Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Xây Dựng Website Thương mại điện tử kinh doanh Mỹ Phẩm trực tuyến" do sinh viên Nguyễn Thị Phương Dung (lớp CCTM04A, Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt - Hàn) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Ngô Lê Quân.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet, tạo tiền đề cho việc ứng dụng tin học hóa vào hoạt động thương mại thông qua mô hình Thương mại điện tử (TMĐT). Tại Việt Nam, phương thức kinh doanh thương mại điện tử đã được các doanh nghiệp từng bước triển khai nhưng còn gặp nhiều trở ngại thực tế như cơ sở hạ tầng viễn thông chưa thực sự mạnh và an ninh mạng còn hạn chế. Cùng với sự phát triển của đời sống xã hội, nhu cầu làm đẹp và chăm sóc ngoại hình ngày càng gia tăng. Tác giả lựa chọn xây dựng website bán mỹ phẩm trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm gián tiếp của người tiêu dùng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và nhận hàng tận nhà thông qua quy trình đặt hàng qua mạng Internet.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm ba nội dung chính:
- Tìm hiểu tổng quan về Thương mại điện tử và các lợi ích mà TMĐT mang lại cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật nền tảng phục vụ xây dựng website.
- Xây dựng hoàn chỉnh website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động giới thiệu và giao dịch các sản phẩm mỹ phẩm trực tuyến.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng ứng dụng TMĐT tại Việt Nam; các công cụ, ngôn ngữ và môi trường hỗ trợ xây dựng website; các chức năng và quy trình nghiệp vụ của một website TMĐT; các kỹ thuật lập trình và xử lý dữ liệu trong TMĐT.
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng hệ thống website thương mại điện tử kinh doanh mỹ phẩm theo mô hình doanh nghiệp đến người tiêu dùng (B2C). Phạm vi chức năng bao quát hai nhóm chủ thể chính là khách hàng (xem sản phẩm, quản lý giỏ hàng, đặt hàng, gửi liên hệ) và quản trị viên (quản lý sản phẩm, danh mục, đơn hàng, tin tức, thống kê).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành về kinh doanh điện tử và thương mại điện tử:
- Khái niệm Kinh doanh điện tử (E-business) và Thương mại điện tử (E-commerce): Tác giả làm rõ mối quan hệ thứ bậc, trong đó TMĐT là một bộ phận cấu thành của kinh doanh điện tử. TMĐT tập trung vào các hoạt động tiếp thị, giới thiệu và mua bán sản phẩm/dịch vụ qua mạng Internet. Kinh doanh điện tử có nội hàm rộng hơn, bao gồm việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để hỗ trợ toàn bộ hoạt động của tổ chức như tối ưu hóa tiến trình kinh doanh, xây dựng quan hệ khách hàng, quản trị rủi ro, nghiên cứu thị trường mới và huy động vốn.
- Các chiến lược và yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh điện tử: Gắn liền với Sứ mạng (Mission), Tầm nhìn (Vision), Mục tiêu (Objective), Chiến lược thị trường (Market strategy); chịu sự tác động qua lại từ chiến lược Hệ thống thông tin (IS), chiến lược Công nghệ thông tin (IT), việc học của tổ chức, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức và quản trị sự thay đổi.
- 8 mô hình kinh doanh điện tử tích hợp: Văn bản tổng hợp chi tiết 8 mô hình gồm: Mô hình trực tiếp đến khách hàng, Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần, Mô hình toàn thể tổ chức, Mô hình trung gian, Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ, Mô hình cộng đồng ảo, Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị và Mô hình nhà cung cấp nội dung.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai qua các bước:
- Phương pháp khảo sát hiện trạng: Khảo sát thực tế tình hình kinh doanh qua mạng và mức độ ứng dụng thương mại điện tử tại thị trường Việt Nam.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật về công nghệ ASP.NET, ADO.NET, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 và các tài liệu chuyên ngành về thương mại điện tử.
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Sử dụng biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ dòng dữ liệu (DFD ở các mức ngữ cảnh, mức 0 và mức 1), biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) và mô hình dữ liệu quan hệ (RDM).
- Phương pháp thực nghiệm phát triển phần mềm: Thiết kế giao diện đồ họa, cài đặt cơ sở dữ liệu quan hệ, lập trình xử lý các tầng chức năng theo mô hình 3 lớp, sau đó chạy thử nghiệm, kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động của website.
Nguồn dữ liệu của đồ án bao gồm: Các tài liệu chuẩn hóa về mô hình kinh doanh điện tử; thông số kỹ thuật và thư viện lớp của Microsoft .NET Framework; dữ liệu khảo sát quy trình mua bán hàng truyền thống để số hóa thành quy trình nghiệp vụ trực tuyến.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống website quản lý và kinh doanh mỹ phẩm trực tuyến được thiết kế và triển khai dựa trên các công nghệ và mô hình kỹ thuật cụ thể:
Công nghệ và công cụ sử dụng
| Tên công nghệ / Công cụ |
Vai trò trong hệ thống |
| ASP.NET |
Công nghệ nền tảng phía máy chủ, thực thi dưới máy chủ web IIS, biên dịch mã nguồn và cung cấp các điều khiển Server/HTML |
| ADO.NET |
Bộ thư viện lớp truy xuất dữ liệu hai cơ chế: kết nối (Connection, Command, DataReader, DataAdapter) và ngắt kết nối (DataSet, DataTable) |
| SQL Server 2005 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL (T-SQL) mở rộng theo chuẩn ANSI SQL-99 |
| JavaScript |
Ngôn ngữ kịch bản phía máy khách (Client-side) dùng để tăng tính tương tác giao diện và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu biểu mẫu |
| FCKeditor |
Công cụ soạn thảo văn bản trực tuyến tích hợp vào hệ thống quản trị nội dung giúp định dạng tin tức |
| Adobe Photoshop CS2 |
Thiết kế đồ họa bitmap, xử lý hình ảnh sản phẩm và giao diện web |
| Adobe Dreamweaver CS3 |
Công cụ biên tập giao diện web trực quan, hỗ trợ thiết kế DHTML và HTML |
| Macromedia Flash 8 & Aleo Flash |
Thiết kế banner động và các thành phần đa phương tiện đồ họa vector trên website |
Kiến trúc hệ thống
Ứng dụng được tổ chức theo mô hình ba lớp (3-tier architecture) nhằm phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa các thành phần:
- Tầng giao diện (Presentation Layer): Đảm nhận việc tiếp nhận tương tác từ người dùng và hiển thị dữ liệu thông qua trình duyệt web.
- Tầng nghiệp vụ (Business Logic Layer): Tiếp nhận yêu cầu từ tầng giao diện, thực thi các quy tắc xử lý nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra tính hợp lệ và chuyển tiếp dữ liệu xuống tầng dữ liệu.
- Tầng dữ liệu (Data Access Layer): Chịu trách nhiệm kết nối, truy vấn và cập nhật dữ liệu trực tiếp vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005.
- Cấu trúc thư mục dự án SHOPMYPHAM: Quản lý tập trung các tệp mã nguồn, tệp điều khiển, tài nguyên hình ảnh và các trang giao diện của hai phân hệ riêng biệt.
Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu
- Biểu đồ phân rã chức năng (BFD): Toàn bộ hệ thống được phân rã thành 5 phân hệ lớn:
- Quản lý Hệ thống: Đăng ký tài khoản, Đăng nhập, Quên mật khẩu, Đổi mật khẩu, Thoát.
- Quản lý Sản phẩm: Cập nhật danh mục sản phẩm, Cập nhật sản phẩm, Tìm kiếm sản phẩm.
- Quản lý Bán hàng: Cập nhật giỏ hàng, Cập nhật đơn hàng, Xử lý đơn hàng.
- Quản lý tin tức, khuyến mãi, liên hệ, liên kết: Quản lý tin tức, Quản lý liên hệ, Quản lý liên kết website, Quản lý khuyến mãi.
- Thống kê: Thống kê sản phẩm, Thống kê đơn hàng, Thống kê doanh thu, Thống kê người dùng.
- Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD):
- DFD Mức ngữ cảnh (Mức môi trường): Thể hiện sự trao đổi luồng thông tin giữa hệ thống với hai tác nhân ngoài là Khách hàng và Người quản trị.
- DFD Mức 0 (Mức đỉnh): Chi tiết hóa thành 30 luồng dữ liệu tương tác giữa các tác nhân, tiến trình xử lý và các kho lưu trữ dữ liệu.
- DFD Mức 1: Phân rã cụ thể cho 5 tiến trình: Quản lý người dùng, Quản lý sản phẩm, Quản lý bán hàng, Quản lý tin tức - khuyến mãi - liên hệ và Thống kê.
Mô hình hóa dữ liệu
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng qua các mô hình ERD và RDM, bao gồm 17 thực thể quan hệ:
| STT |
Tên thực thể / Bảng |
Mục đích lưu trữ và đặc điểm cấu trúc |
| 1 |
SanPham |
Lưu thông tin chi tiết sản phẩm (IDSanPham, TenSanPham, MoTaSanPham, GiaSanPham, khóa ngoại IDDanhMucSanPham, IDHinhSanPham) |
| 2 |
DanhMucSanPham |
Phân loại danh mục mỹ phẩm (IDDanhMucSanPham, TenDanhMucSanPham) |
| 3 |
HinhSanPham |
Lưu trữ dữ liệu nhị phân (kiểu Image) của hình ảnh sản phẩm (IDHinhSanPham, DuLieuHinhSanPham) |
| 4 |
GioHang |
Lưu vết mua sắm tạm thời của khách hàng (IDGioHang, CartGuid tạo từ mã ASP.NET, IDSanPham, SoLuong, NgayTaoGioHang) |
| 5 |
DonHang |
Lưu thông tin đơn đặt hàng (IDDonHang, IDGiaoDich, IDNguoiDung, IDHTThanhToan, IDTinhTrangDonHang, NgayTaoDonHang, NgayXuLyDonHang, TrackingNumber) |
| 6 |
ChiTietDonHang |
Lưu chi tiết từng mặt hàng và số lượng trong đơn hàng (IdChiTietDonHang, IdDonHang, IdSanPham, SoLuongSanPham) |
| 7 |
TinhTrangDonHang |
Lưu các trạng thái xử lý đơn đặt hàng (IdTinhTrangDonHang, TenTinhTrangDonHang) |
| 8 |
NguoiDung |
Lưu thông tin tài khoản người dùng và khách hàng (IdNguoiDung, IdKieuNguoiDung, HoTen, TenDangNhap, MatKhau, DiaChi, SoDienThoai, SoFax, Email) |
| 9 |
KieuNguoiDung |
Phân quyền loại tài khoản người dùng (IdKieuNguoiDung, TenKieuNguoiDung) |
| 10 |
TinTuc |
Quản lý các bài viết tin tức làm đẹp, sản phẩm (IdTinTuc, IdHinhTinTuc, TieuDe, NgayDang, TomTat, NoiDung) |
| 11 |
HinhTinTuc |
Lưu trữ hình ảnh minh họa cho tin tức (IdHinhTinTuc, DuLieuHinhTinTuc) |
| 12 |
ThongKeTruyCap |
Ghi nhận lượt khách truy cập website (TongSoTruyCap) |
| 13 |
LienKet |
Lưu danh sách các liên kết website đối tác (IDLienKet, TenTrangWeb, GiaTri) |
| 14 |
LienHe |
Lưu trữ thông tin phản hồi, khiếu nại của khách hàng (IDLienHe, HoTen, GioiTinh, DiaChi, DienThoai, Email, Fax, TieuDe, NoiDung) |
| 15 |
HinhThucThanhToan |
Quản lý các phương thức thanh toán hỗ trợ (IDHTThanhToan, TenHTThanhToan) |
| 16 |
HinhKhuyenMai |
Lưu hình ảnh biểu trưng cho các chương trình khuyến mãi (IdHinhKhuyenMai, DuLieuHinhKM) |
| 17 |
KhuyenMai |
Quản lý các chương trình giảm giá, khuyến mãi (IdKhuyenMai, IdHinhKhuyenMai, TenChuongTrinh, NoiDung, NgayBatDau, NgayKetThuc) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về cơ sở lý thuyết
Chương này tập trung trình bày các khái niệm căn bản và khung lý thuyết liên quan đến thương mại điện tử, phân tích các mô hình kinh doanh và khảo sát các công nghệ phần mềm được lựa chọn:
- Phân biệt khái niệm Kinh doanh điện tử (E-business) và Thương mại điện tử (TMĐT); trình bày lợi ích của việc xây dựng doanh nghiệp điện tử đối với việc giảm chi phí, tăng thị phần và mở rộng thị trường.
- Khảo sát các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh điện tử, hệ thống thông tin và công nghệ thông tin trong tổ chức; nhấn mạnh vai trò của văn hóa tổ chức, việc học của tổ chức và năng lực quản trị sự thay đổi.
- Trình bày chi tiết 8 mô hình kinh doanh điện tử tích hợp về đặc điểm phân biệt, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết, nguồn thu nhập và các yếu tố quyết định sự thành công của từng mô hình.
- Giới thiệu tổng quan về các công cụ và kỹ thuật xây dựng ứng dụng web: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của công nghệ ASP.NET chạy trên máy chủ IIS; phân tích kiến trúc ADO.NET gồm các đối tượng kết nối (Connection, Command, DataReader, DataAdapter) và đối tượng ngắt kết nối (DataSet); giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 cùng ngôn ngữ Transact-SQL; giới thiệu các công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện như Macromedia Dreamweaver CS3, Adobe Photoshop CS2, Macromedia Flash 8, Aleo Flash Intro and Banner Maker, ngôn ngữ JavaScript và bộ soạn thảo FCKeditor.
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý shop mỹ phẩm
Nội dung chương II tập trung vào việc mô hình hóa hệ thống quản lý và bán hàng trực tuyến dựa trên quy trình nghiệp vụ thực tế:
- Phát biểu bài toán và khảo sát hiện trạng: Phân tích hai luồng hoạt động chính gồm hoạt động của khách hàng (duyệt sản phẩm, tìm kiếm, thao tác giỏ hàng, đăng ký/đăng nhập, tiến hành thanh toán, theo dõi tình trạng đơn hàng, gửi liên hệ) và hoạt động của người quản trị (quản lý giỏ hàng, theo dõi khách hàng, xử lý và cập nhật tình trạng đơn hàng, đăng tải khuyến mãi, lập báo cáo thống kê doanh thu và sản phẩm bán chạy).
- Xác định hệ thống yêu cầu: Liệt kê chi tiết các yêu cầu chức năng cho khách hàng (hiển thị danh mục, xem chi tiết sản phẩm, hiển thị 10 sản phẩm mới nhất, top sản phẩm mua nhiều, quản lý giỏ hàng, đặt hàng, theo dõi đơn hàng) và quản trị viên (quản lý sản phẩm, danh mục, tin tức, đơn hàng, thống kê); xác định các yêu cầu phi chức năng về tính an toàn dữ liệu, giao diện thân thiện, tốc độ xử lý nhanh, tính toán chính xác và dung lượng tối ưu; xác định yêu cầu môi trường hệ thống (ASP.NET, SQL Server 2005).
- Mô hình hóa chức năng: Xây dựng biểu đồ phân rã chức năng (BFD) gồm 5 nhóm quản lý chính; thiết lập biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức ngữ cảnh, DFD mức 0 và chi tiết 5 biểu đồ DFD mức 1 tương ứng với từng phân hệ nghiệp vụ.
- Mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng biểu đồ thực thể quan hệ (ERD), chuyển đổi sang mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) và lập từ điển dữ liệu chi tiết cho 17 thực thể của hệ thống.
Chương III: Xây dựng website kinh doanh mỹ phẩm trực tuyến
Chương cuối cùng mô tả quá trình hiện thực hóa các thiết kế vào sản phẩm phần mềm thực tế:
- Trình bày kỹ thuật xây dựng website theo mô hình ba lớp (Presentation, Business Logic, Data Access), làm rõ cơ chế hoạt động, chức năng từng lớp cùng ưu nhược điểm của mô hình này trong việc bảo trì và nâng cấp phần mềm.
- Trình bày kiến trúc tổ chức cấu trúc thư mục của dự án SHOPMYPHAM trên môi trường phát triển Visual Studio và IIS.
- Hiện thực hóa giao diện website trên hai phân hệ độc lập:
- Phân hệ quản trị: Cài đặt các trang chức năng gồm Trang đăng nhập Admin, Trang thống kê đơn hàng, Trang quản lý sản phẩm, Trang tin tức, Trang chi tiết đơn hàng và Trang nhập danh mục sản phẩm.
- Phân hệ khách hàng: Cài đặt các trang chức năng gồm Trang đăng nhập khách hàng, Trang chủ, Trang sản phẩm, Trang chi tiết sản phẩm, Trang giỏ hàng, Trang đăng ký khách hàng, Trang liên hệ, Trang hiển thị tin tức, Trang chi tiết tin tức và Trang quên mật khẩu.
Kết quả và đóng góp
Văn bản đồ án ghi nhận các kết quả cụ thể đã hoàn thành:
- Về mặt sản phẩm kỹ thuật: Đã xây dựng thành công website thương mại điện tử kinh doanh mỹ phẩm trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET, kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 theo kiến trúc 3 lớp; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa gồm 17 bảng dữ liệu hỗ trợ lưu trữ toàn bộ thông tin sản phẩm, đơn hàng, khách hàng và tin tức.
- Về mặt chức năng: Hệ thống đã triển khai đầy đủ các tính năng cơ bản của một trang web bán hàng trực tuyến gồm duyệt sản phẩm theo danh mục, hiển thị 10 sản phẩm mới nhất, top sản phẩm mua nhiều, tìm kiếm sản phẩm, cơ chế giỏ hàng tạm thời dựa trên định danh GUID, lập đơn đặt hàng, quản lý trạng thái xử lý đơn hàng, quản lý tin tức và gửi liên hệ trực tuyến; cung cấp công cụ quản trị nội dung và thống kê đơn hàng cho chủ cửa hàng.
- Về mặt giải pháp nghiệp vụ: Đề xuất giải pháp lưu trữ hình ảnh nhị phân trong các bảng riêng biệt (HinhSanPham, HinhTinTuc, HinhKhuyenMai) tách rời với bảng dữ liệu thuộc tính để nâng cao hiệu năng truy vấn của hệ quản trị cơ sở dữ liệu; áp dụng bộ soạn thảo FCKeditor giúp đơn giản hóa việc quản trị nội dung tin tức mà không đòi hỏi người dùng phải biết lập trình web.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Cung cấp một tài liệu mẫu minh họa quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin bán hàng trực tuyến theo chuẩn mực kỹ thuật phần mềm; chứng minh tính ứng dụng của mô hình kinh doanh điện tử B2C trong việc mở rộng kênh phân phối, xóa bỏ rào cản không gian và thời gian cho các cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Tác giả tự nhìn nhận do giới hạn về thời gian thực hiện, đồng thời kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên hệ thống vẫn còn những thiếu sót trong quá trình phân tích và thiết kế.
- Hệ thống mới dừng lại ở mức độ triển khai thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ và mạng nội bộ, chưa đo lường hiệu năng tải thực tế dưới áp lực truy cập đồng thời lớn trên môi trường Internet thực tế.
- Khâu xử lý thanh toán trực tuyến trên website mới dừng lại ở việc ghi nhận hình thức thanh toán do khách hàng lựa chọn và quản lý trạng thái giao dịch, chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động qua ngân hàng hay tổ chức trung gian tài chính.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
- Tiếp tục hoàn thiện và bổ sung các chức năng nâng cao cho cả phân hệ khách hàng và phân hệ quản trị.
- Tích hợp các giải pháp thanh toán điện tử trực tuyến tự động thông qua thẻ và các cổng thanh toán điện tử.
- Nâng cấp các biện pháp an toàn và bảo mật thông tin tài khoản, dữ liệu giao dịch của khách hàng.
- Tối ưu hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu và mã nguồn để đáp ứng khả năng mở rộng hệ thống khi lượng người dùng và sản phẩm gia tăng.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Tin học quản lý, Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng và dữ liệu (sử dụng phối hợp BFD, DFD đa mức, ERD, RDM) để xây dựng một ứng dụng thương mại điện tử hoàn chỉnh.
- Lập trình viên đang nghiên cứu phát triển ứng dụng web trên nền tảng Microsoft: Đồ án là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng website theo mô hình 3 lớp sử dụng công nghệ ASP.NET và ADO.NET kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong đồ án bao gồm: Hệ thống biểu đồ DFD mức 1 chi tiết cho 5 phân hệ nghiệp vụ; cấu trúc từ điển dữ liệu 17 thực thể quan hệ; giải pháp thiết kế giỏ hàng sử dụng mã định danh GUID (
CartGuid) độc lập trong bảng GioHang.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống giải quyết việc theo dõi giỏ hàng của khách hàng như thế nào khi chưa hoàn tất giao dịch?
Trong bảng GioHang, hệ thống sử dụng trường CartGuid lưu mã định danh duy nhất toàn cầu (GUID - Globally Unique Identifier) được sinh tự động từ mã nguồn ASP.NET và chèn vào cơ sở dữ liệu. Cơ chế này cho phép hệ thống nhận diện chính xác các sản phẩm trong giỏ hàng thuộc về một phiên làm việc cụ thể của khách hàng trước khi họ quyết định đặt hàng chính thức.
2. Vì sao tác giả thiết kế bảng dữ liệu hình ảnh (HinhSanPham) tách rời khỏi bảng dữ liệu sản phẩm (SanPham)?
Theo thiết kế của đồ án, bảng HinhSanPham chứa dữ liệu hình ảnh ở định dạng nhị phân (kiểu dữ liệu Image). Việc tách dữ liệu nhị phân dung lượng lớn sang một bảng độc lập và liên kết với bảng SanPham qua khóa ngoại IDHinhSanPham giúp tối ưu hóa hiệu suất truy vấn dữ liệu dạng văn bản và số trong bảng SanPham, tránh việc phải đọc các khối dữ liệu hình ảnh nặng khi chỉ cần duyệt danh sách sản phẩm thông thường.
3. Kiến trúc ADO.NET trong đồ án gồm những thành phần nào và tại sao DataSet không được khuyến khích lạm dụng trên ứng dụng web?
Kiến trúc ADO.NET gồm hai phần: phần kết nối (Connection, Command, DataReader, DataAdapter) và phần ngắt kết nối (DataSet). Đồ án chỉ ra rằng dù DataSet là một tiến bộ lớn mô phỏng cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ, việc sử dụng nó trên ứng dụng web không được khuyến khích vì kích thước đối tượng DataSet rất lớn và nặng nề, dễ gây quá tải đường truyền mạng vốn có băng thông hạn chế.
4. Hệ thống phân rã chức năng (BFD) của website gồm những phân hệ nào?
Biểu đồ phân rã chức năng của đồ án chia hệ thống thành 5 phân hệ chính: Quản lý Hệ thống (đăng ký, đăng nhập, mật khẩu), Quản lý Sản phẩm (cập nhật danh mục, sản phẩm, tìm kiếm), Quản lý Bán hàng (giỏ hàng, đơn hàng, xử lý đơn hàng), Quản lý tin tức - khuyến mãi - liên hệ - liên kết và Thống kê (sản phẩm, đơn hàng, doanh thu, người dùng).
5. Phân hệ quản trị của website cung cấp những màn hình làm việc chính nào?
Phân hệ quản trị bao gồm các trang giao diện: Trang đăng nhập Admin, Trang thống kê đơn hàng, Trang quản lý sản phẩm, Trang quản lý tin tức, Trang chi tiết đơn hàng và Trang nhập danh mục sản phẩm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây Dựng Website Thương mại điện tử kinh doanh Mỹ Phẩm trực tuyến" của sinh viên Nguyễn Thị Phương Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kinh doanh điện tử và các mô hình thương mại điện tử hiện đại. Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành khảo sát nghiệp vụ, phân tích thiết kế hệ thống bài bản thông qua các công cụ mô hình hóa chức năng và dữ liệu, đồng thời thiết lập cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 17 thực thể. Bằng việc ứng dụng công nghệ ASP.NET, ADO.NET và SQL Server 2005 theo mô hình ba lớp, đồ án đã triển khai thành công một website thương mại điện tử hoàn chỉnh với hai phân hệ người dùng và quản trị, đáp ứng tốt yêu cầu số hóa quy trình kinh doanh mỹ phẩm trực tuyến.