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Mỹ phẩm cao cấp . Ý thức thương hiệu (Brand consciousness) . So sánh xã hội (Social comparison) . 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tham gia thời trang (Fashion involvement). Thái độ hướng tới hành vi . Biến kiểm soát: Tuổi, thu nhập và trình độ học vấn . Các giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . 27 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Xây dựng thang đo . Thang đo về ý thức thương hiệu (TH) . Thang đo về vật chất (VC) . Thang đo về so sánh xã hội (SS) . Thang đo về tham gia thời trang (TG). Thang đo về thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp (TD) . Mẫu nghiên cứu . Đối tượng khảo sát . Kích thước mẫu . Kiểm định sơ bộ thang đo . 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức . Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu . Phân tích tương quan . Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính . Kiểm định các giả thuyết . Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết. Kết luận phân tích hồi quy . Kiểm định sự khác biệt về xu hướng mua hàng ở các nhóm tuổi, trình độ học vấn, thu nhập . Trình độ học vấn . 53 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . Kết quả và đóng góp của nghiên cứu . Kết quả và đóng góp về mặt lý thuyết. Kết quả và đóng góp về mặt nghiên cứu. 56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hàm ý nghiên cứu . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT PHỤ LỤC 2: BẢNG TẦN SỐ PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH EFA PHỤ LỤC 4: ĐỒ THỊ PHÂN TÁN PHỤ LỤC 5: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ CỦA CÁC PHẦN DƯ – BIỂU ĐỒ P-P PLOT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Kết quả Cronbach alpha cho các thang đo .2: KMO và Bartlett’s Test.3: Ma trận nhân tố sau khi xoay .4: Ma trận tương quan .5: Tóm tắt mô hình .7: Trọng số hồi quy .8: Đo lường đa cộng tuyến .9: Kiểm định Levene phương sai đồng nhất (Biến tuổi) .10: Kết quả ANOVA (Biến tuổi) .11: Kiểm định Post Hoc (Biến tuổi) .12 : Kiểm định Levene phương sai đồng nhất (Biến trình độ học vấn) 49 Bảng 4.13: Kết quả ANOVA (Biến trình độ học vấn) .14: Kiểm định Levene phương sai đồng nhất (Biến thu nhập) .15: Kết quả ANOVA (Biến thu nhập) .16: Kiểm định Post Hoc (Biến thu nhập) . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu .1: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu với trọng số hồi quy chuẩn hóa . 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định một số yếu tố tác động đến thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp của người tiêu dùng là nữ tại TP. Cụ thể là kiểm định tác động của một số yếu tố như ý thức thương hiệu, vật chất, so sánh xã hội và tham gia thời trang vào thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp. Ngoài ra nghiên cứu này còn kiểm tra xem liệu có sự khác biệt trong thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp của người tiêu dùng nữ tại TP.HCM với các đối tượng ở các độ tuổi, mức thu nhập và trình độ học vấn khác nhau hay không. Phương pháp nghiên cứu ở đây bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu sơ bộ định tính và sơ bộ định lượng được thực hiện trước, sau khi đã kiểm định và đưa ra thang đo chính thức thì sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức để kiểm định mô hình cũng như kiểm định các giả thuyết. Dựa trên cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và thang đo các khái niệm được đưa ra. Nghiên cứu sơ bộ định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu đối với 8 đối tượng nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp hơn với thị trường nghiên cứu là TP. Sau khi đã có thang đo, nghiên cứu sơ bộ định lượng với mẫu là 50 đối tượng được thực hiện qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để kiểm định thang đo. Nghiên cứu định lượng chính thức với cỡ mẫu là 269 đối tượng cũng được thực hiện với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp. Trong nghiên cứu chính thức này, hệ số Cronbach alpha và phương pháp EFA được dùng để đánh giá các thang đo về mặt độ tin cậy và giá trị. Các phương pháp hồi quy đơn và hồi quy bội, Anova được dùng để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo đã được điều chỉnh cho thị trường TP.HCM đều phù hợp, có nghĩa là đều đạt giá trị và độ tin cậy. Các giả thuyết đưa ra được chấp nhận cụ thể là: ý thức thương hiệu, vật chất và tham gia thời trang có tác động dương đến thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp. Giả thuyết bị bác bỏ: so sánh xã hội có tác động dương đến thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp. Đối với sự tác động vào thái độ hướng tới hành vi mua mỹ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 phẩm cao cấp thì tính tham gia thời trang có tác động mạnh nhất, ý thức thương hiệu có tác động lớn thứ hai, tiếp đến là vật chất và cuối cùng là so sánh xã hội. Các kiểm định khác cũng chỉ ra rằng không có sự khác biệt trong thái độ hướng tới hành vi mua mỹ phẩm cao cấp đối với các nhóm trình độ học vấn khác nhau. Tuy nhiên, độ tuổi và mức thu nhập thì lại là yếu tố có ảnh hưởng tới thái độ này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Cơ sở hình thành đề tài Đánh giá về những thị trường mỹ phẩm hấp dẫn nhất trên thế giới, đặc biệt đối với các mặt hàng mỹ phẩm cao cấp, thì Việt Nam cùng với Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ là một trong những thị trường được đánh giá cao (Việt Báo, 2005). Tổng doanh thu của thị trường mỹ phẩm Việt Nam năm 2012 đạt khoảng 480 triệu USD, cùng với mức tăng trưởng 10%/ năm trong nhiều năm gần đây và xu hướng này được dự báo sẽ còn tiếp tục được duy trì trong thời gian tới (Thế Hải, 2013). Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, mức sống người dân ngày một được nâng cao. Khi cái ăn, cái mặc đã tạm đủ thì những đòi hỏi về các sản phẩm làm đẹp, sản phẩm cao cấp cũng bắt đầu xuất hiện và càng ngày càng tăng cao. Theo nhận định thì Việt Nam là một trong những thị trường có mức tăng trưởng nhanh và giàu tiềm năng, do vậy nhiều hãng mỹ phẩm nước ngoài khác cũng đang có ý định thâm nhập vào thị trường này (Thế Hải, 2013). Theo nhận định của nhiều doanh nghiệp thì người Việt Nam chi tiền cho mỹ phẩm quá ít, bình quân khoảng 4USD/người/năm, nếu đem so sánh với nước láng giềng Thái Lan là 20USD/người/năm (Ngọc Trần, 2014), và nếu xét trong thị trường mỹ phẩm ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam hiện chỉ chiếm 5% thị phần, đứng sau Thái Lan (30%), Indonesia (23%), Philippines (21%) và Singapore (7%) (Lữ Ý Nhi, 2012), do đó nó là cơ hội tốt để phát triển mạnh thị trường này tại Việt Nam (Ngọc Trần, 2014). Theo số liệu của Viện Chăm sóc da quốc tế IDI, doanh thu cho phân khúc các sản phẩm chăm sóc da cao cấp luôn chiếm tỉ lệ khá cao và đều đặn trong tổng doanh thu của ngành công nghiệp chăm sóc da (Hiền Lê, 2008). Cụ thể, dù chiếm 5% thị phần nhưng mỹ phẩm cao cấp đã chiếm 35% tổng doanh thu (Hiền Lê, 2008). Tuy nhiên, dù cho thị trường mỹ phẩm phát triển một cách nhanh chóng, nhưng có một điều mà chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là các thương hiệu nội thì gần như mất dạng, nhất là các dòng sản phẩm mỹ phẩm cao cấp thì gần như nhường lại thị trường cho các hãng nước ngoài. Theo số liệu từ Hội hóa mỹ phẩm TP.HCM, cả nước hiện có khoảng 430 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hóa mỹ phẩm, nhưng hàng ngoại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 chiếm hơn 90% dung lượng thị trường (Vietnamnet, 2012). Mặc dù hiện nay có hơn 100 thương hiệu mỹ phẩm trên thị trường (Thế Hải, 2013) và theo kết quả nghiên cứu thị trường của Công ty Mỹ phẩm Lan Hảo thì có đến 80% người tiêu dùng chấp nhận dùng mỹ phẩm nội với mức giá nội (Bích Nga, 2012), nhưng 90% số thương hiệu trên thị trường lại thuộc về các thương hiệu nước ngoài nổi tiếng như Lancôme, Maybelline, L’Oréal, Vichy, Chanel, M. Có một điều tưởng chừng như nghịch lý mà chúng ta có thể thấy rõ là mặc dù nền kinh tế dường như đang lâm vào bế tắc, khó khăn và đình trệ thì ngành công nghiệp mỹ phẩm lại phất lên một cách đầy bất ngờ (Hung Ninh, 2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ