Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia ngày càng sâu rộng vào các tổ chức, liên minh thương mại như WTO, ASEAN và EU, hoạt động xuất khẩu giữ vai trò huyết mạch đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Xuất khẩu không chỉ mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành sản xuất trong nước. Đối với ngành chăn nuôi Việt Nam, lợn sữa đông lạnh là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang lại giá trị gia tăng cao.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, trong 7 tháng đầu năm 2021, Việt Nam xuất khẩu hơn 10.000 tấn thịt với trị giá gần 42 triệu USD, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,1% tổng trị giá (đạt 3,44 nghìn tấn, tương đương 17,71 triệu USD). Năm 2022, Tổng cục Hải quan ghi nhận kim ngạch xuất khẩu lợn sữa đông lạnh của cả nước đạt 100 triệu USD (tăng 15% so với năm 2021), trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tới 70% thị phần. Sang 6 tháng đầu năm 2023, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ ra rằng xuất khẩu thịt lợn sữa đông lạnh đạt trên 19.000 tấn, trị giá hơn 18,4 triệu USD (tăng 103,0% về lượng và tăng 117,0% về giá trị so với cùng kỳ năm 2022), riêng thị trường Trung Quốc ghi nhận mức tăng 13,0% về lượng và 43,6% về giá trị.

Trung Quốc là quốc gia nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới với tổng kim ngạch năm 2022 đạt 10,6 tỷ USD, trong đó dung lượng nhập khẩu lợn sữa đông lạnh đạt 525.000 tấn (chiếm khoảng 70% tổng lượng nhập khẩu toàn cầu). Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình (FEXIM) là một trong những đơn vị trọng điểm trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thịt lợn sữa đông lạnh của Việt Nam. Tuy nhiên, trước các biến động về chuỗi cung ứng, dịch bệnh và rào cản kỹ thuật kiểm dịch khắt khe từ phía Trung Quốc, việc xây dựng giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cả về lượng và chất là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng lợn sữa đông lạnh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2020–2022; làm rõ các yếu tố môi trường tác động, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp cùng các kiến nghị tới cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng lợn sữa đông lạnh sang Trung Quốc đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng lợn sữa đông lạnh sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình và thị trường nhập khẩu Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và phân tích thực trạng từ năm 2020 đến năm 2022 (kèm số liệu so sánh năm 2019 và cập nhật 6 tháng đầu năm 2023); định hướng giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi lĩnh vực: Hoạt động thương mại quốc tế, tập trung chuyên sâu vào công tác thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng lợn sữa đông lạnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và tài liệu học thuật:

  • Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Tiếp cận khái niệm xuất khẩu theo Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Giáo trình Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003) và Giáo trình International Trade (Feenstra & Taylor, 2010). Phân loại các hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất và xuất khẩu theo nghị định thư.
  • Khái niệm và nội dung thúc đẩy xuất khẩu: Sử dụng khung lý thuyết của Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER). Phân định thúc đẩy xuất khẩu thành hai nhóm nội dung:
    • Thúc đẩy về mặt lượng: Tăng quy mô kim ngạch và sản lượng xuất khẩu; mở rộng quy mô sản xuất; đa dạng hóa sản phẩm; mở rộng mạng lưới khách hàng và thị trường mục tiêu.
    • Thúc đẩy về mặt chất: Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, thị trường và phương thức xuất khẩu; nâng cao chất lượng sản phẩm; hoàn thiện kênh phân phối; tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và nguồn vốn.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định lượng: Mức tăng tuyệt đối sản lượng ($\Delta Q = Q_1 - Q_0$); Tốc độ tăng trưởng sản lượng ($g = \frac{\Delta Q}{Q_0} \times 100%$); Kim ngạch xuất khẩu ($M = P \times Q$); Tốc độ tăng trưởng kim ngạch ($G = \frac{M_i - M_{i-1}}{M_{i-1}} \times 100%$); Lợi nhuận xuất khẩu ($P = TR - TC$); Thị phần xuất khẩu ($MS = \frac{VMA}{M} \times 100%$); Tốc độ tăng trưởng đối tác mới bình quân ($H = \frac{h_1 + h_2 + \dots + h_n}{n}$).
    • Chỉ tiêu định tính: Năng suất lao động bình quân ($NS_{LĐ} = \frac{BQ_K}{BQ_L}$).
  • Khung phân tích môi trường tác động: Phân tích các yếu tố nội vi (bộ máy quản lý, nhân lực chuyên môn ngoại thương, năng lực tài chính, cơ sở vật chất kho lạnh, logistics, chất lượng mẫu mã, uy tín thương hiệu) và các yếu tố ngoại vi (đặc điểm thị trường tiêu thụ, biến động kinh tế vĩ mô, rào cản văn hóa - xã hội, quy định pháp lý và kiểm dịch, công nghệ chăn nuôi - bảo quản, cạnh tranh quốc tế và nguồn cung ứng nguyên liệu).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính sau kiểm toán, Báo cáo thường niên hoạt động kinh doanh, Báo cáo nhân sự Phòng Hành chính - Nhân sự, Báo cáo thương mại quốc tế Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2020–2022; Dữ liệu công bố từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, VCCI, WTO, WB, IMF, FAO, Statista và Tổng cục Hải quan Trung Quốc.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế và ghi nhận nghiệp vụ thương mại quốc tế trong quá trình thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2020–2022), phương pháp phân tích - tổng hợp logic để rút ra các kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành xuất khẩu thịt lợn sữa đông lạnh Việt Nam tái cơ cấu sau đại dịch COVID-19 và dịch tả lợn châu Phi. Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu:

  • Đỗ Quỳnh Anh (2020) về giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc;
  • Lê Thị Thanh (2019) về thực trạng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2011–2019 đăng trên Tạp chí Tài chính;
  • Phạm Thủy Dương và Nguyễn Thị Xuân (2018) về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc;
  • Anjani Kumar (2016) về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi của Ấn Độ giai đoạn 2010–2015;
  • Constantine S. Katsikeas và Leonidas C. Leonidou (1996) về chiến lược mở rộng thị trường tập trung và lan rộng trên Journal of Marketing Management.

Từ việc tổng thuật, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu phân tích tổng thể nhóm hàng nông sản hoặc hàng hóa nói chung, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng lợn sữa đông lạnh vào thị trường Trung Quốc trong giai đoạn biến động 2020–2022. Từ đó, chương xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương II: Cơ sở lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia và sự phát triển của doanh nghiệp. Nội dung chương đi sâu làm rõ bản chất của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu theo hai phương diện:

  • Về mặt lượng: phân tích các khía cạnh tăng kim ngạch, sản lượng, mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.
  • Về mặt chất: phân tích sự chuyển dịch cơ cấu thị trường, mặt hàng, phương thức xuất khẩu (chuyển dịch từ gia công sang FOB/ODM), nâng cao chất lượng và tối ưu hóa nguồn lực vốn, lao động.

Chương II thiết lập hệ thống công thức toán kinh tế đo lường các chỉ tiêu tăng trưởng sản lượng, kim ngạch, thị phần, đối tác mới và năng suất lao động; đồng thời phân tích chi tiết 12 nhân tố ảnh hưởng nội bộ và 8 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài. Trên cơ sở điều kiện nguồn lực của doanh nghiệp, tác giả phân định 5 nội dung trọng tâm đưa vào phân tích thực chứng tại Chương III: tăng kim ngạch - sản lượng, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Chương III: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng lợn sữa đông lạnh sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình

Chương III trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình (FEXIM, thành lập năm 2004, trụ sở tại số 272 phố Bùi Sỹ Tiêm, phường Tiền Phong, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình, do ông Phạm Thanh Liêm làm đại diện pháp luật).

Chỉ tiêu tài chính & quy mô Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn (VNĐ) 57.033.893.511 53.992.820.648 66.842.577.926
Sản lượng thịt lợn toàn công ty (tấn) - - 100.000
Kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc (tỷ VNĐ) 4,08 4,73 8,06
Tỷ trọng XK sang Trung Quốc / Tổng KNXK (%) 51,65% 51,07% 59,30%

Về môi trường cạnh tranh quốc tế tại thị trường Trung Quốc năm 2022, tác giả tổng hợp thị phần của các quốc gia xuất khẩu chính:

Quốc gia Kim ngạch XK sang TQ năm 2022 (Tỷ USD) Thị phần tại TQ năm 2022 (%) Thị phần bình quân giai đoạn 2018–2022 (%)
Mỹ 5,71 33,5% 25,5%
Brazil 4,14 24,3% 19,7%
New Zealand 2,85 16,1% 15,5%
Argentina 2,23 13,1% 13,0%
Australia 1,72 9,9% 10,4%
Việt Nam 0,03833 (38,33 triệu USD) 2,2% (xếp thứ 10) -

Tại thị trường trong nước, FEXIM cạnh tranh trực tiếp với CP Việt Nam (sở hữu đàn lợn sữa 200.000 con tại Đồng Nai, Bình Phước, Sóc Trăng; năm 2022 xuất khẩu 6.000 tấn lợn sữa sang Trung Quốc đạt 35 triệu USD) và Dabaco Việt Nam (sở hữu đàn lợn sữa 150.000 con tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam; năm 2022 xuất khẩu 4.000 tấn sang Trung Quốc đạt 23 triệu USD).

Phân tích diễn biến xuất khẩu lợn sữa của FEXIM sang Trung Quốc ghi nhận:

  • Năm 2020: Kim ngạch đạt 4,08 tỷ VNĐ, sản lượng giảm 14,28% và kim ngạch giảm 19,04% so với năm 2019 (đạt 5,04 tỷ VNĐ với 14.000 kg) do tác động của phong tỏa COVID-19 và thiếu hụt nguồn cung nguyên liệu.
  • Năm 2021: Kim ngạch phục hồi đạt 4,73 tỷ VNĐ (tăng 15,93%), sản lượng xuất khẩu tăng 1.150 tấn.
  • Năm 2022: Tăng trưởng mạnh với kim ngạch đạt 8,06 tỷ VNĐ (tăng 69,04%), sản lượng xuất khẩu tăng 2.850 tấn (+21,67%). Giá xuất khẩu bình quân đạt 22 USD/kg vào tháng 6/2023 (tăng 1 USD/kg so với năm 2021).

Về mở rộng quy mô và đa dạng hóa: Giai đoạn 2010–2022, Công ty đầu tư hơn 1.000 tỷ đồng (600 tỷ đồng phát triển trang trại chăn nuôi đạt chuẩn, 300 tỷ đồng nâng cấp nhà máy chế biến và 100 tỷ đồng cho tiếp thị, quảng bá). Hạ tầng gồm nhà xưởng sản xuất 10.000 m² (vốn 100 tỷ đồng) và kho lạnh 5.000 m² (vốn 50 tỷ đồng). Bên cạnh lợn sữa đông lạnh, sản phẩm thịt lợn chế biến của Công ty đã được cấp phép xuất khẩu sang Nhật Bản (tháng 8/2022), Hồng Kông (tháng 10/2022), Liên bang Nga (tháng 12/2022), Belarus (tháng 1/2023) và Kazakhstan (tháng 2/2023), đạt sản lượng xuất khẩu 1.000 tấn (khoảng 10 triệu USD) năm 2022.

Chương IV: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng lợn sữa đông lạnh sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình đến năm 2025

Chương IV xác định mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu lợn sữa đông lạnh sang Trung Quốc, nâng cao chất lượng thịt đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học và mở rộng quy mô thị phần.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:

  • Nâng cao năng lực cung ứng nguồn nguyên liệu sạch, phát triển mô hình chuỗi chăn nuôi an toàn dịch bệnh (ATDB) và an toàn thực phẩm (ATTP) để chủ động nguồn hàng.
  • Nâng cấp dây chuyền cấp đông nhanh và hệ thống kho lạnh bảo quản nhằm duy trì chất lượng thịt theo tiêu chuẩn của Trạm Kiểm dịch Động vật Trung Quốc.
  • Đổi mới công tác nghiên cứu thị trường, tiếp cận các kênh phân phối tại các đô thị lớn phía Nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến).
  • Đào tạo chuyên sâu đội ngũ nhân sự ngoại thương về nghiệp vụ đàm phán, thanh toán quốc tế và pháp luật thương mại Trung Quốc.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị tới cơ quan quản lý nhà nước:

  • Đẩy mạnh đàm phán nghị định thư xuất khẩu chính ngạch sản phẩm thịt sang Trung Quốc nhằm tháo gỡ rào cản kiểm dịch.
  • Cung cấp thông tin cảnh báo sớm về các thay đổi trong chính sách thuế nhập khẩu và quy chuẩn an toàn thực phẩm của thị trường nhập khẩu.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng chăn nuôi và logistics chuỗi lạnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Lập bảng tổng hợp và đánh giá biến động kim ngạch xuất khẩu lợn sữa đông lạnh của FEXIM sang Trung Quốc từ 5,04 tỷ VNĐ (năm 2019) giảm xuống 4,08 tỷ VNĐ (năm 2020), sau đó phục hồi lên 4,73 tỷ VNĐ (năm 2021) và đạt 8,06 tỷ VNĐ (năm 2022), chiếm 59,30% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Xác định vị thế cạnh tranh của sản phẩm lợn sữa đông lạnh Việt Nam tại thị trường Trung Quốc năm 2022 (đạt 38,33 triệu USD, chiếm 2,2% thị phần, đứng thứ 10 trong các quốc gia xuất khẩu sang Trung Quốc).
  • Làm rõ cấu trúc hạ tầng kỹ thuật của FEXIM với nhà xưởng sản xuất 10.000 m², kho lạnh 5.000 m² cùng tổng vốn đầu tư lũy kế hơn 1.000 tỷ đồng giai đoạn 2010–2022.

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:

  • Khắc phục tính chất phân tích chung chung của các công trình tiền nhiệm (như nghiên cứu nông sản nói chung của Đỗ Quỳnh Anh hay dữ liệu vĩ mô của Lê Thị Thanh) bằng việc cung cấp bức tranh số liệu vi mô chuyên sâu về mặt hàng lợn sữa đông lạnh tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2020–2022 gắn với bối cảnh Trung Quốc điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu (áp mức thuế tạm thời 8% đối với thịt heo đông lạnh từ ngày 1/1/2020) và các quy định nghiêm ngặt về kiểm dịch thực phẩm (Luật Cơ bản về An toàn Thực phẩm, Luật Vệ sinh Thực phẩm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chuyên sâu tại một thị trường duy nhất là Trung Quốc và một nhóm mặt hàng là lợn sữa đông lạnh; chưa thể phân tích sâu toàn diện các thị trường xuất khẩu tiềm năng khác do giới hạn về nguồn lực, thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các thị trường mới được cấp phép của Công ty như Nhật Bản, Hồng Kông, Nga, Belarus, Kazakhstan; đồng thời đi sâu phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả kinh tế của dòng sản phẩm thịt lợn chế biến sâu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận, đề án về thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông sản, thực phẩm.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp chế biến thịt gia súc trong việc nghiên cứu thủ tục, rào cản kỹ thuật kiểm dịch và chính sách nhập khẩu của thị trường Trung Quốc.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá thúc đẩy xuất khẩu tại Chương II; ma trận số liệu phân tích thị phần của các quốc gia xuất khẩu thịt sang Trung Quốc và dữ liệu sản xuất - kho vận thực tế tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu lợn sữa đông lạnh sang Trung Quốc của FEXIM biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2022?
Năm 2019, kim ngạch đạt 5,04 tỷ VNĐ (sản lượng 14.000 kg). Năm 2020, do COVID-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng, sản lượng giảm 14,28% và kim ngạch giảm xuống 4,08 tỷ VNĐ. Năm 2021, kim ngạch phục hồi đạt 4,73 tỷ VNĐ (sản lượng tăng 1.150 tấn). Năm 2022, kim ngạch tăng trưởng 69,04% đạt 8,06 tỷ VNĐ (sản lượng tăng 2.850 tấn), đưa tỷ trọng xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm 59,30% tổng kim ngạch của Công ty.

2. Thị phần xuất khẩu thịt lợn sữa đông lạnh của Việt Nam tại Trung Quốc đứng ở vị trí thứ mấy trong năm 2022?
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, năm 2022 kim ngạch xuất khẩu lợn sữa đông lạnh của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 38,33 triệu USD (tăng 56,6% so với năm 2021), chiếm 2,2% thị phần và xếp thứ 10 trong số các quốc gia xuất khẩu mặt hàng này vào Trung Quốc (sau Mỹ 33,5%, Brazil 24,3%, New Zealand 16,1%, Argentina 13,1%, Australia 9,9%).

3. Các đối thủ cạnh tranh nội địa lớn nhất của FEXIM trong mảng lợn sữa đông lạnh xuất khẩu sang Trung Quốc là những đơn vị nào?
Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất gồm: Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (quy mô đàn lợn sữa 200.000 con; năm 2022 xuất khẩu 6.000 tấn sang Trung Quốc, kim ngạch 35 triệu USD) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (quy mô đàn lợn sữa 150.000 con; năm 2022 xuất khẩu 4.000 tấn sang Trung Quốc, kim ngạch 23 triệu USD).

4. Quy mô đầu tư hạ tầng sản xuất và kho bãi của FEXIM được thống kê như thế nào?
Giai đoạn 2010–2022, Công ty đầu tư hơn 1.000 tỷ đồng (600 tỷ đồng cho trang trại chăn nuôi, 300 tỷ đồng cho hệ thống nhà máy chế biến và 100 tỷ đồng cho marketing). Cơ sở hạ tầng gồm một nhà xưởng sản xuất thực phẩm 10.000 m² (vốn 100 tỷ đồng) và một nhà xưởng kho lạnh 5.000 m² (vốn 50 tỷ đồng). Năm 2022, tổng sản lượng thịt lợn của Công ty đạt 100.000 tấn.

5. Trung Quốc đã áp dụng những chính sách thuế và quy định kiểm dịch nào đối với mặt hàng thịt lợn nhập khẩu từ năm 2020?
Từ ngày 1/1/2020, Trung Quốc áp dụng mức thuế nhập khẩu tạm thời 8% đối với thịt heo đông lạnh (thấp hơn mức 12% theo thuế MFN). Về kiểm dịch, hàng hóa phải tuân thủ Luật Cơ bản về An toàn Thực phẩm, Luật Vệ sinh Thực phẩm và bắt buộc phải có Giấy chứng nhận kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp trước khi thông quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Linh Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh xuất khẩu lợn sữa đông lạnh sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thực phẩm Thái Bình giai đoạn 2020–2022. Công trình cung cấp chuỗi số liệu thực chứng chi tiết về sản lượng, kim ngạch, biến động thị phần cạnh tranh quốc tế và hiện trạng hạ tầng chuỗi lạnh của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn rào cản kiểm dịch và năng lực cung ứng của ngành chăn nuôi, mang lại giá trị ứng dụng rõ nét cho hoạt động ngoại thương của đơn vị đến năm 2025.