CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài.
VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. XI DANH MỤC BẢNG BIỂU. XII CHƯƠNG 2. Bảng tổng kết các nghiên cứu trước đây.
Thuyết hành vi dự định (TPB):. Các khái niệm liên quan đến bài nghiên cứu. Hình thức thi trực tuyến. Ý định không trung thực trong kỳ thi online.
Năng lực học tập. Lợi ích ngắn hạn. Sự giám sát Online. Sự căng thẳng.
Môi trường học đường. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Các phương pháp nghiên cứu của đề tài. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phi thực nghiệm.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Đối tượng nghiên cứu.
Kích thước mẫu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp tiếp cận mẫu. Công cụ nghiên cứu của đề tài.
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích tương quan Pearson. Phân tích hồi quy đa biến.
Kiểm định Independent. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu nghiên cứu. Thống kê mẫu khảo sát.
Mô tả mẫu. Số liệu phân tích từ các câu hỏi chính. Mô tả dữ liệu. Đánh giá độ tin cậy (Theo hệ số Cronbach’s Alpha).
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Xác định mối tương quan giữa các nhân tố và yếu tố phụ thuộc. Tương quan giữa năng lực học tập và ý định không trung thực. Tương quan giữa lợi ích ngắn hạn và ý định không trung thực.
Tương quan giữa giám sát trong kỳ thi Online và ý định không trung thực 40 4. Tương quan giữa sự căng thẳng của sinh viên và ý định không trung thực. Tương quan giữa môi trường học đường và ý định không trung thực. Phân tích hồi quy.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định Independent Sample T - Test.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Hạn chế của đề tài và hướng phát triển. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 XI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa từ viết tắt NL Năng lực GS Giám sát MT Môi trường YD Ý định CT Căng thẳng UEH Trường đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Mình EFA Phân tích nhân tố khám phá XII DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Bảng tổng hợp các bài nghiên cứu trước đây………………………………. Những yếu tố tác động đến ý định thực hiện hành vi không trung thực. Thuyết hành vi dự định TPB (Aizen, 1991)………………………………. Mô hình nghiên cứu nhóm đề xuất…………………………………………21 Hình 2.
Quy trình nghiên cứu của nhóm……………………………………………23 Bảng 4. Kết quả thống kê mô tả mẫu……. Kết quả thống kê mô tả dữ liệu……. Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Năng lực” ………………….
Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Lợi ích” lần 1…………. Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Lợi ích” lần 2………………. Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Giám sát” …………………. Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Căng thẳng” ……………….
Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Môi trường” ………………. Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ý định” ……………………. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập……. Kết quả phân tích nhân tố khám phá……………………………….
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc………………. Kết quả phân tích nhân tố khám phá……………………………………. Bảng kết quả tương quan pearson………………………………………. Bảng mức độ phù hợp của mô hình………………………………………40 Bảng 4.
Bảng phân tích phương sai ANOVA…………………………………. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram…………………………. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot…………………………. Bảng phân tích hồi quy………………………………………………….
Bảng tổng hợp kết quả giả thuyết……………………………………. Bảng Independent Samples Test……………………………………. Bảng thống kê mô tả giới tính…………………………………………….47 1 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Bảng tổng kết các nghiên cứu trước đây Sau khi tìm được 28 bài nghiên cứu liên quan đến đề tài, nhóm đã chọn ra 10 bài có đủ các yếu tố tác động đến ý định thực hiện hành vi không trung thực của sinh viên và tóm tắt thành 2 bảng sau đây: Bảng 2.
Bảng tổng hợp các bài nghiên cứu trước đây Cách thức/Phạm vi STT Tên bài nghiên cứu Nhận xét nghiên cứu 1 Strategies for Một bảng câu hỏi đã Bài nghiên cứu đưa ra các lý do avoiding cheating được quản lý cho sinh gian lận như sau (được sắp xếp lý and preserving viên năm thứ hai tiếng do từ thấp đến cao): Những người academic integrity in Anh của một trường đại ngồi xung quanh không che bài tests (Mounya học để thu thập dữ liệu làm của họ, có nguy cơ mất học Abdaoui, 2018). về vấn đề gian lận. bổng vì điểm số thấp, những người khác dường như cũng đang gian lận, tài liệu khóa học quá khó, quá nhiều tài liệu, các bạn khuyến khích tôi gian lận, giám thị không quan tâm đến việc gác thi. 2 2 Discouraging Lấy tỷ lệ khảo sát có Các cuộc khảo sát sinh viên về Cheating in Online sẵn từ các bài nghiên gian lận được thiết lập với tỷ lệ Courses (Timothy B.
cứu như Watson và gian lận trong các khóa học trực Michael, M. Watson (2011), King, tiếp cao hơn so với các lớp học Ph. Guyette và Piotrowski trực tuyến. Một số gian lận được Williams, Ph.
có thể làm việc cùng nhau. các hành vi như: thuê người làm bài, sử dụng Internet trong các kỳ thi, luân phiên nhau để cung cấp cho các học sinh tiếp theo về kiến thức của tài liệu thi, hoặc một số sinh viên sẽ cố gắng làm việc cùng nhau trong thời gian thực trong các bài kiểm tra trực tuyến của họ, hoặc trong cùng một địa điểm hoặc tại các địa điểm riêng biệt của họ bằng cách sử dụng internet hoặc điện thoại để liên lạc. 3 Friends with 16 người cung cấp Kết bạn với những người thông Benefits: Causes and thông tin quan trọng, minh để họ có thể giúp mình, vì Effects of Learners’ ngẫu nhiên giữa các tình bạn nên phải chỉ bài cho bạn Cheating Practices học sinh Trung học cơ thực hiện hành vi không trung During Examination sở và Trung học phổ thực, thể hiện mình là người sành (Leo Andrew B. thông của Roxas điệu trong các ứng dụng của công Diego, 2017).
National, trường Trung nghệ thông tin bằng các việc học Toàn diện ở check tin nhắn nhanh, sao chép lẹ. Palawan trong các tháng từ tháng 6 đến 3 tháng 10 năm 2016. 4 Undergraduate 928 sinh viên (33% Áp lực thời gian, các khóa học Student Cheating in nam, 67% nữ) từ Đại khó, lười biếng, cạnh tranh với Exams (Hamzeh M. học Các Tiểu vương những người khác, tâm lý căng Dodeen, 2012).
quốc Ả Rập Thống nhất thẳng, kỳ thi khó, ít khả năng bị (UAEU) từ 18-25 tuổi. bắt, hình phạt không nghiêm trọng, muốn cải thiện điểm, muốn giành phần thưởng, áp lực từ bạn bè, nỗi sợ thất bại, mọi người đều làm điều đó, áp lực từ cha mẹ, nhân cơ hội, giảng viên không quan tâm, người coi thi không nghiêm khắc, không hiểu đề thi. 5 Analysis on Test Khảo sát hơn 120 sinh Theo kết quả được báo cáo, 95% Cheating and its viên đến từ các đại học học sinh gian lận trong bài kiểm Solutions based on khác nhau. tra nam sinh viên, 5 lý do hàng Extenics and đầu được liệt kê như sau: Không Information có thời gian để chuẩn bị bài kiểm Technology (Jiamin tra nhưng muốn vượt qua kỳ thi, Wang, 2015).
những người khác gian lận nên bản thân mỗi người cũng muốn vậy, bạn bè muốn giúp nhau vượt qua kỳ thi, cần điểm cao hơn cho danh dự, du học hoặc giữ vai trò lãnh đạo, chứng minh kỹ năng của mình về công nghệ thông tin và gian lận thông qua Internet mà 4 không bị ai phát hiện. 6 Scheme for Cheating Giả định một tình Với các tình huống giả được đưa Prevention in Online huống, một học sinh A ra đã thấy được những yếu tố Exams during Social hoàn hảo và một học khiến sinh viên B gian lận đó là: Distancing (Navid sinh B không chuẩn bị do không chuẩn bị sẵn sàng cho Ibtehaj Nizam, là bạn và đồng ý gian kỳ thi, thời gian hạn chế của kỳ Mengzhou Li, lận trong một kỳ thi thi, B thi ca sau nên việc A đã làm, Hisham Mohamed, trực tuyến trong thời nhớ đáp án và chỉ ngược lại cho Ge Wang, 2020). gian giãn cách xã hội. B, B có A đã hứa giúp đỡ nên dẫn đến việc ỷ lại và ngay từ đầu B đã có ý định không trung thực.
7 Cheating in e-exams 212 sinh viên và 162 Những sinh viên thấy rằng phải and paper exams: the giáo viên đã tham gia gian lận trong kỳ thi online sắp tới perceptions of vào cuộc khảo sát bảng này bởi vì thi online giảng viên sẽ engineering students câu hỏi, và sau đó là khó kiểm soát mình và phần lớn and teachers in một số đã được phỏng là do kiến thức, năng lực của bản Norway (Aparna vấn để hiểu sâu hơn về thân không đủ để tự làm bài. Chirumamilla, kết quả. Bài nghiên cứu Guttorm Sindre, Anh còn sử dụng sẵn các Nguyen Duc, 2020). nghiên cứu về gian lận (McCabe, Trevino và Butterfield 2001; De Lambert, Ellen và Taylor 2006; Colnerud 5 và Rosander 2009; Trost năm 2009; Owunwanne, Rustagi và Dada 2010).
8 Cheating In Online Biểu mẫu khảo sát với Phát hiện chính của nghiên cứu Courses: The Student 1028 sinh viên đến từ này là phần lớn học sinh sử dụng Definition (Deborah các trường đại học khác môi trường trực tuyến đã có thể A. Raines, Florida nhau. Có sự khác biệt giữa lớp Atlantic University, học online và offline. số người được hỏi coi gian lận là một cách để đạt được mục tiêu sự thành công.
Những người tham gia này đã coi gian lận là các động cơ bên ngoài bởi gian lận thường là điểm tốt hơn. 9 Exam cheating 19 sinh viên đại học Nghiên cứu đã xác định 5 yếu tố among Cambodian Campuchia (từ 20 - 25 nhận thức chính ảnh hưởng đến students: when, how, tuổi) ở Phnom Penh, các hành vi gian lận: cách giảng and why it happens lấy số liệu tham khảo từ dạy, những quy định, mối quan hệ (Mitsuko Maeda, các bài nghiên cứu đã với giáo viên, thái độ của phụ 2019). có từ trước cộng với huynh, kết quả học tập. Ngoài ra tình hình hiện tại của thái độ đạo đức của học sinh cũng đất nước Tham khảo là một phần của nguyên nhân tác các bài nghiên cứu: động bên trong.
Trong số năm yếu (Harold & Max, 2001).