Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiệp Định Thương Mại Tự Do Thế Hệ Mới

Tài liệu nghiên cứu Xuất khẩu dệt may việt nam trong bối cảnh hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN

1.1. Nội dung tổng quan

1.2. Các nghiên cứu về sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

1.3. Các công trình nghiên cứu về sự hình thành các FTA thế hệ mới và sự tham gia của Việt Nam

1.4. Các công trình nghiên cứu về tác động của FTAs thế hệ mới tới xuất khẩu dệt may của Việt Nam

1.5. Đánh giá chung

1.5.1. Kết quả nghiên cứu đã đạt được của các công trình nghiên cứu trước

1.5.2. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM THAM GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

2.1. Các khái niệm và lý thuyết về xuất khẩu

2.2. Các khái niệm liên quan đến xuất khẩu dệt may

2.3. Một số lý thuyết về xuất khẩu

2.4. Khái quát về xuất khẩu dệt may

2.5. Vị trí, vai trò của ngành dệt may xuất khẩu dệt may trong nền kinh tế

2.6. Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu dệt may

2.7. Vai trò của xuất khẩu dệt may đối với phát triển kinh tế

2.8. Một số nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dệt may của Việt Nam

2.9. Các phương thức xuất khẩu dệt may

2.10. Khái quát về hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

2.11. Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

2.12. Khái niệm FTA thế hệ mới

2.13. Đặc điểm của FTA thế hệ mới

2.14. Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tới nền kinh tế của các quốc gia thành viên

2.15. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM THAM GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

3.1. Khái quát về ngành công nghiệp dệt may Việt Nam

3.2. Sự hình thành và phát triển của ngành dệt may Việt Nam

3.3. Khái quát tình hình sản xuất của ngành dệt may Việt Nam

3.4. Khái quát về các hiệp định tự do thế hệ mới Việt Nam tham gia

3.5. Thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam

3.5.1. Kim ngạch xuất khẩu dệt may

3.5.2. Các thị trường xuất khẩu

3.5.3. Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu

3.5.4. Nhận xét, đánh giá về thực trạng xuất khẩu dệt may Việt Nam

3.5.5. Những thành công đã đạt được

3.5.6. Những hạn chế và nguyên nhân

3.6. Tác động của các FTA thế hệ mới tới kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam

3.6.1. Cam kết trong CPTPP và tác động tới xuất khẩu dệt may của Việt Nam

3.6.2. Cam kết trong EVFTA và tác động tới xuất khẩu dệt may của Việt Nam

3.6.3. Cam kết trong UKVFTA và tác động tới xuất khẩu dệt may của Việt Nam

3.7. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

4.1. Dự báo nhu cầu thị trường dệt may thế giới

4.2. Các nhân tố tác động tới nhu cầu thị trường dệt may thế giới

4.3. Dự báo nhu cầu thị trường dệt may thế giới

4.4. Quan điểm, định hướng và mục tiêu xuất khẩu dệt may Việt Nam

4.4.1. Quan điểm, định hướng của Việt Nam về xuất khẩu dệt may

4.4.2. Mục tiêu xuất khẩu dệt may đến năm 2030

4.5. Phân tích SWOT xuất khẩu dệt may Việt Nam

4.6. Cơ hội mang lại từ các FTA thế hệ mới đối với xuất khẩu dệt may

4.7. Thách thức đối với xuất khẩu dệt may từ các FTA thế hệ mới

4.7.1. Điểm mạnh của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam

4.7.2. Điểm yếu của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam

4.8. Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dệt may Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

4.8.1. Nhóm giải pháp vĩ mô từ phía nhà nước

4.8.2. Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp

4.9. Tiểu kết chương 4

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam Cơ Hội và Thách Thức

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu. Việt Nam đã tham gia nhiều tổ chức và hiệp định thương mại quan trọng như AFTA, AEC, APEC, WTO, RCEP, CPTPP và các hiệp định song phương với EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Các vấn đề của ngành dệt may Việt Nam luôn là nội dung trọng tâm trong đàm phán các hiệp định thương mại tự do. Ngành dệt may được xem là ngành có tiềm năng thu được lợi ích lớn nhất khi các hiệp định FTA được thực thi. Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may lớn thứ tư thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh. Đáng chú ý, Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may duy nhất duy trì tốc độ tăng trưởng 2 con số trong giai đoạn 2008-2014. Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, thị phần xuất khẩu dệt may của Việt Nam tại các thị trường chính đều tăng mạnh, đặc biệt tại thị trường Hoa Kỳ.

1.1. Vai Trò Của Ngành Dệt May Trong Nền Kinh Tế Việt Nam

Dệt may là lĩnh vực xuất khẩu chiến lược của Việt Nam. Theo dữ liệu thống kê xuất khẩu của Việt Nam, dệt may là lĩnh vực xuất khẩu chiến lược của Việt Nam. Trên phạm vi toàn cầu, Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may lớn thứ tư thế giới, đứng sau Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh. Đáng chú ý, Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may duy nhất trên thế giới duy trì tốc độ tăng trưởng 2 con số trong giai đoạn kinh tế toàn cầu suy giảm 2008-2014, chứng tỏ năng lực của ngành xuất khẩu dệt may Việt Nam đang ngày càng được cải thiện trên trường quốc tế.

1.2. Tăng Trưởng Xuất Khẩu Dệt May và Thị Phần Tại Các Thị Trường

Thị phần xuất khẩu dệt may của Việt Nam tại các thị trường chính đều tăng mạnh, đặc biệt thị phần tại thị trường chủ chốt Hoa Kỳ đã tăng chỉ từ hơn 1% năm 2005 lên hơn 10% năm 2015, và đạt đỉnh 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành. Thực tế cũng cho thấy năng suất lao động kỹ thuật ngành dệt may Việt Nam cũng không ngừng được cải thiện. Theo dữ liệu của Công đoàn Dệt may Việt Nam, thu nhập bình quân của công nhân dệt may tăng từ 50 triệu VNĐ năm 2015 lên hơn 80 triệu VNĐ năm 2019.

II. Thách Thức Nội Tại Phụ Thuộc Nguyên Liệu và Giá Trị Gia Tăng Thấp

Ngành dệt may Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt tỷ lệ sản xuất nguyên liệu nội địa thấp, phần lớn phụ thuộc vào nguồn cung từ thị trường bên ngoài. Kết quả là giá trị gia tăng trong sản phẩm xuất khẩu chưa tương xứng với năng lực thực sự. Số liệu từ VITAS chỉ ra rằng năm 2015 Việt Nam nhập khẩu 7,8 tỷ USD nguyên liệu vải, tương đương 58% tổng giá trị nguyên liệu vải đầu vào cho toàn ngành dệt may. Năm 2019, Việt Nam phải nhập khẩu nguyên vải lên tới 11,4 tỷ USD. Các công đoạn có giá trị gia tăng cao như thương hiệu sản phẩm, thiết kế, hay sở hữu các kênh phân phối còn rất hạn chế, cùng với đó, tính liên kết thị trường còn yếu.

2.1. Sự Phụ Thuộc Vào Nhập Khẩu Nguyên Liệu Dệt May

Mặc dù tốc độ tăng trưởng giá trị lẫn số lượng xuất khẩu các mặt hàng dệt may cho thấy rất ấn tượng, Việt Nam vẫn phụ thuộc quan trọng vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ bên ngoài. Bên cạnh đó, các công đoạn có giá trị gia tăng cao như, thương hiệu sản phẩm, thiết kế, hay sở hữu các kênh phân phối còn rất hạn chế, cùng với đó, tính liên kết thị trường còn yếu.

2.2. Quy Mô Doanh Nghiệp và Tính Cạnh Tranh Toàn Cầu

Theo VITAS, tính đến năm 2019 Việt Nam có hơn 6.000 doanh nghiệp dệt may, tuy nhiên có đến 90% tổng số đó các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (dưới 500 công nhân). Thực tế này cho thấy, mô hình kinh doanh dệt may của Việt Nam không phải là mô hình cạnh tranh hiệu quả, đặc biệt đặt trong bối cảnh tính cạnh tranh ngành trên quy mô toàn cầu ngày càng khốc liệt hơn.

2.3. Mất Cân Đối Trong Chuỗi Giá Trị Dệt May

Việc quy hoạch vùng trọng điểm phát triển doanh nghiệp dệt may xuất khẩu chưa thực sự hiệu quả, trong đó phần lớn doanh nghiệp dệt may sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cắt và may, chỉ có số ít doanh nghiệp hoạt động trong các khâu nhuộm, chế tạo vải sợi, đã và đang gây ra sự mất cân đối nghiêm trọng của ngành dệt may.

III. Tác Động Của CPTPP EVFTA Đến Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam

Tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với Liên minh châu Âu (EVFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình dương (CPTPP), và các hiệp định thương mại song phương, ngành dệt may của Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ nhờ việc các mặt hàng dệt may dễ dàng tiếp cận các thị trường trên thuận lợi hơn. Đặc biệt, việc tham gia các FTA thế hệ mới cũng sẽ đòi hỏi các quốc gia thành viên phải đảm bảo thực thi nguyên tắc xuất xứ (OR), điều này được xem như là một trong những chỉ dấu sẽ có những tác động tích cực tới ngành dệt may Việt Nam.

3.1. Cơ Hội Tiếp Cận Thị Trường và Nguyên Tắc Xuất Xứ

Việc tham gia các FTA thế hệ mới cũng sẽ đòi hỏi các quốc gia thành viên phải đảm bảo thực thi nguyên tắc xuất xứ (OR), điều này được xem như là một trong những chỉ dấu sẽ có những tác động tích cực tới ngành dệt may Việt Nam. Vấn đề đặt ra là, nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may phản ứng ra sao để biến những lợi ích tiềm năng có được từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trở thành nền tảng góp phần phát triển kinh tế, nhất là sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3.2. Rủi Ro và Thách Thức Từ Cạnh Tranh và Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới không chỉ toàn màu hồng với Việt Nam mà còn bao gồm nhiều rủi ro, thách thức từ sự cạnh tranh tăng lên, các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ hơn. Để tận dụng tốt các cơ hội cũng như việc chuẩn bị vững vàng vượt qua các thách thức trong bối cảnh mới, Việt Nam tất yếu cần phải có chính sách, giải pháp hợp lý, đồng bộ để thúc đẩy hơn nữa xuất khẩu các sản phẩm dệt may của Việt Nam.

IV. Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Dệt May Chính Sách và Doanh Nghiệp

Để tận dụng tốt các cơ hội cũng như việc chuẩn bị vững vàng vượt qua các thách thức trong bối cảnh mới, Việt Nam tất yếu cần phải có chính sách, giải pháp hợp lý, đồng bộ để thúc đẩy hơn nữa xuất khẩu các sản phẩm dệt may của Việt Nam. Vì thế, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Xuất khẩu dệt may Việt Nam trong bối cảnh hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới” làm đề tài cho luận án ngành Kinh tế quốc tế. Những nghiên cứu, kiến nghị của luận án sẽ là một công trình khảo cứu có ý nghĩa quan trọng cho các nhà làm chính sách, các doanh nghiệp dệt may trong việc đưa ra các giải pháp, chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng tốt những lợi ích đến từ việc tham gia các FTA thế hệ mới.

4.1. Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hỗ Trợ Xuất Khẩu Dệt May

Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may phản ứng ra sao để biến những lợi ích tiềm năng có được từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trở thành nền tảng góp phần phát triển kinh tế, nhất là sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.2. Chiến Lược Kinh Doanh Phù Hợp Cho Doanh Nghiệp Dệt May

Các doanh nghiệp dệt may cần đưa ra các giải pháp, chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng tốt những lợi ích đến từ việc tham gia các FTA thế hệ mới.

V. Thực Trạng Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam Phân Tích Chi Tiết

Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam 2009 đến nay (2021). Các FTA thế hệ mới như CPTPP; EVFTA; UKVFTA…được Việt Nam khởi động đàm phán CPTPP (2019), tiếp theo đó là EVFTA và UKVFTA. Cụ thể: khởi động tham gia TPP với tư cách là quan sát viên đặc biệt (2009). Sau 3 phiên đàm phán, Việt Nam chính thức tham gia Hiệp định này nhân Hội nghị Cấp cao APEC tổ chức từ ngày 13 đến ngày 14 tháng 11 năm 2010 tại thành phố Yokohama (Nhật Bản); Tiếp đến tháng 10/2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch Liên minh châu Âu (EU) đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA sau khi hai bên hoàn tất các công việc kỹ thuật. EVFTA là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. Thực hiện chỉ đạo của hai nhà lãnh đạo, Việt Nam và EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA vào ngày 26/6/2012 và sau đó là UKVFTA.

5.1. Quy Mô và Kim Ngạch Xuất Khẩu Dệt May Giai Đoạn 2009 2021

Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam 2009 đến nay (2021). Lý do chọn mốc thời gian này là: Các FTA thế hệ mới như CPTPP; EVFTA; UKVFTA…được Việt Nam khởi động đàm phán CPTPP (2019), tiếp theo đó là EVFTA và UKVFTA.

5.2. Thị Trường Xuất Khẩu Chính Của Dệt May Việt Nam

Luận án sẽ tập trung vào nội dung phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam trên các khía cạnh: Quy mô, kim ngạch xuất khẩu; Thị trường xuất khẩu và cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu. Các nội dung phân tích này được đặt trong bối cảnh một số FTA thế hệ mới mà Việt Nam tham gia đã được hình thành và có hiệu lực.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Dệt May Bền Vững

Luận án đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng dệt may trong bối cảnh hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu dệt may trong bối cảnh hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong bối cảnh hình thành các FTA thế hệ mới mà Việt Nam đang tham gia, phân tích những cơ hội, khó khăn và thách thức mà xuất khẩu dệt may Việt Nam sẽ phải đối mặt trong quá trình Việt Nam các FTA thế hệ mới, đánh giá triển vọng xuất khẩu dệt may của Việt Nam. Qua đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu dệt may Việt Nam trong bối cảnh hình thành các FTA thế hệ mới.

6.1. Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Nội Địa và Nâng Cao Giá Trị Gia Tăng

Luận án làm rõ đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dệt may của Việt Nam. Đồng thời, các khái niệm và sự khác biệt giữa hiệp định thương mại tự do truyền thống và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới cũng được chỉ rõ.

6.2. Đa Dạng Hóa Thị Trường và Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Phân tích bức tranh xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong bối cảnh hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Trong đó, những cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của ngành dệt may Việt Nam nói chung và xuất khẩu dệt may nói riêng được chỉ ra một cách cụ thể.

6.3. Đầu Tư Vào Công Nghệ và Phát Triển Bền Vững

Phân tích bối cảnh trong nước và thế giới tác động đến xuất khẩu dệt may Việt Nam trong quá trình hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Phân tích quan điểm, định hướng và các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu dệt may Việt Nam trong quá trình hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1. Nội dung tổng quan 1. Các nghiên cứu về sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam Ngành sản xuất và xuất khẩu dệt may của Việt Nam mặc dù có lịch sử phát triển chưa lâu và chỉ thực sự được biết đến rộng rãi kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tuy nhiên với sự tăng trưởng bùng nổ cả về số lượng và chất lượng sản phẩm cho nên chủ đề về sản xuất dệt may Việt Nam nói chung và xuất khẩu dệt may Việt Nam nói riêng đặc biệt nhận được rất nhiều sự quan tâm của không chỉ giới làm chính sách, các nhà đầu tư và cả các nhà nghiên cứu trên thế giới.

Chủ đề ngành dệt may Việt Nam nói chung và xuất khẩu dệt may Việt Nam nói riêng theo đó được khai thác ở nhiều khía cạnh, trên nhiều góc độ khác nhau, từ chủ trương chính sách, chiến lược phát triển, đến các vấn đề liên quan đến thành tựu, thất bại, hạn chế, cũng như hạn chế triển vọng trong tương lai. Trong khuôn khổ của luận án, nghiên cứu sinh sẽ tập trung tổng quan các công trình tiêu biểu nhất, đặc trưng nhất và liên quan gần nhất đến đề tài nghiên cứu, qua đó, tổng quát hóa các vấn đề đã nghiên cứu và tìm ra khoảng trống nghiên cứu. Một trong những công trình tiêu biểu đầu tiên đề cập đến các vấn đề của ngành sản xuất dệt may Việt Nam là tác phẩm của tác giả Phạm Thị Thu Phương (2000). Trong cuốn sách chuyên khảo này, tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn sản xuất dệt may của Việt Nam kể từ khi đất nước đổi mới đến những năm cuối thế kỷ 20.

Thông qua việc phân tích tình hình thực tế, xem xét bối cảnh trong nước và quốc tế, và đồng thời khảo sát kinh nghiệm phát triển của các quốc gia đi trước, tác giả đã phần nào hệ thống hóa được chiến lược nâng cao hiệu quả phát triển của ngành dệt may Việt Nam. Thông qua đó, tác giả đưa ra một số giải pháp căn cơ ở trên cả hai 9 cấp độ vĩ mô (nhà nước) và vi mô (doanh nghiệp) nhằm nâng cao hiệu quả của ngành dệt may trong thời kỳ hội nhập mới của thế kỷ 21. Trong tác phẩm, tác giả mặc dù đánh giá cao tiềm tăng phát triển của ngành dệt may Việt Nam, tuy nhiên, để có thể tiến xa trong cuộc chơi toàn cầu, tác giả nhấn mạnh đến hạn chế cố hữu của ngành sản xuất dệt may, đó là rào cản về tự chủ đối với nguyên vật liệu đầu vào của ngành. Từ đó, tác giả cho rằng xây dựng và phát triển mạng lưới cung cấp nguyên vật liệu đầu vào là việc làm tối quan trọng để có thể dẫn tới những thành công trong tương lai.

Công trình của tác giả Dương Đình Giám (2001) cũng được xem là một trong những tài liệu tham khảo hữu ích trong giai đoạn đầu của tiến trình xây dựng ngành dệt may, đặc biệt đặt trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tác giả Dương Đình Giám đầu tiên tập trung chủ yếu vào việc phân tích thực trạng của ngành dệt may Việt Nam, sau đó, dựa trên trực trạng và bối cảnh chung, tác giả đã nêu bật được những thành tựu và hạn chế của ngành sản xuất dệt may. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn tới những kết quả đạt được, và những nguyên nhân còn tồn tại gây ra sự yếu kém của sản xuất dệt may của Việt Nam. Trên cơ sở phân tích đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ngành dệt may của Việt Nam.

Không quá khó để nhận ra, công trình nghiên cứu này của Dương Đình Giám có nhiều đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn, tuy nhiên chưa thoát khỏi giới hạn phạm vi và lối nguyên cứu truyền thống là việc xem xét thực trạng, phân tích hạn chế, và đưa ra giải pháp, cái đã được đề cập trong rấ nhiều các nghiên cứu trước đó. Cũng đề cập đến vấn đề chung của ngành dệt may Việt Nam, tuy nhiên Nguyễn Hoàng Giang (2014) lại tiếp cận dưới góc độ chiến lược thương hiệu. Tác giả cho rằng dù sản xuất dệt may của Việt Nam có đạt được nhiều thành tựu về số lượng lẫn chất lượng nhưng nếu không có tầm nhiền chiến lược về thương hiệu thì sẽ luôn bị thiệt thòi trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ với các thương hiệu mạnh đến từ các quốc gia khác. Dựa trên việc xem xét tình hình thực tế của việc xây dựng thương hiệu ở cấp quốc gia và cấp doanh 10 nghiệp hiện nay của Việt Nam, tác giả luận giải một số giải pháp với mong muốn xác lập địa vị cho thương hiệu ngành dệt may Việt Nam trên bản đồ dệt may thế giới.

Trần Thị Bích trong bài viết “Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam” trên Tạp chí Quản lý Kinh tế Quốc tế số 95 năm 2017 quan tâm đến vấn đề đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may. Tác giả tiếp cận ngành dệt may dưới góc độ chỉ tiêu, có nghĩa là phân tích cách thức đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp dệt may: dựa vào tốc độ tăng trưởng, khả năng áp dụng công nghệ, chất lượng sản phẩm, hoặc sức mạnh thương hiệu. Tác giả kết luận rằng việc đánh giá hiệu quả doanh nghiệp dệt may cần phải được xem xét trong bối cảnh tổng thể của nhiều yếu tố, doanh nghiệp cần đồng thời thực hiện nó. Do đó, chúng ta cần xây dựng bộ chỉ tiêu chung làm thước đo tiêu chuẩn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may.

Phùng Quỳnh Trang (2017) trong bài viết của mình tiếp cận sản xuất ngành sản xuất dệt may dưới góc độ sản xuất đi liền với các vấn đề về môi trường. Tác giả khẳng định việc tăng trưởng sản xuất cần phải gắn liền với môi trường bền vững, nghĩa là việc sản xuất phải được xem xét bao gồm các yếu tố bảo vệ môi trường. Tác giả cho rằng ngành dệt may là ngành có mức độ gây ô nhiễm cao, tác động trực tiếp đến không chỉ hệ sinh thái tự nhiên và cả đời sống của con người. Do đó, phát triển ngành dệt may bền vững (năng lực cạnh tranh) của ngành dệt may phải được gắn mật thiết với các giải pháp sản xuất sạch và thân thiệt với môi trường.

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu và các báo cáo chuyên đề ở những khía cạnh khác nhau cũng nghiên cứu về xuất khẩu dệt may và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam. Xuất khẩu dệt may đóng vai trò quan trọng trong chiến lược xuất khẩu của Việt Nam cũng như ngành mũi nhọn tiên phong giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào các định chế thương mại khu vực thế giới. Số liệu thống kê về xuất khẩu dệt may Việt Nam cho thấy những con số tăng trưởng khá cao không chỉ về số lượng và chất lượng, mà còn cả sức 11 mạnh của thương hiệu, nhưng giá trị tăng của xuất khẩu dệt may lại không tương đồng với bức tranh sôi động đó. Điều này được lý giải bởi thực tế là Việt Nam hiện vẫn đang ở trong vị trí thấp trong chuỗi giá trị ngành dệt may toàn cầu.

Xuất phát từ nguyên nhân đó, có nhiều nhiều nghiên cứu đi sâu phân tích xuất khẩu dệt may và chuỗi giá trị ngành dệt may toàn cầu, nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát về mối quan hệ giữa sự tăng trưởng và giá trị thực tế mà ngành dệt may của Việt Nam nhận được. Công trình nghiên cứu do nhóm tác giả Oteifa, Dietmar Stiel, Roger Fielding, Peter Davies (2000) là một trong những tác phẩm đầu tiên đi nghiên cứu sâu về ngành dệt may Việt Nam. Bài viết đã đưa ra một bức tranh khái quát tình hình sản xuất của ngành dệt may Việt Nam trong quá trình chuyển đổi lên vị trí cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu. Oteifa và cộng sự tìm hiểu những khó khăn liên quan đến hoạt động tác nghiệp và marketing của những doanh nghiệp may tư nhân ở Việt Nam, từ đó đề xuất những hỗ trợ của Chương trình phát triển dự án Mekong (MPDF) dành cho các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam.

Bằng kỹ thuật phân tích SWOT, nghiên cứu chỉ ra rằng ngành dệt may của Việt Nam đang nằm ở vùng trũng của chuỗi giá trị dệt may toàn cầu. Thực tế này xuất phát từ nguyên nhân bản than nội tại của ngành dệt trong nước thiếu tính cạnh tranh, đặc biệt là tính cạnh tranh khu vực và toàn cầu; bên cạnh đó, quá phụ thuộc vào các đối tác nước ngoài trong các hoạt động xuất khẩu. Một trong những nguyên nhân chủ chốt nữa là việc ngành dệt may của Việt Nam là tình trạng thiếu lực lượng lao động lành nghề trong hầu như tất cả các khâu. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc hạn chế trong tiếp cận thông tin và tiếp cận thị trường nước ngoài cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng chuyển lên vị trí cao hơn trong chuỗi giá trị ngành dệt may toàn cầu của Việt Nam.

Dựa trên nhưng phân tích đó, các tác giả kết luận Việt Nam có tiềm năng rất lớn trong sản xuất và xuất khẩu dệt may, tuy nhiên để chuyển đổi thành công trong chuỗi giá trị ngành dệt may, Việt Nam cần tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các biện phát xúc 12 tiến đầu tư có hiệu quả hơn, chủ động trong việc tiếp cận thông tin thị trường và đối tác. Nghiên cứu quá trình chuyển đổi các mối quan hệ công nghiệp ở các nước đang phát triển, Cox (2015) lấy trường hợp ngành dệt may của Việt Nam làm trường hợp nghiên cứu điển hình. Tác giả cho rằng mối quan chuyển đổi công nghiệp ở Việt Nam có tác động rất hạn chế lên vai trò và vị thế của liên đoàn lao động. Nghiên cứu chỉ ra sự sung đột gia tăng giữa người lao động và doanh nghiệp dệt may, mối quan hệ này có xu hướng gia tăng do những ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa nhanh và sự chuyển đổi xã hội từ nông nghiệp sang công nghiệp trong thời gian ngắn.

Nghiên cứu kết luận rằng điều kiện làm việc và tiếng nói đại diện của công nhân hoạt động trong ngành dệt may cần phải được cải thiện hơn trong quá trình chuyển đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiệp Định Thương Mại Tự Do Thế Hệ Mới" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do mới. Tài liệu phân tích những cơ hội và thách thức mà ngành dệt may phải đối mặt, đồng thời nêu bật các chiến lược cần thiết để tận dụng lợi thế từ các hiệp định này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà các chính sách thương mại có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến xuất khẩu và thương mại, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Thực trạng và giải pháp thúc đẩy thanh toán xuất nhập khẩu biên giới việt trung qua ngân hàng tại lạng sơn, nơi cung cấp cái nhìn về các giải pháp thanh toán trong thương mại biên giới. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với xuất nhập khẩu của việt nam sau 4 năm gia nhập wto sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của hội nhập kinh tế đến xuất khẩu. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của việt nam sang các nước asean sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố tác động đến xuất khẩu của Việt Nam trong khu vực ASEAN. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bối cảnh thương mại hiện tại.