Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học của tác giả Phạm Cao Bằng có tiêu đề "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tô Trung Thành và TS. Đinh Thiện Đức, hoàn thành vào năm 2019 (chuyên ngành Kinh tế học, mã số: 9310101).

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, cán cân vãng lai (CCVL) giữ vai trò chỉ số kinh tế vĩ mô phản ánh năng lực cạnh tranh quốc tế, vị thế tài chính đối ngoại và mức độ cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư nội địa. Sau nhiều năm thâm hụt kéo dài, CCVL Việt Nam đã chuyển sang trạng thái thặng dư trong một số năm gần đây nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ mất cân bằng cơ cấu. Nhiều nghiên cứu trước đây thường tiếp cận CCVL một cách đơn lẻ hoặc đồng nhất CCVL với cán cân thương mại (CCTM) hàng hóa, bỏ qua cán cân thu nhập (CCTN) cũng như bỏ sót các yếu tố quốc tế quan trọng như mức giá hàng hóa thế giới và lãi suất quốc tế do giả định giá cả cứng nhắc hoặc lãi suất cố định. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích đồng thời tác động của hệ thống các biến số vĩ mô trong nước và quốc tế đến tổng thể CCVL lẫn các cán cân thành phần.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định các yếu tố, chiều hướng và cơ chế tác động của các yếu tố kinh tế đến CCVL của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm đảm bảo sự cân bằng bền vững cho CCVL. Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. CCVL và các thành phần của CCVL của Việt Nam thời kỳ hội nhập có những đặc điểm gì?
  2. Những yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến CCVL của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập?
  3. Cơ chế ảnh hưởng của các yếu tố đó đến CCVL của Việt Nam như thế nào (xét đến tác động của các yếu tố tới cán cân tổng thể và các cán cân thành phần)?
  4. Nên có chính sách như thế nào để đảm bảo cân bằng bền vững CCVL?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là CCVL của Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến CCVL. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào nền kinh tế Việt Nam trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các khối kinh tế và đối tác thương mại, đầu tư lớn. Về thời gian, luận án sử dụng chuỗi số liệu tần suất quý giai đoạn từ quý 1 năm 1996 đến quý 4 năm 2015 (gồm 80 quan sát) cho phân tích kinh tế lượng định lượng, kết hợp chuỗi số liệu tần suất năm giai đoạn 1995–2017 cho phân tích thực trạng và thống kê mô tả.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước theo ba nhánh nội dung: các yếu tố tác động đến CCVL tổng thể, các yếu tố tác động đến CCTM và các yếu tố tác động đến CCTN.

Nhánh nghiên cứu Nhóm tác giả quốc tế tiêu biểu Nhóm tác giả trong nước tiêu biểu Các phát hiện và vấn đề trọng tâm
Cán cân vãng lai (CCVL) Calderon và cộng sự (2002); Chinn và Prasad (2003); Gruber và Kamin (2006); Aristovnik (2007); Chinn và Ito (2008); Kumhof và Laxton (2009); Beidas-Strom và Cashin (2011); Yang (2011); Jaffri và cộng sự (2012); Yan và Yang (2012); Aizenman và Jinjarak (2008, 2013); Vamvoukas và Spilioti (2015); Banday và Aneja (2016); Iyeli và Ovat (2017). Nguyễn Thị Hồng và cộng sự (2003); Nguyễn Đức Thảo (2005); Nhật Trung (2008); Nguyễn Thị Hà Trang và cộng sự (2011); Đặng Thị Huyền Anh (2012); Nguyễn Thiên Kim và Phan Nguyễn Anh Thư (2013); Nguyễn Văn Dần (2014); Trịnh Thị Liên và Trần Văn Hùng (2017); Đào Thông Minh (2017). Kiểm định vai trò của tỷ giá hữu hiệu thực (REER), độ mở thương mại, tài sản nước ngoài ròng (NFA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phát triển tài chính (M2/GDP), tỷ giá thương mại (TOT), thâm hụt ngân sách và giá bất động sản; xem xét hiện tượng thâm hụt kép.
Cán cân thương mại (CCTM) Bahmani-Oskooee (1992); Lane và Milesi-Ferretti (2002); Falk (2008); Jarita (2007); Waliullah và cộng sự (2010); Gu (2012). Đỗ Thái Trị (2006); Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008); Naray và cộng sự (2009); Vergano và cộng sự (2010); Bùi Trinh và cộng sự (2011); Nguyễn Tiến Dũng (2011); Nguyễn Thị Kim Thanh (2011); Hà Văn Hội (2013); Nguyễn Đức Hùng (2013); Hạ Thị Thiều Dao (2013); Hoàng Chí Cương và Bùi Thị Thanh Nhàn (2013); Tô Trung Thành và cộng sự (2017). Phân tích tác động của các cam kết hội nhập (WTO, AFTA, ACFTA), năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp nội địa so với khối FDI, nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất và ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.
Cán cân thu nhập (CCTN) Tang và Yu (1990); Lianos (1997); El-Sakka và McNabb (1999); Buch và Kuckuck (2004); Aydas và cộng sự (2005); Barua (2007); Giuliano và Ruiz-Arranz (2009); Bayangos và Jansen (2010); Krautheim và Schmidt-Eisenlohr (2011); Ball và cộng sự (2013). Nguyễn Thị Thu Hoài và Dương Văn An (2015); Lê Đăng Doanh (2017); Nguyễn Anh Tuấn (2016); Nguyễn Thị Kim Thanh (2016); Nguyễn Thị Quỳnh Nga và Nguyễn Phạm Thu Thủy (2016). Phân tích động cơ chuyển kiều hối (vị tha, bao bọc gia đình, đầu tư kiếm lời), phản ứng của kiều hối trước lạm phát, tỷ giá và lãi suất; dòng lợi nhuận chuyển ra nước ngoài của doanh nghiệp FDI và vấn đề chuyển giá.

Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu chính:

  • Các nghiên cứu quốc tế thường sử dụng mẫu dữ liệu bảng của nhóm nước, có tính bao quát nhưng chưa phản ánh sâu sắc đặc thù chuyển đổi thể chế và cấu trúc kinh tế của Việt Nam; đồng thời thường giả định lãi suất quốc tế và giá cả thế giới là cố định.
  • Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào CCTM hàng hóa, đánh giá CCVL như một khối thống nhất mà chưa bóc tách mối liên hệ hữu cơ giữa CCTM và CCTN (đặc biệt là mối tương tác giữa thu nhập đầu tư sơ cấp và kiều hối thứ cấp).
  • Chưa có công trình trong nước nào ứng dụng mô hình ARDL để kiểm định đồng thời các mối quan hệ ngắn hạn, dài hạn của CCVL cùng các cán cân thành phần dưới tác động tổng hợp của các cú sốc giá hàng hóa thế giới, lãi suất quốc tế và khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các cách tiếp cận lý thuyết nền tảng

Luận án tổng hợp và phát triển khung phân tích dựa trên bốn cách tiếp cận lý thuyết kinh tế học cơ bản:

  1. Tiếp cận co giãn thương mại (Elasticities Approach): Được xây dựng bởi Alfred Marshall, Abba Lerner, Joan Robinson và Fritz Machlup. Lý thuyết phân tích tác động của biến động tỷ giá hối đoái thông qua hiệu ứng giá cả (làm xấu đi cán cân danh nghĩa trong ngắn hạn) và hiệu ứng số lượng (cải thiện cán cân khi khối lượng xuất nhập khẩu điều chỉnh). Điều kiện để phá giá tiền tệ cải thiện CCVL là tổng độ co giãn theo giá của cầu xuất khẩu và nhập khẩu phải lớn hơn 1 (điều kiện Marshall-Lerner). Quá trình điều chỉnh được mô tả qua hiệu ứng đường cong chữ J (J-curve) của Backus và cộng sự (1994).
  2. Tiếp cận chi tiêu (Absorption Approach): Gắn liền với công trình của Alexander (1952), xuất phát từ đồng nhất thức thu nhập quốc dân: $$Y = C + I + G + X - M = A + CA \implies CA = Y - A$$ Sự biến động của cán cân vãng lai được biểu diễn qua phương trình vi phân: $$dCA = (1 - a)dY - dA_d$$ Trong đó $a$ là xu hướng chi tiêu cận biên, $dY$ là thay đổi thu nhập và $dA_d$ là thay đổi trong chi tiêu trực tiếp. Lý thuyết phân tích tác động của chính sách tỷ giá dựa trên trạng thái toàn dụng nhân công hoặc khiếm dụng nhân công cùng 5 hiệu ứng chi tiêu trực tiếp: hiệu ứng số dư tiền thực tế, hiệu ứng phân phối lại thu nhập, hiệu ứng ảo tưởng tiền tệ, hiệu ứng dự tính và hiệu ứng Laursen-Metzler.
  3. Tiếp cận tiền tệ (Monetary Approach): Khởi xướng bởi Whitman (1975), Frenkel và Johnson (1976). Mất cân bằng CCTT được coi là biểu hiện của mất cân bằng trên thị trường tiền tệ: $$BP = CA + K - dR = 0 \implies CA + K = dR$$ Với hàm cầu tiền $M^d = \rho P Y^\gamma$, tiếp cận tiền tệ chỉ ra rằng sự dư cung tiền sẽ dẫn đến thâm hụt CCVL tạm thời, và việc phá giá tiền tệ chỉ có tác động ngắn hạn trước khi mức giá chung và cung tiền tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn.
  4. Tiếp cận liên thời kỳ (Intertemporal Approach): Phát triển bởi Sachs (1981), Buiter (1981), Obstfeld và Rogoff (1994), Schmitt-Grohé và cộng sự (2015). Cán cân vãng lai phản ánh chênh lệch giữa tiết kiệm quốc gia và đầu tư nội địa ($CA = S - I$), được xác định bởi quyết định tối ưu hóa hữu dụng liên thời kỳ của các tác nhân kinh tế đối với tiêu dùng hiện tại ($C_0$) và tiêu dùng tương lai ($C_1$): $$dC_0 + \frac{dC_1}{1 + \rho} = 0 \implies \frac{dC_1}{dC_0} = -(1 + \rho)$$ Giới hạn ngân sách liên thời kỳ được xác định dựa trên chênh lệch giữa lãi suất trong nước ($i_A$) và lãi suất quốc tế ($i^$): $$CA_0 + \frac{CA_1}{1 + i^} = (S_0 - I_0) + \frac{S_1 - I_1}{1 + i^*} = 0$$

Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lượng

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính (phân tích bối cảnh lịch sử, thể chế, cơ chế chính sách) và nghiên cứu định lượng thực nghiệm. Phương pháp định lượng trung tâm là mô hình Tự hồi quy đa biến phân phối trễ (ARDL - Autoregressive Distributed Lag). Mô hình ARDL có ưu thế vượt trội khi xử lý được các chuỗi số liệu có bậc tích hợp hỗn hợp gồm dừng ở mức $I(0)$ và dừng ở sai phân bậc một $I(1)$, đồng thời kiểm soát tốt hiện tượng nội sinh và kích thước mẫu vừa phải.

Quy trình ước lượng định lượng gồm:

  • Kiểm định tính dừng của các chuỗi số liệu bằng kiểm định Dickey-Fuller mở rộng (ADF).
  • Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình ARDL dựa trên tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC).
  • Thực hiện kiểm định đường biên (Bounds testing) để xác định sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa các biến số.
  • Ước lượng hệ số co giãn dài hạn và ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) để đánh giá động thái điều chỉnh trong ngắn hạn.
  • Thực hiện hệ thống kiểm định khuyết tật mô hình: kiểm định Breusch-Godfrey (BG) cho tự tương quan sai số, kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey (BPG) cho phương sai sai số thay đổi, kiểm định Ramsey RESET cho sai dạng hàm, kiểm định CUSUM và CUSUMSQ để kiểm tra độ ổn định của các tham số ước lượng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu chuỗi thời gian được thu thập từ các cơ sở dữ liệu chính thống: Tổng cục Thống kê (GSO), Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF - International Financial Statistics), Ngân hàng Thế giới (WB - World Development Indicators), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cục Đầu tư Nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), và Cục Quản lý Lao động Ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Phần mềm phân tích kinh tế lượng được sử dụng là EViews phiên bản 9.


Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 5 chương chính cùng hệ thống 3 phụ lục chuyên sâu:

Cấu trúc chương / Phụ lục Tên chương / Nội dung trong văn bản Trọng tâm nội dung và các phát hiện chính
Chương 1 Giới thiệu Trình bày tính cấp thiết, 4 mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và những phát hiện mới của luận án.
Chương 2 Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai Hệ thống hóa các khái niệm CCTT, CCVL; trình bày 4 trường phái lý thuyết (co giãn, chi tiêu, tiền tệ, liên thời kỳ); tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về CCVL, CCTM, CCTN.
Chương 3 Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam thời kỳ hội nhập Phân tích tiến trình hội nhập, biến động kinh tế thế giới; diễn biến các chỉ số vĩ mô nội địa (NFA, REER/NEER, độ mở thương mại, FDI, ODA, M2/GDP, lạm phát, lãi suất, cân bằng ngân sách); thực trạng CCVL, CCTM, CCTN và tính bền vững của CCVL Việt Nam giai đoạn 1995–2017.
Chương 4 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến cán cân vãng lai của Việt Nam thời kỳ hội nhập Xây dựng khung phân tích, thiết lập mô hình ARDL; kiểm định tính dừng ADF, kiểm định đường biên Bounds test; ước lượng hệ số quan hệ dài hạn, ngắn hạn ECM; kiểm tra khuyết tật mô hình (BG, BPG, Ramsey RESET, CUSUM/CUSUMSQ); đánh giá cơ chế tác động của từng biến số.
Chương 5 Kết luận và khuyến nghị Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính; đề xuất 6 nhóm khuyến nghị chính sách (thương mại, dòng vốn đầu tư, năng lực sản xuất, tỷ giá, lãi suất, kiều hối và tiêu dùng nội địa); chỉ ra hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Phụ lục A Cán cân thanh toán của Việt Nam giai đoạn 1996–2017 Bảng số liệu tổng hợp chi tiết về các khoản mục CCTT của Việt Nam qua các năm.
Phụ lục B Kết quả ước lượng và kiểm định các mô hình bổ sung Bảng kết quả ước lượng ARDL, kiểm định Bounds test, hệ số dài hạn, hệ số ECM và ngắn hạn cho các phân mục nhỏ của CCTM và CCTN.
Phụ lục C Kết quả kiểm định khuyết tật các mô hình kinh tế lượng Các kết quả kiểm định tự tương quan BG, lược đồ phần dư, kiểm định phương sai sai số thay đổi BPG, kiểm định sai dạng hàm Ramsey RESET, biểu đồ CUSUM và CUSUMSQ.

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 làm rõ bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, xác lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi không gian và thời gian của bộ số liệu chuỗi thời gian (quý 1/1996 đến quý 4/2015 cho mô hình định lượng; 1995–2017 cho phân tích thực trạng). Chương này phác thảo phương pháp tiếp cận đa chiều và chỉ ra các điểm mới về mặt học thuật của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai

Chương 2 phân định rõ bản chất kế toán và ý nghĩa kinh tế của CCVL trong CCTT theo chuẩn mực hướng dẫn của IMF. Tác giả tổng hợp 4 lý thuyết cốt lõi (co giãn thương mại, chi tiêu, tiền tệ, liên thời kỳ), phân tích cơ chế hình thành đường cong chữ J và các điều kiện cân bằng ngân sách liên thời kỳ. Đồng thời, chương 2 tổng thuật chi tiết hàng chục công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước, phân loại rõ các khoảng trống lý luận và thực nghiệm làm tiền đề xây dựng mô hình ở chương 4.

Chương 3: Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam thời kỳ hội nhập

Chương 3 phân tích thực trạng CCVL Việt Nam qua các giai đoạn hội nhập kinh tế (từ tham gia AFTA, ký kết BTA Việt - Mỹ, gia nhập WTO đến đàm phán các FTA thế hệ mới). Tác giả phân tích số liệu thực tế về các chỉ số:

  • Diễn biến các yếu tố vĩ mô: Tăng trưởng GDP, tài sản nước ngoài ròng (NFA), tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá hữu hiệu thực (REER), độ mở thương mại tăng nhanh, luồng vốn FDI và giải ngân ODA duy trì ở mức cao, sự gia tăng cung tiền M2, biến động lạm phát, khoảng cách chênh lệch giữa lãi suất cho vay trong nước với lãi suất quốc tế (Hoa Kỳ, Anh), và tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước kéo dài.
  • Diễn biến CCVL và các cấu phần: CCVL thâm hụt kéo dài trong giai đoạn 1996–2011 (thâm hụt đỉnh điểm vào năm 2008), sau đó chuyển sang thặng dư từ năm 2012 nhờ sự mở rộng xuất khẩu của khối FDI. CCTM hàng hóa chiếm tỷ trọng chi phối và quyết định xu hướng CCVL. CCTM dịch vụ luôn thâm hụt (ngoại trừ dịch vụ du lịch luôn đạt thặng dư). CCTN sơ cấp ngày càng thâm hụt sâu sắc do chuyển lợi nhuận FDI về nước, trong khi CCTN thứ cấp duy trì thặng dư lớn nhờ dòng kiều hối và viện trợ không hoàn lại.

Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến cán cân vãng lai của Việt Nam thời kỳ hội nhập

Chương 4 là trọng tâm định lượng của công trình. Tác giả thiết lập các mô hình kinh tế lượng ARDL ước lượng cho cán cân vãng lai tổng thể ($CA$), cán cân thương mại ($TB$) và cán cân thu nhập ($IB$) cùng các mô hình bổ sung cho các tiểu mục thành phần.

  • Kết quả kiểm định tính dừng ADF khẳng định các chuỗi số liệu là sự kết hợp giữa $I(0)$ và $I(1)$, không có chuỗi nào dừng ở $I(2)$, hoàn toàn phù hợp với điều kiện của mô hình ARDL.
  • Kết quả kiểm định đường biên Bounds test cho thấy giá trị thống kê F-statistic vượt qua giá trị tới hạn chặn trên ở các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, khẳng định tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn bền vững giữa các biến số.
  • Kết quả ước lượng hệ số dài hạn và ngắn hạn chỉ ra:
    • Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến CCVL tổng thể thông qua việc cải thiện CCTN (thể hiện qua sự gia tăng chuyển tiền kiều hối hỗ trợ gia đình trong bối cảnh khó khăn), trong khi tác động tới CCTM không thể hiện chiều hướng rõ ràng.
    • REER và khủng hoảng 2008 không thể hiện ảnh hưởng rõ ràng đến CCTM nhưng có tác động tích cực đáng tin cậy đến CCTN.
    • Lãi suất cho vay trong nước tác động đến CCVL và CCTN theo hai chiều hướng ngược nhau nhưng không thể hiện rõ ảnh hưởng tới CCTM.
    • Dòng vốn FDI và độ mở thương mại thể hiện tác động đa chiều, vừa thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu trong dài hạn nhưng đồng thời làm gia tăng nhập khẩu máy móc thiết bị đầu vào và tạo áp lực thâm hụt CCTN sơ cấp trong giai đoạn chuyển lợi nhuận về nước.
  • Hệ thống kiểm định khuyết tật (BG, BPG, Ramsey RESET, CUSUM/CUSUMSQ) xác nhận các mô hình không bị hiện tượng tự tương quan, không bị phương sai sai số thay đổi, hàm được chỉ định đúng dạng và các hệ số ước lượng có độ ổn định cao.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính và xây dựng hệ thống giải pháp chính sách kinh tế vĩ mô nhằm duy trì cân bằng bền vững cho CCVL của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu hơn.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ một nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển và có độ mở cao vào hệ thống lý luận kinh tế học về CCVL, kiểm chứng sự tương thích của các trường phái tiếp cận (co giãn, chi tiêu, tiền tệ và liên thời kỳ) trong điều kiện thị trường tài chính và cơ chế tỷ giá chưa hoàn hảo.
  • Mở rộng khung phân tích bằng việc đưa trực tiếp các biến số quốc tế (giá cả hàng hóa thế giới, lãi suất quốc tế, các cú sốc khủng hoảng tài chính) vào mô hình thực nghiệm, khắc phục giả định cứng nhắc về giá và lãi suất của các mô hình liên thời kỳ truyền thống.
  • Làm rõ cơ chế truyền dẫn tác động đa chiều của các biến số kinh tế vĩ mô thông qua việc phân tích tách biệt và so sánh đối chiếu giữa cán cân tổng thể ($CA$) với các cán cân thành phần ($TB$ và $IB$), chứng minh rằng nghiên cứu CCVL chỉ dựa vào CCTM sẽ dẫn đến những nhận định thiếu toàn diện.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Chỉ ra tính thiếu bền vững trong thặng dư CCVL giai đoạn gần đây của Việt Nam: thặng dư chủ yếu dựa vào xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI và dòng kiều hối, trong khi khu vực kinh tế trong nước nhập siêu kéo dài và CCTN sơ cấp thâm hụt nghiêm trọng do dòng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
  • Phát hiện các cơ chế tác động đặc thù tại Việt Nam: lạm phát và lãi suất trong nước gia tăng kích thích kiều hối chuyển về nhiều hơn (động cơ bao bọc); khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 làm thặng dư CCTN cải thiện; tỷ giá thực REER tác động đến CCTN rõ nét hơn CCTM.

Hệ thống khuyến nghị chính sách của luận án

Luận án đề xuất 6 nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm đảm bảo cân bằng bền vững CCVL:

Các nhóm khuyến nghị chính sách của luận án:
  1. Chính sách hỗ trợ thương mại quốc tế: Đa dạng hóa đối tác thương mại nhằm giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một số thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu lớn; nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics và vận tải quốc tế để giảm thâm hụt cán cân dịch vụ.
  2. Quản lý dòng vốn đầu tư quốc tế: Chuyển trọng tâm thu hút FDI từ số lượng sang chất lượng, ưu tiên công nghệ cao và liên kết chuỗi; giám sát chặt chẽ các hành vi chuyển giá, tối ưu hóa thuế nhằm giảm áp lực rút lợi nhuận đột ngột gây thâm hụt CCTN sơ cấp.
  3. Nâng cao năng lực sản xuất nội địa: Tăng cường chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa của các ngành công nghiệp chế biến - chế tạo nhằm giảm phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện, vật liệu đầu vào.
  4. Chính sách tỷ giá hối đoái: Điều hành cơ chế tỷ giá linh hoạt dựa trên rổ tiền tệ đa phương, bám sát diễn biến tỷ giá hữu hiệu thực (REER) và chênh lệch lạm phát, tránh can thiệp hành chính cứng nhắc làm sai lệch tín hiệu thị trường.
  5. Chính sách lãi suất: Điều hành lãi suất linh hoạt, duy trì mức chênh lệch hợp lý giữa lãi suất danh nghĩa nội tệ và ngoại tệ nhằm ổn định thị trường tiền tệ, đồng thời hỗ trợ giảm chi phí vốn cho khu vực sản xuất kinh doanh nội địa.
  6. Khuyến khích kiều hối và kích cầu nội địa: Hoàn thiện hạ tầng chuyển tiền kiều hối an toàn, chi phí thấp; xây dựng cơ chế định hướng kiều hối chuyển dịch từ tiêu dùng thuần túy sang đầu tư sản xuất kinh doanh trực tiếp; đẩy mạnh tiêu dùng hàng hóa nội địa chất lượng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo những nội dung được tác giả trình bày trong văn bản luận án:

Các hạn chế của nghiên cứu

  • Do những giới hạn về tính sẵn có và mức độ đồng nhất của hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê CCTT của Việt Nam qua các thời kỳ, chuỗi số liệu định lượng tần suất quý chỉ dừng lại ở quý 4 năm 2015, chưa thể cập nhật chuỗi số liệu định lượng đến các năm 2016–2017 (các năm này chủ yếu được phân tích bằng số liệu thống kê mô tả tần suất năm).
  • Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Đông Á năm 1997 chỉ được đưa vào xem xét ở mức độ sơ bộ do giai đoạn đó thị trường tài chính Việt Nam chưa có sự liên thông sâu sắc với thị trường tài chính quốc tế và chuỗi dữ liệu chưa đủ độ dài để phân tích tác động đầy đủ.
  • Một số biến số kinh tế vĩ mô tiềm năng chưa thể đưa vào mô hình định lượng do thiếu số liệu quý đầy đủ, buộc phải phân tích thông qua phương pháp định tính và thống kê mô tả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Cập nhật và mở rộng chuỗi số liệu định lượng với độ dài lớn hơn khi hệ thống thống kê CCTT của NHNN được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế BPM6.
  • Đào sâu phân tích cấu trúc vi mô của các dòng thu nhập đầu tư sơ cấp (phân tích vi mô ở cấp độ doanh nghiệp FDI) để lượng hóa chính xác hơn các tác động của chuyển giá và tái đầu tư lợi nhuận đến CCVL.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phi tuyến hoặc các mô hình cân bằng tổng thể ngẫu nhiên động (DSGE) để phân tích các cú sốc bất đối xứng từ kinh tế toàn cầu đến CCVL Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế học: Tham khảo khung lý thuyết toàn diện về các trường phái tiếp cận cán cân vãng lai; quy trình mẫu mực trong việc ứng dụng mô hình ARDL, kiểm định Bounds test, mô hình ECM và hệ thống kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình trên phần mềm EViews.
  • Nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tham khảo các kết quả thực nghiệm về tác động của REER, cung tiền M2, chênh lệch lãi suất và các luồng chuyển giao vãng lai (kiều hối) đối với CCTN và CCVL tổng thể để điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính: Khai thác các phân tích về sự phụ thuộc xuất khẩu vào khối FDI, cơ cấu nhập khẩu hàng hóa trung gian, cân bằng ngân sách và chính sách công nghiệp hỗ trợ nhằm xây dựng các chiến lược thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 tác động như thế nào đến cán cân vãng lai của Việt Nam theo kết quả nghiên cứu định lượng?

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong luận án chỉ ra rằng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 có tác động tích cực nhất định đến CCVL tổng thể của Việt Nam. Chiều hướng tác động tích cực này được giải thích rõ nét thông qua sự cải thiện của cán cân thu nhập (CCTN), chủ yếu do dòng kiều hối và chuyển tiền đơn phương từ người Việt Nam ở nước ngoài chuyển về nước gia tăng nhằm hỗ trợ người thân trong giai đoạn khủng hoảng. Trong khi đó, tác động của khủng hoảng 2008 đến CCTM không thể hiện chiều hướng rõ ràng do cả xuất khẩu và nhập khẩu đều chịu sự điều chỉnh giảm đồng thời.

2. Tỷ giá hiệu dụng thực (REER) có tác động đồng nhất lên cán cân thương mại và cán cân thu nhập không?

Không. Kết quả ước lượng của luận án cho thấy REER không thể hiện ảnh hưởng rõ ràng và đáng tin cậy đến cán cân thương mại (CCTM), nhưng lại thể hiện ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê đến cán cân thu nhập (CCTN). Điều này phản ánh thực tế cơ cấu thương mại Việt Nam phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu nguyên phụ liệu đầu vào để sản xuất xuất khẩu nên phản ứng co giãn giá không phát huy mạnh, trong khi biến động tỷ giá thực tác động trực tiếp đến giá trị quy đổi và động cơ chuyển kiều hối cũng như chuyển lợi nhuận đầu tư.

3. Cán cân thu nhập (CCTN) của Việt Nam có đặc điểm nổi bật gì trong giai đoạn nghiên cứu?

CCTN của Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc giữa hai cấu phần: CCTN sơ cấp (thu nhập từ đầu tư) thâm hụt ngày càng nghiêm trọng do khối lượng lợi nhuận chuyển về nước của các doanh nghiệp FDI tăng nhanh theo quy mô giải ngân vốn FDI; ngược lại, CCTN thứ cấp (chuyển giao vãng lai một chiều) luôn đạt thặng dư rất lớn nhờ nguồn kiều hối dồi dào và viện trợ không hoàn lại, đóng vai trò nguồn tài trợ quan trọng bù đắp cho sự thâm hụt của thu nhập sơ cấp và CCTM trong nhiều năm.

4. Luận án sử dụng bộ dữ liệu với tần suất và giai đoạn thời gian như thế nào?

Luận án kết hợp hai bộ dữ liệu: (1) Bộ số liệu chuỗi thời gian tần suất quý từ quý 1 năm 1996 đến hết quý 4 năm 2015 (80 quan sát) được sử dụng để ước lượng các mô hình kinh tế lượng ARDL; (2) Bộ số liệu tần suất năm giai đoạn từ 1995 đến 2017 được sử dụng phục vụ cho các phân tích thống kê mô tả, đánh giá diễn biến thực trạng và tính bền vững của CCVL.

5. Tại sao luận án khẳng định nghiên cứu cán cân vãng lai chỉ dựa trên cán cân thương mại là chưa đầy đủ?

Bởi vì CCTM chỉ phản ánh luồng giao dịch hàng hóa và dịch vụ, không bao quát được các luồng thu nhập và chuyển giao vãng lai. Các kết quả thực nghiệm của luận án chứng minh rằng nhiều biến số kinh tế vĩ mô (như cuộc khủng hoảng 2008, REER, lãi suất cho vay trong nước) không thể hiện tác động rõ ràng hoặc có ý nghĩa thống kê đối với CCTM nhưng lại thể hiện tác động rất rõ nét và có ý nghĩa thống kê đối với CCTN. Do đó, việc chỉ phân tích CCTM sẽ bỏ sót cơ chế truyền dẫn của các yếu tố kinh tế đến CCVL tổng thể.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Cao Bằng là công trình khoa học chuyên khảo có hệ thống về các yếu tố tác động đến cán cân vãng lai của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế giai đoạn 1996–2017. Bằng việc kết hợp hài hòa bốn trường phái lý thuyết kinh tế học với phương pháp kinh tế lượng ARDL hiện đại, công trình đã làm rõ cơ chế tác động ngắn hạn và dài hạn của hệ thống biến số vĩ mô trong nước và quốc tế tới tổng thể CCVL và từng cán cân thành phần (CCTM và CCTN). Các phát hiện thực nghiệm về vai trò của kiều hối, gánh nặng thâm hụt thu nhập đầu tư sơ cấp của khối FDI và phản ứng bất đối xứng của các cấu phần cán cân cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô, tỷ giá, thương mại và quản lý luồng vốn nhằm hướng tới sự cân bằng bền vững cho cán cân đối ngoại của Việt Nam.