phần mở đầu, kết luận,tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung bài khóa luận gồm có 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về văn hóa công sở và khái quát về tổ chức - hoạt động của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội Chƣơng 2: Thực trạng công tác xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội Chƣơng 3: Nhận xét đánh giá và đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện văn hóa công sở của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội 8 Luan van PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC - HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1. Khái niệm và vai trò của văn hóa công sở 1. Khái niệm văn hóa công sở Khái niệm về văn hóa Tổng giám đốc UNESCO Federico Mayor định nghĩa: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ và hiện tại.
Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”. Từ một quan điểm khác, văn hóa được xem là phương thức ứng xử của con người với môi trường sống (năng lực học hỏi, thích ứng và sáng tạo) nhằm tạo ra giá trị chuẩn mực, phương thức thiết chế, nhờ đó con người vận thông và phát triển. Văn hóa luôn gắn với con người, là mục đích, điều kiện hướng tới của con người. Bên cạnh đó, văn hóa cũng có thể được hiểu là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc, quyết định tính cách của một xã hội hoặc một nhóm người.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh viết năm 1943: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoại hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”. 9 Luan van Khái niệm về công sở Công sở thường được hiểu là các cơ quan hành chính Nhà nước.
Là tổ chức của hệ thống bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được Nhà nước công nhận, bao gồm cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy chế công chức hoặc theo thể thức hợp đồng để thực hiện công vụ nhà nước. Công sở có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và có cơ cấu tổ chức do pháp luật quy định, được sử dụng công quyền để tổ chức công việc Nhà nước hoặc dịch vụ công vì lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng. Hoạt động của công sở nhằm thỏa mãn các lợi ích chung của cộng đồng; về mặt hình thức tổ chức thì công sở là một tập hợp cơ cấu tổ chức, có phương tiện vật chất và con người được Nhà nước bảo trợ để thực hiện nhiệm vụ của mình; về ý nghĩa tổ chức nhà nước thì có thể coi công sở là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, do Nhà nước lập ra và có thẩm quyền giải quyết công vụ. Vậy từ phân tích trên có thể hiểu: Công sở là một tổ chức thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc hành chính, là nơi phối hợp thực hiện một nhiệm vụ được Nhà nước giao và là bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lí nhà nước.
Khái niệm về văn hóa công sở Từ quan niệm chung về văn hóa đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa công sở. Nhìn từ góc độ chủ thể văn hóa, người ta chia văn hóa thành văn hóa cá nhân và văn hóa cộng đồng. Cộng đồng là một tập hợp người có quan hệ mật thiết với nhau trong sinh hoạt vật chất và tinh thần. Công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, được pháp luật nhà nước điều chỉnh để tiến hành quản lý các công việc có tính chuyên ngành và phục vụ lợi ích công.
Công sở được phân biệt với các tổ chức xã hội khác xét trên nội dung công việc, hình thức tổ chức. Vậy văn hóa công sở là tổng hợp của hệ thống các giá trị vật chất và giá trị tinh thần được các thành viên trong các tổ chức bảo tồn, duy trì và phát huy 10 Luan van từ quá khứ đến hiện tại, là thành quả trí tuệ sáng tạo của con người trải qua các nền văn minh khác nhau, với các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, thể hiện bản chất nhà nước và bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định. Văn hóa công sở cũng được hiểu ở một khía cạnh khác đó là tổng hòa những giá trị hữu hình và vô hình bao gồm: Trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, quản lý, môi trường cảnh quan, những phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp, phong cách giao tiếp ứng xử của cán bộ, nhân viên và người lao động, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố để xây dựng một môi trường công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật, hiệu quả cao. Vai trò văn hóa công sở Văn hóa bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển, là chìa khóa của sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Tạo được tình đoàn kết và chống lại bệnh quan liêu, cửa quyền. Môi trường văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công chức với cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công sở. Văn hoá công sở còn có vai trò to lớn trong việc xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương, dân chủ và một môi trường làm việc tích cực, hiệu quả, thống nhất. Văn hóa công sở cũng có sự kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những tính văn hóa từ bên trong và bên ngoài công sở, từ quá khứ đến tương lai giúp công sở tạo nên những chuẩn mực, tiến bộ và ngày càng hoàn thiện hơn.
Hướng các cán bộ công chức đến một giá trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực văn hóa của công sở. Có vai trò và tầm quan trọng đặc biệt, nó thể hiện đến chất lượng,hiệu quả khi xử lý và giải quyết mọi công việc, xây dựng lề lối làm việc khoa học của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm góp phần vào quá trình cải cách hành chính nhà nước. Văn hóa công sở còn góp phần khơi dậy, phát huy chất lượng nhân lực, tạo được nét văn hóa riêng cho mỗi công sở, có sự đồng thuận chung của các 11 Luan van cá nhân trong từng nhóm, bộ phận nói riêng và trong toàn tổ chức nói chung. Nó tạo ra một môi trường làm việc khoa học, thoải mái, tạo cảm hứng, kích thích khả năng sáng tạo cho các nhân viên, cũng như các hoạt động giao lưu giữa các cá nhân, nhóm với nhau nhằm mục tiêu tăng cường sự hợp tác, trao đổi sáng kiến, kinh nghiệm.để hoàn thành nhiệm vụ, chức năng của tổ chức.
Qua đó, tạo cơ hội để mỗi thành viên có thể khẳng định vị thế và thăng tiến trong tổ chức. Các thành tố cấu thành nên văn hóa công sở 1. Nội quy, quy chế của cơ quan Khái niệm về nội quy, quy chế Nội quy, quy chế là những quy tắc xử sự chung được áp dụng cho một nhóm đối tượng nhất định. Nó thường gắn với nghĩa vụ, những yêu cầu mang tính chất bắt buộc tạo nên nề nếp làm việc cho cán bộ, công chức.
Nội quy là những điều quy định để đảm bảo trật tự và kỉ luật trong một tập thể, một cơ quan. Nội quy thường là quy định do nội bộ bên trong cơ quan tổ chức xã hội tự đặt ra buộc những người làm việc và tham gia vào cơ quan, tổ chức đó phải tuân theo. Nội quy thường đi vào nội dung cụ thể, chi tiết, ngắn gọn về giờ giấc làm việc, vệ sinh, nội quy ra vào cơ quan,. Hình thức thể hiện nội quy thường ở dạng bảng đóng.
Ví dụ: Nội quy vệ sinh, an toàn lao động của Công ty Đầu tư và Xây dựng Hà Nội; Nội quy lao động của Công ty Kế toán Thiên Ưng; Nội quy ra, vào cơ quan của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải. Quy chế là tổng thể nói chung những quy định thành chế độ để mọi người thực hiện trong những hoạt động nhất định nào đó. Quy chế là một loại văn bản quản lí hành chính nhà nước, quy định về trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ và cách thức phối hợp giữa các cá nhân và đơn vị trong thực thi công vụ và quyết định về một số chế độ công tác cụ thể. Ví dụ: Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan nhà nước của Thủ 12 Luan van tướng Chính phủ năm 2007; Quy chế hoạt động của Ban chấp hành công đoàn cơ sở Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2010 – 2012.
Vai trò của nội quy, quy chế Vai trò của nội quy: Nhằm đảm bảo an ninh khu vực, tạo nề nếp làm việc có khoa học, kỷ cương và dân chủ. Rèn luyện tính tự giác của của cán bộ công chức, tính chuyên nghiệp trong tác phong làm việc. Vai trò của quy chế: Là những giới hạn để công sở xác lập các mối quan hệ trong quá trình hoạt động, giao lưu, hợp tác, thể hiện trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan. Quy chế còn điều chỉnh thái độ, thói quen, hành động, tác phong làm việc của các cá nhân trong tổ chức.
Quy chế là cơ sở, điều kiện để đánh giá cán bộ, công chức trong công sở, là căn cứ để họ biết được làm gì và không được làm gì tại vị trí của mình tại cơ quan, tổ chức. Hơn nữa, nó đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các cá nhân, đơn vị theo quy định của nhà nước. Hạn chế các biểu hiện tiêu cực trong điều hành như tùy tiện lạm quyền hoặc độc đoán.