Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò là mạch máu quyết định quy mô tín dụng và năng lực sinh lời của các ngân hàng thương mại. Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt mức tăng trưởng bình quân 13%/năm, vượt mốc 15.229 tỷ đồng vào năm 2020. Trong đó, nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo từ 92% đến 94% tổng nguồn vốn, khẳng định vị thế trụ cột trong cơ cấu tài chính của chi nhánh.

Tuy nhiên, thị trường tài chính ngân hàng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt từ hơn 20 tổ chức tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn. Sự biến động của lãi suất trần theo định hướng điều hành chính sách tiền tệ, cùng với sự chuyển dịch dòng tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tư như bất động sản, chứng khoán và vàng đã tạo áp lực lớn lên tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố then chốt đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 tại Hội sở, 06 chi nhánh loại II và 16 phòng giao dịch, cùng dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn tháng 6/2021 đến tháng 7/2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp ngân hàng tối ưu hóa cấu trúc vốn, nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và duy trì mức tăng trưởng huy động từ 10% đến 15% trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kết hợp giữa mô hình chất lượng dịch vụ năm thành phần của Parasuraman và cộng sự (1985), lý thuyết giá trị thương hiệu của Philip Kotler (2000) cùng lý thuyết ưa thích thanh khoản của John Maynard Keynes. Các khái niệm nền tảng bao gồm: nguồn vốn ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kiệm cá nhân (chia theo kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng và cách gửi), chất lượng dịch vụ ngân hàng, lãi suất tiền gửi và tính thuận tiện trong giao dịch.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân:

  1. Thương hiệu: Uy tín, mức độ nhận biết và hình ảnh an toàn tài chính.
  2. Lãi suất: Mức lãi suất danh nghĩa, tính cạnh tranh và cơ chế trả lãi linh hoạt.
  3. Sản phẩm dịch vụ: Tính phong phú, đa dạng của các gói tiết kiệm tích lũy và bậc thang.
  4. Chất lượng dịch vụ: Năng lực phục vụ, sự tin cậy, mức độ đáp ứng, đồng cảm và cơ sở vật chất.
  5. Sự thuận tiện: Mạng lưới phòng giao dịch, cây ATM/CDM và hệ thống ngân hàng số E-Mobile Banking.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia ngân hàng và thảo luận nhóm tập trung với khách hàng cá nhân nhằm hiệu chỉnh thang đo sơ bộ từ 28 biến quan sát ban đầu.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát thông qua bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu nghiên cứu gồm 250 khách hàng cá nhân đang gửi tiết kiệm tại 24 điểm giao dịch trực thuộc hệ thống Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu trong tháng 6 và tháng 7 năm 2021. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng để tiếp cận đúng nhóm đối tượng khách hàng thực tế tại quầy giao dịch. Quy mô mẫu 250 đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát, đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 thông qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số Alpha từ 0,6 trở lên và tương quan biến - tổng trên 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig < 0,05, Eigenvalue > 1 và hệ số tải Factor Loading > 0,5), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định ANOVA để nhận diện sự khác biệt theo nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha đã loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 gồm biến thương hiệu TH4, biến lãi suất LS5 và biến sản phẩm dịch vụ SPDV5. Kết quả kiểm định lần 2 khẳng định độ tin cậy cao của toàn bộ các thang đo: Thang đo Thương hiệu đạt Alpha = 0,796; Thang đo Lãi suất đạt Alpha = 0,701; Thang đo Sản phẩm dịch vụ đạt Alpha = 0,732; Thang đo Chất lượng dịch vụ đạt Alpha = 0,794; Thang đo Sự thuận tiện đạt Alpha trên 0,750 và Thang đo Huy động tiền gửi đạt mức tin cậy vững chắc trên 0,800.

Phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Trong đó, Thương hiệu và Chất lượng dịch vụ là hai nhân tố có tác động mạnh nhất, theo sau là Lãi suất, Sự thuận tiện và Sản phẩm dịch vụ.

Thực tế số liệu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 phản ánh sự nhất quán với mô hình thực nghiệm:

  • Tổng vốn huy động cá nhân tăng trưởng vững chắc: Năm 2018 đạt 13.045 tỷ đồng, năm 2019 tăng 15,2% (đạt 15.159 tỷ đồng) và năm 2020 tăng 13% (đạt 17.242 tỷ đồng).
  • Cơ cấu tiền gửi phân hóa rõ rệt: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng trung bình 92,7% trong cơ cấu tiền gửi cá nhân (năm 2018 chiếm 94%, năm 2019 chiếm 93%, năm 2020 chiếm 91%). Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng từ 6% năm 2018 lên 9% năm 2020, phản ánh xu hướng thanh toán điện tử gia tăng.

Thảo luận kết quả

Thương hiệu Agribank với hơn 33 năm hình thành, phát triển cùng mức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Ba3 từ Moody’s tạo dựng niềm tin an toàn tuyệt đối cho người dân địa phương. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Mylonakis và cộng sự (1998) cũng như nghiên cứu của Lê Phan Vĩ Ái (2013), khẳng định trong ngành dịch vụ tài chính, mức độ an toàn và danh tiếng thương hiệu là yếu tố tiên quyết.

Về phương thức biểu diễn dữ liệu, việc trực quan hóa kết quả hồi quy chuẩn hóa thông qua biểu đồ thanh ngang (Standardized Beta Coefficients Chart) và mô hình hóa tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua biểu đồ cột ghép (Clustered Column Chart) giai đoạn 2018 - 2020 giúp làm nổi bật sự chuyển dịch tỷ trọng nguồn vốn giữa các kỳ hạn.

Yếu tố Lãi suất tuy chịu sự kiểm soát của mức trần lãi suất NHNN nhưng đóng vai trò là công cụ kích thích trực tiếp. Khi thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng TMCP cổ phần tư nhân với mức chênh lệch lãi suất từ 0,5% đến 1,2%/năm, nhóm khách hàng có lượng vốn nhàn rỗi lớn lập tức có sự so sánh. Tuy nhiên, nhờ mạng lưới 24 điểm giao dịch phân bổ rộng khắp từ thành phố Bà Rịa đến các huyện vùng xa như Xuyên Mộc, Châu Đức, Đất Đỏ cùng đội ngũ 350 cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn đại học trên 90%, Agribank đã bù đắp rào cản lãi suất bằng sự thuận tiện và chất lượng phục vụ vượt trội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

  1. Tối ưu hóa chính sách lãi suất linh hoạt và chính sách khách hàng thân thiết

    • Động từ hành động: Xây dựng biểu lãi suất bậc thang linh hoạt theo quy mô số dư tiền gửi; thiết lập các gói tiết kiệm tích lũy trả lãi linh hoạt theo nhu cầu thực tế của từng phân khúc khách hàng.
    • Target metric: Tăng trưởng 12% - 15% quy mô tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dài từ 12 đến 36 tháng; duy trì thị phần huy động trên 30% tại địa bàn tỉnh.
    • Timeline: Triển khai từ Quý 1/2022 và rà soát định kỳ theo quý.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch Nguồn vốn phối hợp Ban Giám đốc chi nhánh.
  2. Nâng cao chất lượng phục vụ và chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy

    • Động từ hành động: Tái đào tạo kỹ năng giao tiếp, phong cách phục vụ chuẩn mực 5S cho 350 giao dịch viên; rút ngắn thời gian mở sổ tiết kiệm và hoàn tất thủ tục tất toán.
    • Target metric: Đạt chỉ số hài lòng khách hàng trên 95%; giảm 20% thời gian chờ đợi trung bình của khách hàng tại quầy giao dịch.
    • Timeline: Thực hiện liên tục trong giai đoạn 2022 - 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Dịch vụ & Marketing.
  3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và đẩy mạnh sản phẩm tiết kiệm số

    • Động từ hành động: Triển khai lắp đặt thêm hệ thống Autobank CDM 24/7 tại các địa bàn đông dân cư; tối ưu giao diện gửi tiết kiệm trực tuyến trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking với các chương trình tặng lãi suất cộng thêm 0,1% - 0,3%/năm.
    • Target metric: Tăng tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến lên mức 15% - 20% tổng huy động; thu hút 25.000 người dùng đăng ký mới dịch vụ ngân hàng số mỗi năm.
    • Timeline: Hoàn thành nâng cấp hệ thống trong vòng 12 tháng (giai đoạn 2022 - 2023).
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Điện toán phối hợp Phòng Khách hàng Hộ sản xuất & Cá nhân.
  4. Gia tăng nhận diện thương hiệu và mở rộng tiếp cận thị trường nông thôn

    • Động từ hành động: Tăng cường hoạt động của 01 xe giao dịch lưu động chuyên dùng đến các xã vùng sâu, vùng xa; kết hợp các chương trình an sinh xã hội, tài trợ giáo dục và y tế để lan tỏa hình ảnh thương hiệu ngân hàng vì cộng đồng.
    • Target metric: Tăng mức độ nhận biết thương hiệu địa phương lên 90%; mở rộng thêm 5.000 tài khoản tiết kiệm mới tại khu vực nông thôn mỗi năm.
    • Timeline: Thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Dịch vụ & Marketing cùng 06 chi nhánh loại II trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc chi nhánh các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về mô hình lượng hóa các yếu tố thúc đẩy nguồn vốn dân cư, hỗ trợ xây dựng chiến lược kinh doanh và phân bổ chỉ tiêu huy động vốn sát với thực tế địa bàn.
  • Chuyên viên hoạch định sản phẩm và Marketing ngân hàng bán lẻ: Vận dụng kết quả đánh giá trọng số của 5 nhân tố để thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cá nhân, tối ưu hóa chính sách chăm sóc khách hàng và gia tăng trải nghiệm người dùng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy đa biến OLS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh: Nắm bắt thực trạng luân chuyển dòng tiền tiết kiệm dân cư, từ đó có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để ban hành các chính sách điều hành tiền tệ và trần lãi suất phù hợp với sự phát triển kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu? Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy nhân tố Thương hiệu và Chất lượng dịch vụ có hệ số tác động chuẩn hóa cao nhất. Với xếp hạng tín nhiệm Moody's Ba3 và mạng lưới 24 điểm giao dịch, uy tín và sự an toàn là lý do hàng đầu khiến 94% khách hàng cá nhân lựa chọn gửi tiền tại chi nhánh.

Tại sao cơ cấu tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lại chiếm trên 90% tổng nguồn vốn cá nhân? Khách hàng cá nhân tại địa bàn tỉnh có đặc điểm tâm lý ưa thích sự an toàn và tích lũy sinh lời ổn định. Các kỳ hạn gửi đa dạng từ 1 đến 36 tháng với chính sách trả lãi cuối kỳ, định kỳ hoặc trả lãi trước đáp ứng trọn vẹn kế hoạch tài chính của từng hộ gia đình và cá nhân người lao động.

Các biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha? Nghiên cứu đã loại bỏ 3 biến quan sát gồm: TH4 (nhân tố thương hiệu), LS5 (nhân tố lãi suất) và SPDV5 (nhân tố sản phẩm dịch vụ) do có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3. Việc loại bỏ này giúp hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo tăng lên tương ứng là 0,796; 0,701 và 0,732, đảm bảo tính đơn hướng và độ tin cậy tuyệt đối.

Tác động của đại dịch Covid-19 đến tình hình hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn 2018 - 2020 như thế nào? Trong năm 2020, dù nguồn vốn huy động vẫn tăng trưởng 12% đạt trên 15.229 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh giảm 16% xuống còn 437 tỷ đồng. Nguyên nhân chính do chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng 307% (đạt 30,1 tỷ đồng) khi nợ xấu tăng lên 33,4 tỷ đồng vì hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp bị đình trệ.

Giải pháp nào giúp ngân hàng gia tăng huy động vốn trong bối cảnh cạnh tranh trần lãi suất? Ngân hàng cần tập trung phát triển hệ thống ngân hàng tự động Autobank CDM 24/7, ứng dụng E-Mobile Banking và cải tiến quy trình phục vụ tại quầy nhằm đạt trên 95% độ hài lòng. Sự vượt trội về công nghệ số và tính thuận tiện giao dịch sẽ bù đắp hoàn toàn khoảng cách chênh lệch lãi suất danh nghĩa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Thực trạng huy động vốn giai đoạn 2018 - 2020 duy trì mức tăng trưởng bình quân 13%/năm, trong đó tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối từ 92% đến 94%.
  • Kiểm định định lượng với 250 mẫu khảo sát khẳng định vai trò quyết định của Thương hiệu (Alpha = 0,796), Chất lượng dịch vụ (Alpha = 0,794), Lãi suất (Alpha = 0,701), Sự thuận tiện và Sản phẩm dịch vụ.
  • Bốn nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về chính sách lãi suất bậc thang, chuyển đổi số Autobank CDM, chuẩn hóa chất lượng 350 nhân sự và truyền thông thương hiệu đã được đề xuất với lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2022 - 2025.
  • Nghiên cứu đóng góp một khung phân tích khoa học và thực tiễn chuẩn mực, giúp các nhà quản trị ngân hàng thương mại tối ưu hóa chiến lược quản trị nguồn vốn và bứt phá thị phần bán lẻ trong kỷ nguyên số.