Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển. Thực tiễn quốc tế cho thấy nhiều nền kinh tế đã đạt được mức tăng trưởng kinh tế ấn tượng dựa vào phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu có khả năng cạnh tranh, tiêu biểu như Hàn Quốc và Đài Loan trong thập niên 1960; Thái Lan, Malaysia và Singapore trong thập niên 1970; Trung Quốc trong thập niên 1980; và Chile trong thập niên 1990.

Đối với Việt Nam, công cuộc Đổi Mới năm 1986 đã mở ra tiến trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện chủ trương của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII về đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995. Sau hơn 20 năm hội nhập, quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và các nước ASEAN đã ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch thương mại hai chiều tăng từ 3,3 tỷ USD năm 1995 lên 42,1 tỷ USD năm 2015 (tăng gần 13 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,5%/năm). ASEAN trở thành đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam, chỉ sau Trung Quốc. Riêng về xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN tăng từ gần 1 tỷ USD năm 1995 lên 18,3 tỷ USD năm 2015 (tăng hơn 18 lần, tốc độ tăng bình quân 17,1%/năm). Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có sự chuyển dịch từ dầu thô và gạo sang các mặt hàng đa dạng như điện thoại và linh kiện, máy vi tính và linh kiện điện tử, máy móc thiết bị, sắt thép, dệt may, giày dép, thủy sản.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu thương mại tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), hoặc xem xét tổng thể dòng thương mại quốc tế của Việt Nam mà chưa đi sâu phân tích chuyên biệt, toàn diện thị trường ASEAN. Đồng thời, có rất ít công trình lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố kinh tế, địa lý và chính sách hội nhập đến từng nhóm mặt hàng xuất khẩu cụ thể của Việt Nam sang ASEAN trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) chính thức vận hành từ cuối năm 2015. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu của một quốc gia gắn với tiến trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN từ khi gia nhập (1995) đến năm 2015; qua đó xác định các nhân tố chủ yếu tác động tới xuất khẩu, lượng hóa xu hướng và mức độ tác động của từng yếu tố tới kim ngạch xuất khẩu tổng thể cũng như từng nhóm hàng cụ thể.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước ASEAN trong bối cảnh thực thi các cam kết của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Những yếu tố chủ yếu nào đang tác động tới xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN?
  2. Xu hướng và mức độ tác động của từng yếu tố đó đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung và kim ngạch xuất khẩu từng nhóm hàng hóa nói riêng của Việt Nam sang các nước ASEAN như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thông qua các chỉ tiêu, chỉ số và mô hình kinh tế lượng. Hoạt động xuất khẩu dịch vụ không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang 9 quốc gia thành viên ASEAN, bao gồm: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore và Thái Lan.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2015 (sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp được cập nhật đầy đủ đến năm 2015 theo độ trễ thống kê quốc tế).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và dòng chảy thương mại tập trung vào các nhóm hướng chính:

  • Ứng dụng mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model): Tinbergen (1962) đặt nền móng cho việc ứng dụng mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế. Nhiều tác giả sau đó đã khẳng định tác động thuận chiều của quy mô kinh tế (GDP nước xuất khẩu và nước nhập khẩu) và tác động ngược chiều của khoảng cách địa lý (đại diện cho chi phí vận tải), tiêu biểu như: Thornton và Goglio (2002), Anaman và Al-Kharusa (2003), Radman (2003), Blomqvist (2004), Martinez-Zarzoso và cộng sự (2004), Montanari (2005), Wee Chian Koh (2013), Bernard Bongsha và cộng sự (2014), Ammi Ardiyanti (2015), Irwan Shah Zainal Abidin và cộng sự (2016).
  • Tác động của dân số và thu nhập bình quân: Dân số nước xuất khẩu và nước nhập khẩu được phân tích với các kết quả đa chiều (thuận chiều trong nghiên cứu của Wee Chian Koh 2013, Ammi Ardiyanti 2015; ngược chiều trong nghiên cứu của Martínez-Zarzoso và Nowak-Lehmann 2003). Tác động của GDP bình quân đầu người được kiểm chứng bởi Radman (2003), Hatab và cộng sự (2010), Vanxay Sayavong (2015).
  • Tác động của FDI, tỷ giá và liên kết khu vực: Lipsey và Weis (1984), Linda và Michael (1998), Gunawardana và Sharma (2009), Pemasiri và Sharma (2010), Anwar và Nguyen (2011) chỉ ra mối quan hệ giữa dòng vốn FDI và xuất khẩu. Tác động của tỷ giá hối đoái được kiểm nghiệm bởi André C. Jordaan (2015), Bernard Bongsha và cộng sự (2014). Tác động của các thỏa thuận thương mại khu vực (RTA/FTA), đường biên giới và ngôn ngữ chung được phân tích bởi Tang (2003), Evghenia Sleptsova (2007), Rahul Sen và cộng sự (2013).
Nhóm yếu tố Tác giả và năm công bố Xu hướng tác động ghi nhận
GDP nước xuất khẩu / nước nhập khẩu Thornton và Goglio (2002), Radman (2003), Ammi Ardiyanti (2015) Dương (+)
Khoảng cách địa lý Blomqvist (2004), Martinez-Zarzoso và cs (2004), Wee Chian Koh (2013) Âm (-)
Dân số nước xuất khẩu Anaman và Al-Kharusa (2003), Vanxay Sayavong (2015) Dương (+) / Âm (-)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Lipsey và Weis (1984), Anwar và Nguyen (2011) Dương (+)
Đường biên giới / Ngôn ngữ chung Evghenia Sleptsova (2007), Bernard Bongsha và cs (2014) Dương (+)
Tham gia khu vực mậu dịch tự do (FTA) Tang (2003), Rahul Sen và cs (2013), Ammi Ardiyanti (2015) Dương (+)

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các tác giả đã vận dụng mô hình định lượng để giải thích dòng thương mại song phương và đa phương:

  • Nguyen Bac Xuan (2010) sử dụng mô hình lực hấp dẫn mở rộng với dữ liệu bảng giai đoạn 1986–2008 cho 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, khẳng định vai trò của GDP đối tác, khoảng cách địa lý và tỷ giá.
  • Thai Tri Do (2006) nghiên cứu dòng thương mại giữa Việt Nam và 23 quốc gia châu Âu giai đoạn 1993–2004.
  • Nguyen Hai Tho (2013) điều tra các yếu tố quyết định xuất khẩu của Việt Nam tới 40 thị trường giai đoạn 1995–2011, phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu với GDP, chi phí vận chuyển và tỷ giá hối đoái thực.
  • Dinh Thi Thanh Binh, Nguyen Viet Duong, Hoang Manh Cuong (2012) khảo sát thương mại giữa Việt Nam và 60 quốc gia giai đoạn 2000–2010.
  • Nguyen Doanh và Yoon Heo (2004) so sánh hiệu quả kinh tế của AFTA đối với dòng thương mại của Việt Nam và Singapore.
  • Nguyen Viet Tien và Michael Henry (2016) nghiên cứu xuất khẩu của Việt Nam sang các nước TPP; Vu Thi Hanh (2013) sử dụng chỉ số CPI thay thế khoảng cách địa lý trong phân tích xuất khẩu sang 15 đối tác lớn; MUTRAP III (2010) và Nguyễn Tiến Dũng (2011) phân tích tác động của các hiệp định FTA đối với Việt Nam.
  • Lê Thị An Thái và cộng sự (2016) nghiên cứu thương mại Việt Nam – ASEAN nhưng chỉ phân loại thành 2 nhóm hàng (hàng thô và hàng chế biến) và chưa đưa đầy đủ các biến liên kết tiểu vùng, FDI, biến biên giới.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Đánh giá toàn diện, có hệ thống bức tranh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang toàn bộ 9 quốc gia ASEAN trong suốt hơn 20 năm hội nhập.
  2. Phân tích cụ thể các cấp độ hội nhập (từ CEPT/AFTA đến ATIGA và AEC) cùng các yếu tố thể chế, kinh tế tiểu vùng tác động tới xuất khẩu.
  3. Lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng yếu tố kinh tế, địa lý, chính sách đến từng nhóm mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam theo bảng phân loại tiêu chuẩn quốc tế SITC Rev.3 (từ nhóm SITC 0 đến SITC 9).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các học thuyết thương mại và lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế:

  • Lý thuyết thương mại cổ điển và tân cổ điển: Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (Wealth of Nations, 1776); Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo (On the Principles of Political Economy and Taxation, 1817) và John Stuart Mill (Essay on Some Unsettled Questions of Political Economy, 1844); Mô hình tỷ lệ các yếu tố sản xuất của Heckscher (1919) và Ohlin (1933) giải thích cơ sở mậu dịch dựa trên sự sẵn có của các yếu tố nguồn lực (lao động, đất đai, vốn).
  • Lý thuyết thương mại hiện đại: Lý thuyết Thương mại nội ngành của Grubel và Lloyd (1975); Lý thuyết Thương mại mới của Paul Krugman (1979, 1980) dựa trên tính kinh tế của quy mô và cạnh tranh độc quyền; Lý thuyết thương mại tích hợp của Helpman và Krugman (1985); Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia thông qua "Mô hình kim cương" của Michael Porter (1990); Lý thuyết doanh nghiệp không đồng nhất của Marc Melitz (2003).
  • Lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế: Khái niệm các cấp độ hội nhập của Bela Balassa (1961), Molle (1990), El-Agraa (1994); Phân tích tĩnh về hiệu ứng "tạo lập thương mại" (trade creation) và "dịch chuyển thương mại" (trade diversion) theo Jacob Viner (1950, 1951); Phân tích động về tính kinh tế theo quy mô, chuyển giao công nghệ và đầu tư của Balassa (1962), Cooper và Massell (1965), Panusheff (2003), Hosny (2013); Khái niệm về lợi ích "mở rộng" (extensive margin) và lợi ích "tiếp nối" (intensive margin) của Foster và cộng sự (2011), Kehoe và Ruhl (2013).
  • Mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model): Xuất phát từ định luật vạn vật hấp dẫn của Newton, Tinbergen (1962) ứng dụng vào thương mại quốc tế, giải thích quy mô thương mại song phương phụ thuộc thuận chiều vào quy mô kinh tế của hai nước và nghịch chiều với khoảng cách địa lý.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn và tiếp cận hệ thống, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

1. Phương pháp định tính

  • Phương pháp lịch sử cụ thể kết hợp logic: Phân tích hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong tiến trình lịch sử kinh tế gắn liền với các mốc hội nhập khu vực.
  • Phương pháp phân kỳ lịch sử: Chia tiến trình nghiên cứu thành 2 giai đoạn (1997–2003 và 2003–2015) để đối chiếu, so sánh sự chuyển biến về quy mô và cơ cấu xuất khẩu.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu thương mại để đánh giá hiệu quả xuất khẩu.
  • Các chỉ số chuyên ngành:
    • Chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$ - Revealed Comparative Advantage) của Balassa.
    • Chỉ số Tương đồng xuất khẩu ($ESI$ - Export Similarity Index).
    • Chỉ số Tập trung thương mại ($TII$ - Trade Intensity Index).

2. Phương pháp định lượng

Luận án thiết lập mô hình lực hấp dẫn mở rộng đối với dữ liệu bảng (panel data) cho 9 đối tác ASEAN trong giai đoạn 1997–2015.

Phương trình hồi quy logarit có dạng: $$\ln(EX_{ijt}) = \beta_0 + \beta_1 \ln(GDP_{it}) + \beta_2 \ln(GDP_{jt}) + \beta_3 \ln(POP_{it}) + \beta_4 \ln(POP_{jt}) + \beta_5 \ln(DIS_{ij}) + \beta_6 \ln(ER_{ijt}) + \beta_7 BORDER_{ij} + \beta_8 CEPT_{ijt}/AFTA + \beta_9 ATIGA_{it} + u_{ijt}$$

Trong đó:

  • $EX_{ijt}$: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang nước đối tác $j$ tại năm $t$.
  • $GDP_{it}$, $GDP_{jt}$: Quy mô GDP của Việt Nam và của nước đối tác $j$ tại năm $t$.
  • $POP_{it}$, $POP_{jt}$: Dân số của Việt Nam và của nước đối tác $j$ tại năm $t$.
  • $DIS_{ij}$: Khoảng cách địa lý giữa thủ đô của Việt Nam và nước đối tác $j$.
  • $ER_{ijt}$: Tỷ giá hối đoái thực tế bình quân song phương giữa VND và đồng tiền nước đối tác $j$ năm $t$.
  • $BORDER_{ij}$: Biến giả nhận giá trị 1 nếu có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam, bằng 0 nếu không chung biên giới.
  • $CEPT_{ijt}/AFTA$: Biến giả hội nhập AFTA, nhận giá trị 1 từ năm 2003 (thời điểm bắt đầu cắt giảm thuế các dòng hàng trong Danh mục loại trừ tạm thời), nhận giá trị 0 cho các năm trước đó.
  • $ATIGA_{it}$: Biến giả Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, nhận giá trị 1 từ năm 2010 khi hiệp định có hiệu lực, nhận giá trị 0 cho giai đoạn trước.
  • $u_{ijt}$: Sai số ngẫu nhiên của mô hình.

Kỹ thuật phân tích kinh tế lượng được thực hiện trên phần mềm Stata, áp dụng các phương pháp ước lượng: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), và phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) nhằm khắc phục các hiện tượng khuyết tật mô hình (phương sai thay đổi, tự tương quan).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu GDP, kim ngạch xuất khẩu: Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB), Tổng cục Thống kê (GSO), Cơ sở dữ liệu thống kê thương mại Liên Hợp Quốc (UN Comtrade).
  • Dữ liệu dân số: Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Dữ liệu tỷ giá hối đoái: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • Dữ liệu khoảng cách địa lý: Cơ sở dữ liệu khoảng cách giữa các thủ đô.
  • Phân loại nhóm hàng: Sử dụng Danh mục phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế phiên bản 3 (SITC Rev.3), gồm 10 nhóm từ SITC 0 đến SITC 9:
    • SITC 0: Lương thực, thực phẩm và động vật sống.
    • SITC 1: Đồ uống và thuốc lá.
    • SITC 2: Nguyên vật liệu thô, không ăn được, trừ nhiên liệu.
    • SITC 3: Nhiên liệu, dầu khoáng và sản phẩm liên quan.
    • SITC 4: Dầu mỡ, sáp động thực vật.
    • SITC 5: Hóa chất và các sản phẩm liên quan.
    • SITC 6: Hàng chế tạo phân loại theo nguyên liệu.
    • SITC 7: Máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.
    • SITC 8: Hàng chế tạo khác (dệt may, da giày...).
    • SITC 9: Hàng hóa và giao dịch khác chưa được phân loại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến xuất khẩu hàng hóa theo hai khía cạnh: khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả tổng kết các công cụ phân tích thương mại định lượng phổ biến như mô hình CGE, mô hình GTAP, mô hình SMART và nhấn mạnh tính phù hợp của mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model). Thông qua việc tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, chương 1 xác định các nhóm biến số có tác động đến xuất khẩu và chỉ ra những điểm còn trống trong nghiên cứu thương mại giữa Việt Nam và các đối tác ASEAN để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu cơ bản trong nền kinh tế:

  • Xuất khẩu trực tiếp: Hoạt động mua bán trực tiếp giữa doanh nghiệp trong nước và đối tác nước ngoài.
  • Xuất khẩu qua trung gian: Phương thức bán hàng thông qua đại lý hoặc nhà môi giới quốc tế.
  • Tái xuất khẩu: Bao gồm hai hình thức cụ thể là tạm nhập - tái xuất (nhập khẩu hàng hóa rồi xuất sang nước thứ ba không qua chế biến) và chuyển khẩu.

Chương này luận giải vai trò của xuất khẩu trong việc tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu tư liệu sản xuất phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kích thích đổi mới công nghệ; tạo việc làm và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực. Đồng thời, tác giả phân loại các yếu tố tác động đến xuất khẩu thành ba nhóm chính:

  1. Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cung hàng hóa (quy mô GDP, dân số và lực lượng lao động, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, trình độ công nghệ và năng lực sản xuất trong nước).
  2. Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa (quy mô kinh tế GDP nước nhập khẩu, thu nhập bình quân, quy mô dân số và dung lượng thị trường đối tác).
  3. Nhóm yếu tố cản trở và hấp dẫn (khoảng cách địa lý, tỷ giá hối đoái thực tế, các rào cản thuế quan, phi thuế quan, các biện pháp phòng vệ thương mại, sự tương đồng văn hóa - lịch sử, vị trí địa lý có chung biên giới và mức độ cam kết trong các hiệp định thương mại tự do).

Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN

Chương 3 là chương nội dung thực chứng trọng tâm của luận án, được triển khai qua các nội dung chính:

1. Phân tích thực trạng xuất khẩu theo hai giai đoạn lịch sử

  • Giai đoạn 1997–2003: Giai đoạn đầu thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA và khắc phục ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN tăng trưởng nhưng quy mô còn nhỏ, cơ cấu hàng hóa chủ yếu tập trung vào nhóm hàng thô, sơ chế, nông sản (gạo) và khoáng sản (dầu thô).
  • Giai đoạn 2003–2015: Giai đoạn tự do hóa thương mại sâu rộng khi việc cắt giảm thuế quan theo CEPT được áp dụng cho Danh mục loại trừ tạm thời (từ năm 2003) và tiếp đó là việc ký kết, thực thi Hiệp định ATIGA (từ năm 2010). Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc, cơ cấu chuyển dịch rõ nét sang các sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo, máy vi tính, điện thoại, linh kiện điện tử, sắt thép và máy móc thiết bị phụ tùng.

2. Phân tích các chỉ số phản ánh cấu trúc và năng lực thương mại

  • Luận án tính toán chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$) giai đoạn 2000–2015, xác định sự dịch chuyển lợi thế của Việt Nam từ các mặt hàng nông lâm thủy sản truyền thống sang các mặt hàng công nghiệp chế biến thâm dụng lao động và công nghệ.
  • Phân tích Chỉ số tập trung thương mại ($TII$) và Chỉ số tương đồng xuất khẩu ($ESI$) giữa Việt Nam và các nền kinh tế ASEAN (như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore), làm rõ tính chất bổ sung và tính chất cạnh tranh của cơ cấu hàng hóa Việt Nam trong nội khối.
  • Thống kê và đánh giá thực trạng các vụ điều tra phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ) mà các nước ASEAN áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam qua hai giai đoạn 1997–2003 và 2003–2015.

3. Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng

  • Ước lượng mô hình lực hấp dẫn tổng thể đối với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang 9 nước ASEAN giai đoạn 1997–2015 bằng các phương pháp Pooled OLS, FEM, REM và GLS.
  • Ước lượng tác động của các yếu tố kinh tế, địa lý, chính sách đến từng nhóm hàng hóa theo phân loại SITC phiên bản 3 (từ nhóm SITC 0 đến SITC 8) bằng phương pháp GLS nhằm khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu bảng.
  • Kết quả ước lượng xác định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của các biến số: GDP Việt Nam, GDP đối tác, dân số hai nước, tỷ giá hối đoái thực tế, khoảng cách địa lý, biến biên giới chung ($BORDER$), biến cắt giảm thuế AFTA ($CEPT$) và biến hiệp định $ATIGA$.

Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước ASEAN

Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế quốc tế và triển vọng phát triển của Cộng đồng Kinh tế ASEAN đến năm 2025, làm rõ các cơ hội và thách thức đối với hàng hóa Việt Nam. Trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng và định hướng chiến lược xuất khẩu của Nhà nước, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

1. Nhóm giải pháp thúc đẩy từ phía cung và phía cầu

  • Nâng cao năng lực cạnh tranh sản xuất trong nước, chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang các nhóm hàng có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
  • Kiểm soát tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn của thị trường ASEAN.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của từng quốc gia thành viên trong khối để phát triển sản phẩm mục tiêu.

2. Nhóm giải pháp phát huy yếu tố tích cực và hạn chế rào cản

  • Phát huy lợi thế khoảng cách gần và khai thác các tuyến hành lang kinh tế, hạ tầng giao thông đường bộ đối với các nước có chung đường biên giới (Lào, Campuchia).
  • Nâng cao tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại nội khối (ATIGA, AEC) thông qua việc đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa.
  • Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái nhằm hỗ trợ khả năng cạnh tranh về giá của hàng hóa xuất khẩu.
  • Nâng cao năng lực ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại và rào cản phi thuế quan tại thị trường các nước ASEAN.

3. Hệ thống kiến nghị

  • Đối với các Bộ, ngành liên quan (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT...): Hoàn thiện cơ chế chính sách xuất nhập khẩu, cải cách thủ tục hải quan, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường và cảnh báo sớm phòng vệ thương mại.
  • Đối với các tổ chức xúc tiến thương mại và Hiệp hội ngành hàng: Tăng cường tổ chức hội chợ triển lãm, kết nối giao thương nội khối, hỗ trợ doanh nghiệp hội viên nâng cao năng lực pháp lý và tiêu chuẩn chất lượng.
  • Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu: Nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ, chủ động tìm hiểu các cam kết ATIGA/AEC và xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn tại thị trường ASEAN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về phương diện lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của một quốc gia trong điều kiện tham gia các hiệp định thương mại tự do khu vực và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Làm sáng tỏ trên phương diện lý thuyết vai trò của các yếu tố định tính, các yếu tố thể chế và mức độ cắt giảm thuế quan theo từng giai đoạn hội nhập đối với dòng chảy xuất khẩu hàng hóa, bổ trợ cho các phân tích định lượng thuần túy.

Đóng góp về phương diện thực tiễn

  • Cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường 9 nước thành viên ASEAN qua chuỗi thời gian 1997–2015, bao quát tiến trình từ khi gia nhập ASEAN, thực hiện CEPT/AFTA đến khi ký kết ATIGA và thành lập AEC.
  • Lượng hóa thành công mức độ tác động của các yếu tố nền tảng (GDP, dân số, khoảng cách, tỷ giá) và các yếu tố hội nhập (biến giả CEPT/AFTA, ATIGA, biên giới chung) không chỉ đối với tổng kim ngạch xuất khẩu mà còn đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể theo phân loại chuẩn SITC Rev.3 (SITC 0 đến SITC 8).
  • Bổ sung hệ thống các chỉ số kinh tế thương mại gồm Chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$), Chỉ số Tương đồng xuất khẩu ($ESI$), Chỉ số Tập trung thương mại ($TII$) để đánh giá mức độ tương đồng và khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam với các nền kinh tế ASEAN.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm phục vụ các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoạch định chính sách thương mại và hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp khai thác hiệu quả thị trường AEC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu dòng xuất khẩu hàng hóa (phân loại theo SITC Rev.3), chưa bao quát hoạt động xuất khẩu dịch vụ giữa Việt Nam và các nước ASEAN.
  • Phạm vi số liệu: Do tính khả dụng và độ trễ thống kê của các nguồn dữ liệu quốc tế tại thời điểm thực hiện nghiên cứu, chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ mô hình kinh tế lượng dừng lại ở mốc năm 2015. Vì vậy, luận án chưa lượng hóa được số liệu thực tế giai đoạn sau khi AEC chính thức vận hành hoàn chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hoạt động thương mại dịch vụ và đầu tư trực tiếp nội khối ASEAN trong mối liên hệ với xuất khẩu hàng hóa.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh tế lượng sau năm 2015 để đánh giá sâu hơn tác động dài hạn của AEC và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà các nước ASEAN cùng tham gia.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan xúc tiến thương mại): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hệ số co giãn của xuất khẩu theo quy mô thị trường, tỷ giá thực và hiệu quả của các cam kết cắt giảm thuế quan theo ATIGA/AEC, hỗ trợ công tác xây dựng chính sách thương mại khu vực.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế học, Lịch sử kinh tế, Thương mại quốc tế: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích lịch sử kinh tế với mô hình kinh tế lượng bảng (Gravity Model bằng Stata), kỹ thuật xử lý khuyết tật mô hình bằng GLS, cùng phương pháp phân tích sâu theo 10 nhóm hàng hóa SITC.
  • Đối với các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu: Cung cấp thông tin về cấu trúc lợi thế so sánh ($RCA$), mức độ tương đồng xuất khẩu ($ESI$) và tình hình phòng vệ thương mại tại thị trường các quốc gia ASEAN, hỗ trợ xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình kinh tế lượng chính được luận án sử dụng là gì và gồm những biến số nào?

Luận án sử dụng mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model) mở rộng cho dữ liệu bảng giai đoạn 1997–2015 với 9 đối tác ASEAN. Phương trình logarit bao gồm:

  • Biến phụ thuộc: Logarit kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ($\ln EX$).
  • Các biến độc lập: Logarit GDP Việt Nam ($\ln GDP_i$), Logarit GDP nước nhập khẩu ($\ln GDP_j$), Logarit dân số Việt Nam ($\ln POP_i$), Logarit dân số nước nhập khẩu ($\ln POP_j$), Logarit khoảng cách địa lý ($\ln DIS$), Logarit tỷ giá thực tế song phương ($\ln ER$).
  • Các biến giả: Chung đường biên giới ($BORDER$), Tham gia AFTA/cắt giảm thuế CEPT ($CEPT/AFTA$), và Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN ($ATIGA$).

2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu thứ cấp trong luận án được thu thập từ các tổ chức thống kê uy tín:

  • Dữ liệu GDP và kim ngạch xuất khẩu: Ngân hàng Thế giới (WB), Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Cơ sở dữ liệu thống kê thương mại Liên Hợp Quốc (UN Comtrade).
  • Dữ liệu dân số: Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Dữ liệu tỷ giá hối đoái: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • Dữ liệu khoảng cách địa lý: Trang thông tin dữ liệu khoảng cách giữa các quốc gia.
  • Dữ liệu chính sách, biểu thuế, phòng vệ thương mại: Văn bản của Bộ Công Thương, Ban Thư ký ASEAN và các báo cáo liên quan.

3. Luận án phân loại hàng hóa xuất khẩu theo tiêu chuẩn nào?

Luận án sử dụng Danh mục phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế phiên bản 3 của Liên Hợp Quốc (SITC Rev.3), phân chia toàn bộ hàng hóa xuất khẩu thành 10 nhóm ngành từ SITC 0 đến SITC 9 (gồm lương thực thực phẩm, đồ uống thuốc lá, nguyên liệu thô, nhiên liệu khoáng, dầu mỡ động thực vật, hóa chất, hàng chế tạo theo nguyên liệu, máy móc thiết bị vận tải, hàng chế tạo khác, và hàng hóa giao dịch khác).

4. Tiến trình nghiên cứu được phân kỳ lịch sử như thế nào?

Tiến trình nghiên cứu được phân chia thành 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1997–2003: Giai đoạn bước đầu hội nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, chịu tác động của khủng hoảng tài chính châu Á 1997; xuất khẩu chủ yếu là hàng thô và nông sản.
  • Giai đoạn 2003–2015: Giai đoạn đẩy nhanh tự do hóa thuế quan CEPT/AFTA, ký kết và thực thi ATIGA (2010), tiến tới thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015; xuất khẩu chuyển biến mạnh sang nhóm hàng công nghiệp chế tạo và điện tử.

5. Luận án sử dụng các chỉ số thương mại chuyên ngành nào để bổ trợ cho mô hình định lượng?

Luận án tính toán và phân tích 3 chỉ số thương mại chuyên ngành:

  • Chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$) nhằm đánh giá nhóm mặt hàng có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam.
  • Chỉ số Tương đồng xuất khẩu ($ESI$) nhằm so sánh mức độ trùng lặp cơ cấu xuất khẩu giữa Việt Nam và các nước ASEAN.
  • Chỉ số Tập trung thương mại ($TII$) nhằm đo lường mức độ gắn kết và tỷ trọng thương mại giữa Việt Nam với từng thị trường đối tác trong khu vực.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Lan Hương đã hệ thống hóa và làm rõ các cơ sở lý luận về yếu tố tác động đến xuất khẩu trong tiến trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế khu vực. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử kinh tế với mô hình lực hấp dẫn trên dữ liệu bảng giai đoạn 1997–2015, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô, khoảng cách địa lý và các cam kết AFTA, ATIGA tới tổng kim ngạch xuất khẩu cũng như từng nhóm hàng hóa theo phân loại SITC của Việt Nam sang 9 nước ASEAN. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN.