Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị sang thị trường Myanmar Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị sang thị trường Myanmar đến năm 2025 ii CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Khái niệm Theo quy định tại Luật Thương mại 2005 36/2005/QH11, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực Hải quan riêng theo quy định của Pháp luật. Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của một doanh nghiệp là cách thức nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá mà trong đó nó bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức.của doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá trị cũng như sản lượng của hàng hoá được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Và bản chất của thúc đẩy xuất khẩu là việc doanh nghiệp tìm mọi biện pháp giúp cho hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt hơn, phát triển mạnh hơn và điêm lại giá trị lợi nhuận nhiều hơn. Vai trò Đối với doanh nghiệp Hoạt động thúc xuất khẩu hàng hoá sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia tốt hơn vào quá trình phân công lao động quốc tế. Mặt khác, Mặt khác, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và góp phần làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. Đối với nền kinh tế quốc dân Thứ nhất, hoạt động thúc đẩy xuất khẩu tốt và hiệu quả làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
Từ đó, tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ côngnghiệp hóa đất nước. Thứ hai, thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trên thế giới, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ, quy mô sản xuất trong nước iii Thứ ba, hoạt động thúc đẩy xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường mục tiêu Đầu tư phát triển sản phẩm mới phục vụ xuất khẩu Đầu tư công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất Tăng cường xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài Phát triển, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động xuất khẩu 1. Những tiêu chí đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuấ t khẩ u hàng hóa của m ột doanh nghiệp cho biế t doanh nghi ệp đó đã xuấ t khẩ u đư ơ ̣c bao nhiêu hàng hóa v ới tổng giá tri xuấ ̣ t khẩ u trong m ột chu kỳ kinh doanh như thế nào.
Nế u hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp tốt và hiệu quả, thì kim ngạch xuất khẩu sẽ càng cao và ngược lại. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu Tốc độ tăng trưởng kim ng ạch xuấ t khẩ u hàng hóa là sự gia tăng về giá tri ̣ hàng hóa đư ơ ̣c xuấ t khẩ u của m ột doanh nghiệp trong một khoảng thời g ian cụ thể. Sự gia tăng đư ơ ̣c thể hi ện ở quy mô (tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu) và tố c đ ộ (tốc độ tang trưởng kim ngạch xuất khẩu). Lợi nhuận xuất khẩu Lợi nhuận xuất khẩu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá.
Quy mô thị trường xuất khẩu Quy mô thị trường cho biết độ phủ thị trường của sản phẩm xuất khẩu của một doanh nghiệp. Việc mở rộng quy mô thị trường xuất khẩu cho thấy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ngày càng phát triển. Những yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Những yếu tố khách quan Gồm có các yếu tố như, yếu tố chính trị, các yếu tố về kinh tế, các yếu tố văn hóa - xã hội, các yếu tố khoa học công nghệ Những nhân tố chủ quan Gồm có những nhân tố sau: Tiềm lực tài chính,tiềm năng con người, tiềm lực vô hình (tài sản vô hình), cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp, Yếu tố cạnh tranh. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU BÁNH KẸO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ SANG THỊ TRƢỜNG MYANMAR 2.
Đặc điểm thị trƣờng Myanmar ảnh hƣởng đến thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Công ty Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo của thị trường Myanmar Sản xuất trong nước còn nhiều hạn chế, bánh kẹo nhập khẩu vẫn chiếm ưu thế. Đồng thời, Myanmar là quốc gia nằm trong nhóm lạc quan tiêu dùng nhất thế giới với sức tiêu thụ bánh kẹo ngày càng tăng nhanh. Đặc điểm về nhu cầu thị hiếu và xu hướng tiêu dùng bánh kẹo của người tiêu dùng thị trường Myanmar Đặc điểm về nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng bánh kẹo tại thị trường Myanmar + Thói quen chuộng đồ ngọt + Thói quen uống trà và ăn bánh + Chất lượng, mùi vị, giá cả là 3 yếu tố được người tiêu dùng Myanmar quan tâm hàng đầu khi lựa chọn các sản phẩm bánh kẹo + Truyền miệng (bạn bè, người thân), quảng cáo truyền hình, biển hiệu quảng cáo ngoài trời và các chương trình khuyến mãi trong các cửa hàng là 4 phương thức tiếp thị phổ biến nhất ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng v + Thói quen tiêu dùng sản phẩm quy cách nhỏ Xu hướng tiêu dùng bánh kẹo của người tiêu dùng Myanmar + Xu hướng tiêu dùng bánh kẹo chất lượng, tốt cho sức khỏe + Xu hướng chuyển dịch mua sắm trên kênh online Đối thủ cạnh tranh Bánh kẹo xuất xứ Thái Lan dẫn đầu thị phần thị trường, với kim ngạch nhập khẩu năm 2019 đạt 30.5 triệu đô la Mỹ, tương ứng 41.12% tổng kim ngạch bánh kẹo nhập khẩu. Xếp ở vị trí thứ 2 là bánh kẹo xuất xứ Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu năm 2019 đạt 17.69 triệu đô la Mỹ, chiếm 23.84% thị phần bánh kẹo nhập khẩu vào Myanmar.
Quy định và chính sách về nhập khẩu bánh kẹo vào thị trường Myanmar + Công cụ thuế quan: thuế nhập khẩu, thuế thương mại, thuế thu nhập doanh nghiệp trả trước. + Công cụ phi thuế quan: Chứng nhận FDA của cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Myanmar, chứng nhận cấp phép nhập khẩu. Phân tích thực trạng xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu nghị sang thị trƣờng Myanmar giai đoạn 2014-2019 Hình thức xuất khẩu Myanmar là mảnh đất vàng cuối cùng của châu Á, là một điểm đến của tất cả các quốc gia trong khu vực cũng như trên toàn cầu với cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Do vậy, công ty cổ phần thực phẩm Hữu nghị đã lựa chọn hình thức xuất khẩu trực tiếp (lựa chọn đối tác là nhà nhập khẩu, phân phối trực tiếp bên Myanmar) để giảm được chi phí qua trung gian xuất khẩu, đưa giá tốt nhất đến người tiêu dùng.
Kim ngạch xuất khẩu Kể từ khi thâm nhập vào thị trường (tháng 12/2013), kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo của công ty sang thị trường Myanmar ghi nhận sự phát triển ấn tượng trong suốt 6 năm qua và dần khẳng định đây là thị trường xuất khẩu trọng điểm của công ty. Đến thời điểm hết tháng 12/2019, kim ngạch xuất khẩu sang thị vi trường Myanmar đạt xấp xỉ 4,2 triệu đô la Mỹ (xấp xỉ 100 tỷ đồng), tương đương chiếm gần 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả công ty.2: Kim ngạch xuất khẩu thị trƣờng Myanmar so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2014-2019 Đơn vị: USD Năm Năm Năm Năm Năm Năm Thị trƣờng 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Myanmar 896.017 Tổng xuất khẩu 10.253 % Tỷ trọng 8% 18% 19% 20% 26% 29% Myanmar/xuất khẩu Nguồn: Báo cáo kinh doanh xuất khẩu giai đoạn 2014-2019 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Myanmar tương đối đơn giản, Công ty tập trung 100% phát triển dòng bánh trứng nướng Lipo vị bơ sữa phân khúc trung cao cấp, thì từ 2016 trở đi, nhận thấy nhiều cơ hội thị trường, chiến lược kinh doanh đã chuyển dịch theo hướng kết hợp phát triển theo chiều sâu và theo chiều rộng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các phân khúc khách hàng.4: Phân bổ kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của thị trƣờng Myanmar giai đoạn 2014-2019 Đơn vị: USD Năm Năm Năm Năm Năm Năm Dòng Sản phẩm 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Bánh khô (trứng nƣớng) 896.168 Lipo sầu riêng 75.654 Bánh Tipo cookies 40.207 Lipo cake vị dâu 54.747 Lipo cake vị lá dứa 71.017 vii Nguồn: Báo cáo kinh doanh xuất khẩu thị trường Myanmar giai đoạn 2014-2019 Phân bổ theo kênh phân phối Hệ thống phân phối thị trường Myanmar còn tương đối đơn giản. Cũng như các quốc gia đang phát triển khác, kênh bán hàng truyền thống bao gồm kênh bán buôn và bán lẻ vẫn đóng vai trò chủ đạo, chiếm khoảng 90% trong tổng phân bổ tỷ trọng bán hàng thị trường Myanmar. Phân bổ theo khu vực địa lý Ở giai đoạn đầu khi bánh kẹo Hữu Nghị mới xâm nhập vào thị trường, 70% sản lượng bán hàng được phân bổ tại khu vực Hạ Myanmar, trong đó bao gồm các bang và khu vực hành chính như Yangon, Ayeyarwady, Bago, Mon.Tính đến hết tháng 12/2019, bình quân sản lượng bán hàng khu vực Thượng Myanmar đang chiếm xấp xỉ 45% tổng sản lượng bán hàng toàn thị trường Myanmar và khẳng định đây là khu vực thị trường còn nhiềm tiềm năng phát triển.
Đến thời điểm hiện tại, các sản phẩm bánh kẹo Hữu Nghị đã phủ được khắp 14/15 bang và khu vực hành chính trên cả nước. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu nghị sang thị trƣờng Myanmar thời gian qua Đầu tư hoạt động nghiên cứu thị trường Đầu tư hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới Đầu tư hoạt động xúc tiến, quảng bá về sản phẩm bánh kẹo Hữu Nghị tại thị trường Myanmar 2.