Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng Website kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến” được thực hiện bởi sinh viên Lê Hồng Nhung (Lớp CCTM07A, Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông tin Hữu Nghị Việt-Hàn), dưới sự hướng dẫn của thầy Ngô Lê Quân, hoàn thành vào ngày 03 tháng 06 năm 2016 tại Đà Nẵng.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống sinh hoạt của người dân được nâng cao nhưng cũng trở nên bận rộn hơn. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm gia dụng tiện nghi nhằm đáp ứng sinh hoạt hằng ngày cho các hộ gia đình trở nên vô cùng cấp thiết. Các thiết bị gia dụng mang lại sự nhanh chóng, tiện lợi, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong các công việc nội trợ như nấu ăn, giặt giũ quần áo, dọn dẹp nhà cửa và bảo quản thực phẩm. Người tiêu dùng hiện đại không chỉ đòi hỏi các sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng bảo đảm mà còn quan tâm đến mức giá hợp lý và phương thức mua sắm thuận tiện.
Đồng thời, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và mạng Internet đã tạo ra kho thông tin khổng lồ và phương thức giao dịch mới. Thương mại điện tử (TMĐT) trên thế giới và tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển trung gian, chi phí giao dịch, đồng thời xóa bỏ rào cản về thời gian và không gian. Nhận thức được nhu cầu tìm kiếm thông tin và mua sắm trực tuyến của xã hội, tác giả lựa chọn nghiên cứu và xây dựng website chuyên kinh doanh đồ gia dụng nhằm tạo ra một kênh mua bán trực tuyến hiệu quả, cung cấp thông tin sản phẩm chính xác và hỗ trợ tối đa cho người tiêu dùng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tác giả xác định 6 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đề liên quan đến thương mại điện tử.
- Tìm hiểu các website thương mại điện tử lớn đã được triển khai để nắm được cách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứng dụng thương mại điện tử.
- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu để định hướng phục vụ.
- Tìm hiểu về công cụ Visual Studio .Net 2010 và các tính năng hỗ trợ phát triển ứng dụng.
- Xây dựng ứng dụng thương mại điện tử dựa trên nền tảng Visual Studio .Net 2010 nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng phục vụ.
- Tính toán, đưa ra phương pháp và kế hoạch thực hiện dự án trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất có thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam.
- Hệ thống các website kinh doanh đồ gia dụng trên thị trường.
- Quy trình nghiệp vụ mua bán hàng trực tuyến, đăng tải sản phẩm, quản lý tin tức và đơn hàng.
- Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Các công cụ và ngôn ngữ lập trình phục vụ xây dựng website (Visual Studio .Net 2010, ASP, CSDL SQL Server 2008).
- Khảo sát và thiết kế các chức năng nghiệp vụ của website kinh doanh đồ gia dụng.
- Toàn bộ quy trình thiết kế, hiện thực hóa và triển khai thử nghiệm hệ thống website.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm và nền tảng lý luận cốt lõi về thương mại điện tử và kinh doanh điện tử:
- Khái niệm TMĐT: Khảo cứu định nghĩa từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ủy ban Thương mại điện tử của APEC và Ủy ban châu Âu. TMĐT được hiểu là việc trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính/Internet.
- Đặc trưng TMĐT: Xác định 4 điểm khác biệt căn bản so với thương mại truyền thống: giao dịch không tiếp xúc trực tiếp; hoạt động trong thị trường toàn cầu không biên giới; có sự tham gia của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực); và mạng lưới thông tin đóng vai trò là chính thị trường.
- Các hình thức và phương thức hoạt động: Phân tích thư điện tử (E-mail), trao đổi dữ liệu điện tử (EDI theo chuẩn UNCITRAL), truyền dữ liệu số hóa (digital delivery) và thanh toán điện tử (FEDI, Digital Banking).
- Phân loại giao dịch TMĐT: Mô hình hóa quan hệ giữa 3 chủ thể: Doanh nghiệp (B), Khách hàng (C) và Chính phủ (G) qua ma trận giao dịch:
| Chủ thể |
Doanh nghiệp (Business) |
Khách hàng (Customer) |
Chính phủ (Government) |
| Doanh nghiệp (B) |
B2B (Bán buôn, kết nối qua EDI/Extranet) |
B2C (Bán lẻ qua mạng trực tuyến) |
B2G (Thuế thu nhập, thuế doanh thu) |
| Khách hàng (C) |
C2B (Bỏ thầu) |
C2C (Đấu giá trực tuyến) |
C2G (Nghĩa vụ thuế cá nhân) |
| Chính phủ (G) |
G2B (Mua sắm công cộng trực tuyến) |
G2C (Quỹ hỗ trợ xã hội, sinh viên) |
G2G (Giao dịch giữa các cơ quan nhà nước) |
- Kinh doanh điện tử (e-Business): Dẫn xuất lý thuyết từ tài liệu Architectural Issues of Web-Enabled Electronic Business (Nan Si Shi, V. Murthy, 2003), làm rõ mối quan hệ giữa TMĐT và KDĐT (TMĐT là tập con của KDĐT). Phân tích 3 nhóm chiến lược KDĐT (Chiến lược chặn - block strategy, Chiến lược chạy - run strategy, Chiến lược liên minh - alliance strategy) và 8 mô hình kinh doanh điện tử:
- Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to Customer).
- Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider).
- Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise).
- Mô hình trung gian (Intermediaries).
- Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure).
- Mô hình cộng đồng ảo (Virtual community).
- Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator).
- Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider).
- Tổng quan về cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng (NganLuong.vn): Nghiên cứu giải pháp cổng thanh toán và ví điện tử, cơ chế thanh toán tạm giữ, cơ sở pháp lý theo Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, liên minh chiến lược với PayPal (16/06/2011) và giải thưởng Sao Khuê (2009, 2010).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu lý luận về TMĐT, kinh doanh điện tử và các tài liệu kỹ thuật phát triển ứng dụng web.
- Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc:
- Mô hình hóa chức năng bằng Biểu đồ phân rã chức năng (BFD).
- Mô hình hóa tiến trình xử lý bằng Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức ngữ cảnh, mức 0 đến mức 1.
- Mô hình hóa dữ liệu bằng Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) và Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM).
- Phương pháp thực nghiệm phát triển phần mềm: Thiết kế cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị SQL Server 2008, lập trình ứng dụng trên nền Visual Studio .Net 2010 sử dụng ngôn ngữ ASP và kiến trúc phân tầng.
Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng các tài liệu giáo trình thương mại điện tử, tài liệu chuẩn kỹ thuật của UNCITRAL, các số liệu và văn bản công bố về dịch vụ cổng thanh toán Ngân Lượng, cùng dữ liệu danh mục sản phẩm đồ gia dụng thực tế.
Thiết kế và triển khai
Yêu cầu hệ thống và môi trường vận hành
Hệ thống được thiết kế để vận hành linh hoạt trên mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN) hoặc máy đơn lẻ với các tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Hệ điều hành máy chủ: Microsoft Windows Server 2003 hoặc phiên bản cao hơn.
- Hệ điều hành máy trạm: Microsoft Windows XP, Windows Vista hoặc phiên bản cao hơn.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008 trở lên.
- Bộ mã ký tự: Tiêu chuẩn Unicode – TCVN 6909:2001.
- Công cụ phát triển: Microsoft Visual Studio .Net 2010 và phần mềm xử lý đồ họa Adobe Photoshop CS3.
Kiến trúc phân tầng hệ thống
Website được tổ chức theo Mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture) nhằm đảm bảo tính module hóa, dễ bảo trì và mở rộng:
- Tầng truy cập dữ liệu (Data Access Layer - DAL): Đảm nhiệm việc kết nối cơ sở dữ liệu, thực thi các câu truy vấn SQL, lấy dữ liệu và đẩy dữ liệu vào CSDL SQL Server.
- Tầng xử lý logic nghiệp vụ (Business Logic Layer - BLL): Thư viện chứa toàn bộ các quy tắc, thuật toán xử lý nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, điều phối giữa tầng giao diện và tầng truy cập dữ liệu.
- Tầng trình bày (Presentation / Operational Layer): Giao diện web tương tác trực tiếp với người dùng và quản trị viên, tiếp nhận yêu cầu và hiển thị dữ liệu phản hồi.
- Đối tượng dùng chung (Common): Chứa các lớp thực thể (Entities), đối tượng truyền tải dữ liệu được dùng chung xuyên suốt giữa các tầng.
Cấu trúc thư mục mã nguồn
Cây thư mục của dự án website bao gồm:
App_Code: Chứa các file mã nguồn C# thực hiện các tầng xử lý nghiệp vụ, kết nối CSDL và các lớp dùng chung.
Admin: Chứa toàn bộ các trang giao diện (.aspx) và xử lý dành riêng cho ban quản trị website.
Images: Chứa tài nguyên hình ảnh giao diện, logo, banner và ảnh sản phẩm đồ gia dụng.
Tài nguyên điều khiển: Chứa các Web User Control và thành phần giao diện tái sử dụng.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu của website gồm 10 bảng dữ liệu có quan hệ toàn vẹn:
| STT |
Tên bảng CSDL |
Tên bảng tương ứng trong đồ án |
Chức năng lưu trữ dữ liệu |
| 1 |
SanPham |
Bảng 2.21 |
Lưu thông tin mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá cả, mô tả, hình ảnh |
| 2 |
DanhMucSanPham |
Bảng 2.22 |
Lưu danh mục phân loại đồ gia dụng |
| 3 |
DonHang |
Bảng 2.23 |
Lưu thông tin tổng quan đơn hàng, ngày đặt, thông tin người mua |
| 4 |
ChiTietDonHang |
Bảng 2.24 |
Lưu chi tiết từng sản phẩm, số lượng, đơn giá trong đơn hàng |
| 5 |
TinhTrangDonHang |
Bảng 2.25 |
Lưu trạng thái xử lý đơn hàng (chưa giao, đã giao) |
| 6 |
NguoiDung |
Bảng 2.26 |
Lưu thông tin tài khoản, mật khẩu, email, số điện thoại người dùng |
| 7 |
KieuNguoiDung |
Bảng 2.27 |
Phân quyền loại tài khoản (quản trị viên Admin, thành viên) |
| 8 |
GioHang |
Bảng 2.28 |
Lưu trạng thái các sản phẩm khách hàng tạm chọn trong phiên mua |
| 9 |
TinTuc |
Bảng 2.29 |
Lưu các bài viết tin tức, thông báo, khuyến mãi |
| 10 |
ThongKeTruyCap |
Bảng 2.30 |
Lưu trữ lượt truy cập vào hệ thống website |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về thương mại điện tử và kinh doanh điện tử
Chương I tập trung thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về TMĐT và KDĐT:
- Phân tích chi tiết khái niệm, đặc trưng của TMĐT, các loại hình giao dịch (B2B, B2C, B2G, C2C...). Tác giả khẳng định B2B và B2C là hai hình thức quan trọng nhất.
- Nêu rõ các lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch, hoạt động 24/7/365, giảm tồn kho) và đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, so sánh giá dễ dàng, tiếp cận đa dạng nguồn cung).
- Chỉ ra các hạn chế kỹ thuật (tốc độ mạng, thiếu chuẩn quốc tế, chi phí đầu tư máy chủ, tích hợp phần mềm) và hạn chế thương mại (an ninh mạng, bảo mật thông tin tín dụng, tâm lý e ngại lừa đảo trực tuyến, thói quen xem hàng trực tiếp).
- Trình bày 8 mô hình kinh doanh điện tử theo 4 tiêu chí cốt lõi: Đặc điểm phân biệt, Cơ sở hạ tầng, Nguồn thu nhập, và Yếu tố thành công.
- Khảo sát giải pháp ví điện tử và cổng thanh toán Ngân Lượng (NganLuong.vn): mô hình nạp/rút/thanh toán, cơ chế giao dịch "thanh toán tạm giữ", tính pháp lý theo Giấy phép 2608/QĐ-NHNN và khả năng thanh toán xuyên biên giới khi kết nối mạng lưới PayPal tới 190 quốc gia.
Chương II: Phân tích thiết và kế hệ thống
Chương II trình bày toàn bộ quy trình khảo sát nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật của hệ thống:
- Mô tả quy trình nghiệp vụ:
- Khách hàng: Tìm kiếm sản phẩm, quản lý giỏ hàng (thêm/sửa/xóa sản phẩm), đăng ký/đăng nhập, tiến hành đặt hàng, lựa chọn phương thức thanh toán, theo dõi tình trạng đơn hàng và gửi khiếu nại/liên hệ.
- Quản trị viên (Admin): Cung cấp giỏ hàng ổn định, theo dõi hành vi mua sắm, thống kê đơn hàng và doanh thu, kiểm tra và cập nhật tình trạng giao hàng, đăng tải khuyến mãi, quản lý danh mục và tin tức.
- Đặc tả yêu cầu chức năng: Xây dựng chi tiết 20 bảng mô tả chức năng hệ thống (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.20) phân định rõ Đầu vào, Quá trình xử lý và Đầu ra cho từng tác vụ:
- Chức năng khách hàng: Tìm kiếm sản phẩm (Bảng 2.1), Đăng ký (Bảng 2.2), Đăng nhập (Bảng 2.3), Quên mật khẩu (Bảng 2.4), Đổi mật khẩu (Bảng 2.5), Hiển thị theo danh mục (Bảng 2.6), Chi tiết sản phẩm (Bảng 2.7), Thống kê truy cập (Bảng 2.8), Giỏ hàng (Bảng 2.9), Tạo đơn hàng (Bảng 2.10), Gửi liên hệ (Bảng 2.11).
- Chức năng quản trị: Đăng nhập quản trị (Bảng 2.12), Thêm sản phẩm (Bảng 2.13), Sửa sản phẩm (Bảng 2.14), Xóa sản phẩm (Bảng 2.15), Thêm danh mục sản phẩm (Bảng 2.16), Thêm tin tức mới (Bảng 2.17), Sửa tin tức (Bảng 2.18), Xóa tin tức (Bảng 2.19), Thống kê đơn hàng (Bảng 2.20).
- Mô hình hóa hệ thống:
- Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) và Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh.
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 với 37 luồng dữ liệu trao đổi được đánh số chi tiết giữa các tác nhân (Khách hàng, Quản trị viên) và các tiến trình (Đăng ký/đăng nhập, Xử lý đơn hàng, Quản lý sản phẩm, Quản lý tin tức, Quản lý liên hệ, Thống kê).
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho 6 phân hệ: Quản lý người dùng, Quản lý bán hàng, Quản lý sản phẩm, Quản lý tin tức, Quản lý liên hệ, Quản lý thống kê.
- Mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD), Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) và chi tiết 10 bảng dữ liệu (Bảng 2.21 - 2.30) thiết lập liên kết quan hệ 1-nhiều.
Chương III: Xây dựng website
Chương III trình bày quá trình hiện thực hóa thiết kế thành phần mềm thực tế:
- Giới thiệu các công cụ triển khai: SQL Server 2008, Visual Studio .Net 2010, Adobe Photoshop CS3.
- Hiện thực hóa kiến trúc 3 lớp: xây dựng tầng Common, tầng DataAccess, tầng Business Logic và tầng giao diện Operational.
- Cấu trúc hệ thống thư mục: tổ chức mã nguồn backend trong
App_Code, khu vực quản trị trong Admin, tài nguyên trong Images và Tài nguyên điều khiển.
- Thiết kế và chụp lại 37 màn hình giao diện hệ thống (từ Hình 3.1 đến Hình 3.37):
- Phân hệ quản trị (Admin): Đăng nhập Admin (Hình 3.11), Cập nhật danh mục sản phẩm (Hình 3.12), Quản lý sản phẩm (Hình 3.13), Thống kê đơn hàng (Hình 3.14), Thống kê người dùng (Hình 3.15), Thêm sản phẩm mới (Hình 3.17), Sửa/xóa sản phẩm (Hình 3.18, 3.19), Cập nhật đơn hàng (Hình 3.20)...
- Phân hệ người dùng/khách hàng: Trang chủ (Hình 3.21), Sản phẩm theo danh mục (Hình 3.24), Chi tiết sản phẩm (Hình 3.25), Giỏ hàng (Hình 3.26), Đăng ký (Hình 3.27), Đăng nhập (Hình 3.28), Thêm đơn hàng và thanh toán (Hình 3.29, 3.30), Đơn hàng khách và chi tiết đơn hàng (Hình 3.31, 3.32), Sản phẩm khuyến mãi (Hình 3.35), Tìm kiếm sản phẩm (Hình 3.37)...
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Hoàn thành đầy đủ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin bán hàng trực tuyến bao gồm: 20 bảng đặc tả ca sử dụng (Use-Case), biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức ngữ cảnh, mức 0 (37 luồng dữ liệu) và mức 1 cho 6 phân hệ chuyên biệt.
- Thiết kế hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 10 bảng dữ liệu chuẩn hóa trên hệ quản trị Microsoft SQL Server 2008.
- Xây dựng thành công ứng dụng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến hoạt động theo mô hình 3 lớp trên nền tảng Visual Studio .Net 2010 với 37 trang giao diện chức năng hoàn chỉnh cho cả hai tác nhân: Khách hàng và Quản trị viên.
Giải pháp và đóng góp thực tiễn tác giả tự nêu
- Đối với doanh nghiệp:
- Cung cấp một ví dụ minh họa trực quan về ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh bán lẻ đồ gia dụng.
- Tạo dựng một kênh bán hàng mới giúp doanh nghiệp vượt qua giới hạn về không gian và thời gian (vận hành 24/7/365).
- Tối ưu hóa chi phí quản lý, in ấn, lưu kho và giao dịch cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập.
- Đối với sinh viên và nghiên cứu học thuật:
- Xây dựng một giải pháp quản lý bán hàng tự động hóa thay thế phương thức quản lý thủ công truyền thống.
- Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc bài bản cho sinh viên các khóa sau khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về xây dựng website thương mại điện tử bằng Visual Studio .NET và SQL Server.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Hệ thống website được xây dựng và thử nghiệm trong phạm vi đồ án tốt nghiệp cao đẳng, dữ liệu sản phẩm chủ yếu phục vụ mục đích kiểm thử chức năng.
- Việc tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (như mô hình Ngân Lượng và PayPal) mới dừng ở mức phân tích quy trình nghiệp vụ và thiết kế giao diện thanh toán mô phỏng, chưa kích hoạt kết nối API thanh toán tài chính thực tế trên môi trường sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến thực tế (Ngân Lượng, ví điện tử, cổng thanh toán thẻ ngân hàng) với quy trình xác thực tự động.
- Nâng cấp các tính năng bảo mật, mã hóa dữ liệu người dùng và phòng chống tấn công mạng.
- Tối ưu hóa hiệu năng cơ sở dữ liệu để đáp ứng lưu lượng truy cập đồng thời lớn.
- Mở rộng ứng dụng sang nền tảng thiết bị di động (Mobile Commerce).
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Thương mại điện tử: Có thể sử dụng đồ án làm tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận xây dựng phần mềm hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết đến phân tích thiết kế và hiện thực hóa mã nguồn.
- Người phát triển ứng dụng web trên nền tảng .NET: Đáng tham khảo ở cách thức phân chia các tầng theo kiến trúc 3 lớp (Common, DataAccess, Business Logic, Presentation) và cách tổ chức thư mục ứng dụng (
App_Code, Admin, Images, Web User Controls).
- Người làm đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Có thể tái sử dụng trực tiếp bộ 20 bảng đặc tả chức năng (input, process, output) cùng các sơ đồ DFD mức 0, DFD mức 1 và thiết kế 10 bảng cơ sở dữ liệu cho bài toán bán hàng B2C.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án lựa chọn kiến trúc phần mềm và công nghệ nào để xây dựng website?
Website được xây dựng theo mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture) gồm Tầng dữ liệu (DataAccess), Tầng logic nghiệp vụ (Business Logic) và Tầng trình bày (Presentation) cùng đối tượng dùng chung (Common). Công nghệ sử dụng gồm nền tảng Microsoft Visual Studio .Net 2010 (ASP), hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 và công cụ xử lý đồ họa Adobe Photoshop CS3.
2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu hệ thống gồm 10 bảng: SanPham (Bảng 2.21), DanhMucSanPham (Bảng 2.22), DonHang (Bảng 2.23), ChiTietDonHang (Bảng 2.24), TinhTrangDonHang (Bảng 2.25), NguoiDung (Bảng 2.26), KieuNguoiDung (Bảng 2.27), GioHang (Bảng 2.28), TinTuc (Bảng 2.29), và ThongKeTruyCap (Bảng 2.30).
3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 (DFD Mức 1) của đồ án phân rã những phân hệ nào?
DFD Mức 1 được phân rã thành 6 phân hệ chức năng tương ứng từ Hình 2.4 đến Hình 2.9, bao gồm: Quản lý người dùng, Quản lý bán hàng, Quản lý sản phẩm, Quản lý tin tức, Quản lý liên hệ, và Quản lý thống kê.
4. Trong phần cơ sở lý thuyết, tác giả đã nghiên cứu mô hình cổng thanh toán trực tuyến nào?
Tác giả nghiên cứu chuyên sâu về Ví điện tử và Cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng (NganLuong.vn), phân tích cơ chế hoạt động, quy trình giao dịch "thanh toán tạm giữ", cơ sở pháp lý theo Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và giải pháp liên doanh mở rộng quốc tế với PayPal.
5. Yêu cầu hệ thống về phần cứng, hệ điều hành và font chữ được xác định ra sao?
Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Microsoft Windows Server 2003 trở lên, máy trạm chạy Microsoft Windows XP, Windows Vista trở lên, hệ quản trị Microsoft SQL Server 2008 trở lên và áp dụng tiêu chuẩn font chữ tiếng Việt Unicode – TCVN 6909:2001.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp “Xây dựng Website kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến” của sinh viên Lê Hồng Nhung đã giải quyết trọn vẹn bài toán ứng dụng thương mại điện tử vào lĩnh vực bán lẻ đồ gia dụng. Tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết về thương mại và kinh doanh điện tử, thực hiện chuẩn xác quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin có cấu trúc với 20 bảng đặc tả chức năng và 10 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ. Sản phẩm website hoàn thiện được xây dựng vững chắc trên kiến trúc 3 lớp sử dụng Visual Studio .Net 2010 và SQL Server 2008, cung cấp đầy đủ các chức năng nghiệp vụ cho người dùng và quản trị viên. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận và kỹ thuật phát triển ứng dụng web bán hàng B2C.