CHƯƠNG I. Ngôn ngữ lập trình PHP 1. PHP là gì? Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML.
Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp. Lịch sử phát triển PHP được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf vào năm 1994 khi ông đang tìm cách theo dõi số lượng người truy cập vào trang web cá nhân của mình. Lerdorf viết một số mã đơn giản để lưu trữ thông tin này và sau đó quyết định chia sẻ mã nguồn này với cộng đồng lập trình viên khác.
Lịch sử phiên bản PHP: Trong những năm đầu tiên, PHP được sử dụng chủ yếu để tạo ra các trang web tĩnh và nói chung được coi là một công cụ thủ công để tạo ra các trang web động. Tuy nhiên, khi Internet phát triển nhanh chóng vào cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000, PHP đã trở thành một trong những công nghệ chính để phát triển các ứng dụng web động. PHP 3 được phát hành vào năm 1998, mang lại nhiều cải tiến về cú pháp và tính năng so với các phiên bản trước đó. Sau đó, PHP 4 được phát hành vào năm 2000, đưa PHP lên một tầm cao mới với hiệu suất cải thiện đáng kể.
PHP 5, được phát hành vào năm 2004, đã đưa PHP lên một tầm cao mới với việc hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, cải thiện hiệu suất và tính năng an toàn. PHP 7, được phát hành vào năm 2015, cải thiện hiệu suất và tính năng bảo mật và hiện là phiên bản phổ biến nhất của PHP. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 3 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng Hiện nay, PHP vẫn là một trong những công nghệ phổ biến nhất để phát triển các ứng dụng web động và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Dolphin), được bắt đầu từ tháng 8 năm 2006 và công bố ngày 28 tháng 7 năm 2011. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet.
MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, SGI Irix, Solaris, SunOS,… MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). HTML HTML (viết tắt của từ HyperText Markup Language, hay là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web trên World Wide Web. Nó có thể được trợ giúp bởi các công nghệ như CSS và các ngôn ngữ kịch bản giống như JavaScript.
Các trình duyệt web nhận tài liệu HTML từ một web server hoặc một kho lưu trữ cục bộ và render tài liệu đó thành các trang web đa phương tiện. HTML mô tả cấu trúc của một trang web về mặt ngữ nghĩa và các dấu hiệu ban đầu được bao gồm cho sự xuất hiện của tài liệu. Các phần tử HTML là các khối xây dựng của các trang HTML. Với cấu trúc HTML, hình ảnh và các đối tượng khác như biểu mẫu tương tác có thể được nhúng vào trang được hiển thị.
HTML cung cấp một phương tiện để tạo tài liệu có cấu trúc bằng cách biểu thị ngữ nghĩa cấu trúc cho văn bản như headings, paragraphs, lists, links, quotes và các mục khác. Các phần tử HTML được phân định bằng các thẻ, được viết bằng dấu ngoặc nhọn. Các thẻ như <img /> và <input /> giới thiệu trực tiếp nội dung vào trang. Các thẻ khác như <p> bao quanh và cung cấp thông tin về văn bản tài liệu và có thể bao gồm các thẻ khác làm phần tử phụ.
Các trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML, nhưng sử dụng chúng để diễn giải nội dung của trang. CSS CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 4 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng (HTML). Nói ngắn gọn hơn là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web.
Bạn có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm style vào các phần tử HTML đó như đổi bố cục, màu sắc trang, đổi màu chữ, font chữ, thay đổi cấu trúc… CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996, vì HTML không được thiết kế để gắn tag để giúp định dạng trang web. Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn có thể là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác. Sau đó là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó. Bootstrap Bootstrap là front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web.
Bootstrap bao gồm HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho kiểu chữ, hình thức, các button và các thành phần giao diện khác, cũng như mở rộng tùy chọn JavaScript. Boostrap định nghĩa sẵn các class CSS giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời gian. Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho chúng ta áp dùng vào website của mình mà không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết. Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
Bootstrap cung cấp tính năng responsive và mobile first, nghĩa là làm cho trang web có thể tự co giãn để tương thích với mọi thiết bị khác nhau, từ điện thoại di động đến máy tính bảng, máy tính xách tay, máy tính để bàn,. [5] Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 5 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.
Khảo sát hệ thống 2. Khảo sát thực tế Hiện nay do thị trường kinh tế khủng hoảng cũng không tránh được việc thất nghiệp của nhiều người, và dịch bệnh covid 19 vừa qua thì số lượng người thất nghiệp cũng tăng. Chính vì vậy nhiều người vẫn mong muốn tìm kiếm một công việc phù hợp với mình để làm do nhiều trường hợp khách quan và lý do của cá nhân thì họ không thể tìm kiếm từng công ty được. Hiểu được vấn đề đấy và bây giờ công nghệ phát triển thì việc phát triển nên nên trang web là một điều vô cùng hiển nhiên.
Khảo sát người dùng Nhu cầu tìm kiếm việc làm ngày càng cao, mong muốn tìm được một công việc phù hợp với bản thân, một mức lương phù hợp và chính sách đãi ngộ của công ty, mà việc tìm kiếm công việc và lựa chọn công việc yêu thích rất tốn thời gian cho người dùng. Đặc tả yêu cầu phần mềm 2. Xác định các tác nhân Đề tài gồm bốn tác nhân chính Khách vãng lai (User). Người ứng tuyển Nhà tuyển dụng Người quản lý (Admin).
Các yêu cầu chức năng User Xem danh sách bài đăng. Tìm kiếm việc làm. Xem thông tin chi tiết bài đăng. Đăng nhập, đăng ký Employee (Gồm các chức năng của User) Nộp hồ sơ.
Quản lý hồ sơ cá nhân. Tạo CV Yêu thích Xem thông báo kết quả ở email Đăng nhập, đăng xuất. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 6 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng Nhà tuyển dụng (Gồm các chức năng của User) Cập nhân thông tin cá nhân Quản lý danh sách ứng viên Xem lịch sử ứng tuyển Xem thông báo Xem thông tin ứng viên Gửi mail phản hồi Cập nhật bài đăng tuyển dụng Đăng bài Admin (gồm các chức năng của User) Thống kê.
Duyệt bài đăng Phân quyền Quản lý ngành nghề 2. Yêu cầu phi chức năng Giao diện, đẹp mắt, đơn giản, dễ sử dụng. Đảm bảo tính bảo mật, an toàn. Tốc độ xử lý nhanh chóng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 7 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng 2. Biểu đồ Use Case Hình 2.1: Sơ đồ usecase tổng quát Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 8 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng 2.
Đăng ký và đăng nhập Hình 2.1: Sơ đồ usecase đăng nhập đăng ký 2. Cập nhật thông tin cá nhân Hình 2.2: Sơ đồ usecase cập nhật thông tin cá nhân Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tuyền Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Thuận 9 Xây dựng website tìm kiếm việc làm áp dụng cho khu vực Đà Nẵng 2. Xem danh sách bài đăng, Tìm kiếm và Ứng tuyển Hình 2.3: Sơ đồ usecase xem danh sách bài đăng, tìm kiếm và ứng tuyển 2.
Tạo CV Hình 2.