BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ĐÔNG BẮC Á Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Trƣơng Quang Minh Sinh viên thực hiện: Lã Quý Hiển - K58E1 Nguyễn Văn Đƣợc - K58E1 Nguyễn Tùng Dƣơng - K58E2 Vũ Tiến Huy - K58E2 Nguyễn Mạnh Quang - K58E2 Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng nhóm chúng tôi. Các dữ liệu sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu khoa học có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn.
Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tập thể sinh viên thực hiện Lã Quý Hiển Nguyễn Văn Đƣợc Nguyễn Tùng Dƣơng Vũ Tiến Huy Nguyễn Mạnh Quang LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Đông Bắc Á”, tập thể sinh viên thực hiện đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng nhƣ là sự quan tâm, động viên rất kịp thời để hoàn thành đề tài này. Vì vậy, tập thể sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xin dành lời cảm tạ sâu sắc tới: Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS. Trƣơng Quang Minh, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn nghiên cứu khoa học và luôn dành nhiều thời gian, công sức để tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cũng nhƣ luôn động viên chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu của Trƣờng Đại học Thƣơng mại, Ban chủ nhiệm và toàn thể giảng viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và nghiên cứu để từ đó chúng em có những tri thức để thực hiện đề tài này. Mặc dù chúng em đã cố gắng rất nhiều nhƣng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em kính mong thầy cô, các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ quản lý, những ngƣời quan tâm đến đề tài cảm thông và tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn! Tập thể sinh viên thực hiện Lã Quý Hiển Nguyễn Văn Đƣợc Nguyễn Tùng Dƣơng Vũ Tiến Huy Nguyễn Mạnh Quang MỤC LỤC CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp .2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .5 Đóng góp của nghiên cứu.1 Đóng góp về khoa học .2 Đóng góp về thực tiễn .6 Cấu trúc của nghiên cứu. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Các khái niệm liên quan .2 Thủy sản và ngành thuỷ sản .3 Xuất khẩu thủy sản và các hình thức xuất khẩu thủy sản. Vai trò của xuất khẩu thủy sản .2 Lý thuyết về các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản .3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan .1 Tổng quan nghiên cứu về xuất khẩu thủy sản. Tổng quan nghiên cứu xuất khẩu thủy sản sử dụng mô hình trọng lực trong thương mại quốc tế .4 Khoảng trống trong các nghiên cứu liên quan .1 Khoảng trống về phạm vi .2 Khoảng trống về nội dung .3 Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu .4 Khoảng trống về bối cảnh.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Các phương pháp nghiên cứu. Mô hình trọng lực .2 Mô hình nghiên cứu. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản. Mô hình nghiên cứu đề xuất .3 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .1 Thu thập dữ liệu thứ cấp .4 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu .1 Xử lý dữ liệu định tính .2 Xử lý dữ liệu định lượng.
KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ .1 Tổng quan về thực trạng vấn đề nghiên cứu .1 Năng lực sản xuất, cung ứng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam.2 Thông tin thị trường thủy sản Đông Bắc Á .3 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Đông Bắc Á37 4.2 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hƣởng. Thống kê mô tả. Lựa chọn mô hình phù hợp. Kết quả các kiểm định mô hình.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Tóm tắt lại các phát hiện của nghiên cứu .2 Những đóng góp của nghiên cứu .1 Đóng góp vào lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu .2 Đóng góp vào thực tiễn vấn đề nghiên cứu .3 Một số khuyến nghị .1 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu .2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước. 57 PHẦN KẾT LUẬN .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 DANH MỤC HÌNH Hình 3-1: Mô hình tổng quát các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản .23 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Nguồn các biến nghiên cứu .2: Đánh giá mức ý nghĩa thống kê của các biến .1: Sản lƣợng thuỷ sản của các nƣớc Đông Bắc Á .2: Một số nguồn nội khối lớn cung ứng thuỷ sản cho Đông Bắc Á .3: Một số nguồn cung ngoại khối lớn cung ứng thuỷ sản cho Đông Bắc Á .4: Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình .5: Kiểm định hệ số tƣơng quan giữa các cặp biến theo mô hình ban đầu .6: Kết quả kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .7: Kết quả hồi quy theo mô hình hiệu ứng cố định - FEM .8: Kết quả hồi quy theo mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên - REM .9: Kiểm định Hausman giữa FEM và REM .10: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình .11: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .12: Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi .13: Kết quả hồi quy theo mô hình hiệu ứng cố định - REM.
49 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4-1: Sản lƣợng nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2011-2022 .29 Biểu đồ 4-2: Sản lƣợng khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2011-2022 .29 Biểu đồ 4-4: Tốc độ tăng trƣởng GDP của Nhật Bản và Hàn Qu giai đoạn 2011-2022 .31 Biểu đồ 4-5: Tốc độ tăng trƣởng GDP của Đài Loan và Hồng Kông giai đoạn 2011- 2022. 32 Biểu đồ 4-8: Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Đông Bắc Á năm 2022. 39 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa Tiếng Anh Tiếng Việt CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Comprehensive and Progressive xuyên Thái Bình Dƣơng Agreement for Trans-Pacific Partnership GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product HS Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng Harmonized Commodity hoá Descriptions and Coding System IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy The Vietnam Association of sản Việt Nam Seafood Exporters and Producers VJEPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - The Vietnam-Japan Economic Nhật Bản Partnership Agreement (VJEPA) ACFTA Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN - ASEAN-China Free Trade Area Trung Quốc VKFTA Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam - Viet Nam – Korea Free Trade Hàn Quốc Agreement AHKFTA Hiệp định thƣơng mại giữa Việt Nam và ASEAN-Hong Kong Free Trade Hồng Kông Agreement 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Sơ lƣợc vấn đề nghiên cứu Việt Nam là một nƣớc có nhiều lợi thế về vị trí địa lý với đƣờng biển trải dài cả quốc gia, khí hậu và các điều kiện sinh thái phù hợp cho phép đất nƣớc ta phát triển tốt ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đầy tiềm năng và có giá trị kinh tế cao.
Kể từ những năm 1954, ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của Việt Nam đã khôi phục và có những phát triển vƣợt bậc. Với tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng thủy sản ổn định, khả năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tăng dần hàng năm. Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 4,3 tỷ USD và tăng lên 9,2 tỷ USD năm 2023. Trong đó các mặt hàng nhƣ tôm chiếm khoảng 3,45 tỷ USD; cá tra khoảng 1,9 tỷ USD; nhuyễn thể khoảng 0,8 tỷ USD; cá ngừ khoảng 0,9 tỷ USD,.
Đặc biệt, giai đoạn 2021 sau giai đoạn dịch bệnh Covid 19, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã phục hồi và duy trì đạt mức 8,84 tỷ USD ( Bộ Công thƣơng, 2021). Xuất khẩu thủy sản liên tục tăng cao cả về số lƣợng và kim ngạch, đƣa mặt hàng thủy sản trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, không những đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc, thúc đẩy tăng trƣởng chung của nền kinh tế, mà còn dẫn khẳng định đƣợc vị thể của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Song, hiện nay trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu và rộng, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đang phải đối đầu với những thách thức lớn: hàng tồn kho tăng tại các thị trƣờng lớn nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,.; thị trƣờng không ổn định, cạnh tranh gay gắt; khó khăn về khoảng cách địa lý. Hơn nữa, thủy sản xuất khẩu của Việt Nam không có mấy lợi thế trong cạnh tranh do chất lƣợng còn thấp, phải đối mặt áp lực từ những yêu cầu khắt khe của thị trƣờng về các tiêu chuẩn, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trƣờng rất cao.
Chất lƣợng thủy sản xuất khẩu còn thấp, các sản phẩm thủy sản có giá thành cao nhƣng chất lƣợng chƣa đồng đều, chƣa có sự khác biệt hóa. Chi phí sản xuất thủy sản của Việt Nam vẫn còn cao do chi phí thức ăn chăn nuôi, chi phí lao động, chi phí vận chuyển cao. Hệ thống logistics thủy sản của Việt Nam còn chƣa phát triển, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu xuất khẩu thủy sản. Điều này dẫn đến việc chi phí logistics thủy sản cao, thời gian vận chuyển lâu, ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của thủy sản Việt Nam trên thị trƣờng.