MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ lâu đã được coi là nhân tố quyết định sự tăng trưởng là chìa khóa cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, của nền kinh tế thế giới. Sau 30 năm thu hút FDI, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 50- NQ/TW ngày 20/8/2019 để định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030. Sau 30 năm đón vốn FDI , thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được nhiều kết quả quan trọng.
Số liệu thống kê cho thấy , vốn FDI thực hiện tăng nhanh, bình quân tăng 20%/ năm trong 30 năm qua. Tỷ trọng GDP tăng từ 2,1% năm 1989 lên khoảng 20% năm 2018. Những năm qua , đầu tư nước ngoài đã góp phần tích cực ổn định kinh tế xã hội. Xúc tiến và thu hút đầu tư nước ngoài còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực mới, chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tuy nhiên chất lượng , hiệu quả thu hút và sử dụng FDI còn hạn chế. Các dự án FDI chủ yếu quy mô nhỏ, công nghệ thấp, lạc hậu, thâm dụng lao động, tiêu hao năng lượng, nguy cơ ô nhiễm môi trường. Đóng góp vào ngân sách nhà nước của khu vực ĐTNN còn khiêm tốn. Mục tiêu tổng quát của Nghị định 50 là hoàn thiện thể chế, chính sách hợp tác xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài có tính cạnh tranh cao, hội nhập Quốc tế.
Và cũng đã đến lúc Việt Nam cần thực hiện quyền lựa chọn các đối tác để cùng nhau hợp tác phát triển nâng cao chất lượng dòng vốn FDI, chứ không phải thu hút FDI bằng mọi giá. Chính vì vậy công tác xúc tiến thu hút FDI được chú trọng và cân nhắc rõ ràng, chính xác hơn. Hải Phòng từ lâu đã nổi tiếng là một trong nhữngđịa phương cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, là cửa chính xuất nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc và cả nước, là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hải Phòng được đánh giá là trung tâm công nghiệp và thương mại lớn của cả nước, và cũng là trung tâm dịch vụ, du lịch, kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ.
2 Hải Phòng hiện có 13 KCN, trong đó 9 KCN nằm trong Khu kinh tế Đình Vũ-Cát Hải, bao gồm 3 KCN Đình Vũ, MP Đình Vũ, Tràng Duệ và 6 khu khác là Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, Khu phi thuế quan Nam Đình Vũ, KCN Nam Đình Vũ, KCN và dịch vụ hàng hải, Khu đô thị và dịch vụ Tràng Cát, KCN Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. 4 dự án KCN nằm ngoài khu kinh tế Hải Phòng gồm: Nomura, Đồ Sơn, Nam Cầu Kiền và An Dương. Với lợi thế 13 KCN quy mô lớn đã giúp Hải Phòng trở thành một thành phố cảng biển phát triển mạnh, là một điểm sáng của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên với những thành quả đã đạt được, với một số nguyên nhân tồn tại thì việc thu hút FDI gần đây của Hải Phòng chưa đạt được nhiều hiệu quả như kỳ vọng, chưa tương xứng với tiềm năng và phát huy tiềm lực của thành phố.
Với những thành quả và hạn chế còn tồn tại, không thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của dòng vốn FDI vào thành phố Hải Phòng đặc biệt trong các KCN tiếp nhận nguồn vốn FDI. Không chỉ nâng cao giá trị kinh tế mà còn cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của người lao động. Thúc đầy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở địa phương. Chính vì vậy công tác xúc tiền thu hút FDI vào các KCN của thành phố luôn được các cơ quan chức năng quan tâm hàng đầu.
Tác giả chọn đề tài “ Xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Hải Phòng" làm luận văn thạc sĩ với mong muốn đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn việc thu hút và sử dụng vốn FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng một cách có hiệu quả và các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng để đáp ứng nhu cầu phát triển các khu kinh tế ở Hải Phòng. Đó là lý do nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất giải pháp tăng cường xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng đến năm 2025.2Nhiệm vụ nghiên cứu + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp của một địa phương. 3 + Phân tích, đánh giá thực trạng xúc tiến thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp của Hải Phòng.
+ Đề xuất định hướng và một số giải pháp,kiến nghị nhằm tăng cường xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2025. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Lý luận và thực tiễn về xúc tiến thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu + Về thời gian:Luận vănnghiên cứuxúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp của thành phố Hải Phòngtrong giai đoạn 2016-2019, và đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025.
+ Về không gian:Luận văn tập trung nghiên cứu xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp của thành phố Hải Phòng. + Về giác độ nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu xúc tiến thu hút FDI vào các KCN của thành phố Hải Phòng. Từ các hoạt động nghiên cứu của UBND Thành phố, Ban Quản lý các KCN và Sơ Kế hoạch và Đầu tư vào các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài chú trọng sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp suy diễn và quy nạp, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu định tính.
Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chƣơng 1:Cơ sở lý luận về xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp của một địa phƣơng Chƣơng 2:Thực trạng xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Hải Phòng Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng xúc tiến thu hút FDI vào cáckhu công nghiệp của Hải Phòng 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT ĐỊA PHƢƠNG 1.1 Các lý luận cơ bản về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các khu công nghiệp của một địa phƣơng Theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính Phủ. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này. Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.1 Đặc điểm của thu hút FDI vào các KCN của một địa phương Hiện nay một trong những hướng tiếp cận quan trọng và phổ biến nhất mà các quốc gia/địa phương thường sử dụng để thu hút đầu tư nước ngoài là sử dụng cơ quan xúc tiến đầu tư (IPA).
Nhìn một cách tổng thể, IPA là tổ chức chuyên môn, nơi tập trung các nỗ lực của một địa phương trong xúc tiến đầu tư nước ngoài. IPA thường thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược, chương trình và tiến hành hầu hết các hoạt động xúc tiến đầu tư cho địa phương. Thu hút FDI là chuyển dịch vốn đầu tư, trong đó có tiền và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư chính xác là địa phương nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư. Xúc tiến thu hút FDI là những hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế địa phương, quốc gia.
Thu hút vốn FDI vào các KCN sẽ làm cho kinh tế - xã hội phát triển, mở rộng cơ cấu kinh tế, đóng góp vào NSNN. Sử dụng hiệu quả đồng vốn , 5 tăng cơ hội việc làm cho người dân địa phương, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, nâng cao phát triển kinh tế và đời sông nhân dân. Đối tượng thu hút đầu tư FDI vào các KCN của một địa phương chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia , doanh nghiệp nước ngoài.2 Vai trò của thu hút FDI vào các KCN của một địa phương Việc thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn một địa phương không những góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nói chung của địa phương đó, mà còn làm thay đổi cơ cấu ngành theo hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mới. FDI góp phần gia tăng vốn đầu tư phát triển, năng lực sản xuất và tăng trưởng kinh tế những ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực trong nước, của nền kinh tế, tạo điều kiện tham gia vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung, đổi mới công nghệ, thiết bị, đẩy mạnh chiến lược xuất khẩu, giải quyết việc làm cho người lao động.
Qua việc đánh giá kết quả thu hút nguồn vốn FDI cho thấy, mỗi địa phương đều có lợi thế kinh tế riêng đã và đang trở thành điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu trên thế giới và các nhà đầu tư nước ngoài.