Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 01/01/2007 đã mở ra sân chơi kinh tế toàn cầu, đặt các doanh nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Trong bối cảnh nguồn lực về tài chính, công nghệ và trình độ quản trị của phần lớn doanh nghiệp nội địa còn nhiều hạn chế, việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp được nhận định là công cụ quan trọng nhằm củng cố năng lực nội sinh, khơi dậy tinh thần sáng tạo, gắn kết nhân viên và xác lập bản sắc thương hiệu trên thị trường.

Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC (CMC Telecom) được thành lập năm 2008, kế thừa nền tảng công nghệ thông tin gần 20 năm từ Tập đoàn CMC (khởi dựng từ năm 1993). Tuy nhiên, với tính chất là một đơn vị kinh doanh hạ tầng dịch vụ viễn thông non trẻ, công tác văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thiếu định hướng rõ ràng. Mặc dù cấp lãnh đạo đã bắt đầu dành sự quan tâm đến văn hóa tổ chức, các hoạt động triển khai thực tế vẫn chưa đồng bộ, chưa thấm nhuần sâu rộng vào ý thức của từng bộ phận nhân sự và chưa được lượng hóa dựa trên các nghiên cứu khoa học sát với thực trạng vận hành. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện mô hình văn hóa cho doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Một là: Làm rõ một số vấn đề lý luận về văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.
  2. Hai là: Tìm hiểu thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC; từ đó rút ra những thành công, hạn chế của công ty.
  3. Ba là: Đưa ra những giải pháp nhằm giúp cho công ty hoàn thiện hơn công tác xây dựng và phát triển văn hóa của mình để đạt được một môi trường văn hóa, môi trường kinh doanh tốt, lành mạnh và phù hợp với tình hình hiện tại của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng và phát triển văn hóa tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC, bao gồm các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp, lực lượng tham gia, các mối quan hệ tác động và điều kiện ràng buộc giữa các nhân tố môi trường bên trong lẫn bên ngoài.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC (địa chỉ trụ sở chính tại Tầng 15, Tòa nhà CMC, đường Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự của công ty giai đoạn 2011 - 2013; các giải pháp và định hướng phát triển văn hóa được đề xuất ứng dụng cho giai đoạn 2015 - 2018, tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa kinh điển về văn hóa của Edouard Herriot, cựu Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor, Giáo sư Trần Ngọc Thêm và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Về văn hóa doanh nghiệp, tác giả tiếp cận theo khung lý thuyết của chuyên gia tổ chức Edgar Schein, kết hợp với các giáo trình quản trị trong nước như Giáo trình Văn hóa kinh doanh của PGS. Dương Thị Liễu (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2011), Quản trị chiến lược của tác giả Lê Thế Giới (2007) và Tập bài giảng Quản trị học của Bộ môn Nguyên lý Quản trị (Trường Đại học Thương Mại, 2011).

Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp được phân tích dựa trên hai nhóm nhân tố: nhóm hữu hình (kiến trúc, biểu trưng, tên gọi, khẩu hiệu, trang phục, ngôn ngữ) và nhóm vô hình (quy định văn hóa, đạo đức kinh doanh, thái độ ứng xử, hành vi giao tiếp, quy tắc chưa thành văn, giá trị theo đuổi và giá trị chung). Bên cạnh đó, mô hình tiến trình phát triển văn hóa được chia thành 3 giai đoạn (giai đoạn non trẻ, giai đoạn giữa, giai đoạn chín muồi và suy thoái) cùng quy trình xây dựng chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Phổ biến kiến thức chung; (2) Định hình văn hóa doanh nghiệp; (3) Triển khai xây dựng; (4) Ổn định và phát triển văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua sự kết hợp giữa các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả triển khai điều tra bằng bảng hỏi gồm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở đối với đối tượng cán bộ phó phòng, nhân viên công ty (thiết kế tại Phụ lục 1); đồng thời tiến hành khảo sát sự hài lòng của khách hàng thông qua đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt và bảo trì (thiết kế tại Phụ lục 2). Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp được thực hiện với cán bộ lãnh đạo chủ chốt gồm Phó Giám đốc Nguyễn Trung Kiên và Trưởng phòng Kinh doanh Nguyễn Tuấn Anh nhằm nắm bắt định hướng điều hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu nội bộ được trích xuất từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Phòng Kế toán - Kiểm toán, dữ liệu lao động - tiền lương từ Phòng Tổ chức - Nhân sự, cùng các tài liệu điều lệ, quy chế nội bộ, ấn phẩm truyền thông và cổng thông tin điện tử của công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp và phân tích bằng các công cụ thống kê mô tả nhằm lượng hóa thái độ và hành vi của nhân sự. Dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2011 - 2013 để đánh giá tăng trưởng tài chính và biến động cơ cấu nhân lực, kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đưa ra kết luận logic về thực trạng quản trị văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về xây dựng và phát triển văn hóa

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp. Tác giả khẳng định văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa vật chất lẫn tinh thần được tích lũy trong quá trình tồn tại và phát triển, chi phối tình cảm, tư duy và hành vi của mọi thành viên. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp được chứng minh qua khả năng tạo lập sự thống nhất ý chí hành động, xây dựng bầu không khí lao động lành mạnh, nâng cao đạo đức kinh doanh, làm phong phú dịch vụ khách hàng và định vị thương hiệu trên thị trường.

Tác giả phân tích chi tiết quy trình 4 bước xây dựng văn hóa, đồng thời nhận diện hệ thống các nhân tố ảnh hưởng từ hai chiều:

  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường văn hóa - xã hội dân tộc, phản hồi từ khách hàng và đối tác, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành, cùng hệ thống chính trị - pháp luật và các chính sách quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin - viễn thông (tiêu biểu như Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông năm 2010).
  • Nhân tố bên trong: Mô hình cấu trúc tổ chức bộ máy, phong cách và hình tượng người đứng đầu, sứ mệnh chiến lược, truyền thống lịch sử, tinh thần hợp tác của đội ngũ nhân sự và các đặc tính nhân khẩu học của lực lượng lao động.

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa tại công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC

Chương II đi sâu vào phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc điều hành trực tiếp hai khối chính: Khối chức năng (Ban Nhân sự, Ban Tài chính, Ban Tiếp nhận và Dự án, Ban CNTT) và Khối kinh doanh (Ban Marketing, Ban Kinh doanh, Trung tâm Dịch vụ Khách hàng, Trung tâm Kỹ thuật).

Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 được phản ánh qua các chỉ tiêu kế toán cơ bản:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2011 So sánh 2012 / 2011 So sánh 2013 / 2012
Doanh thu thuần 85.462 +2.285 +2.462
Giá vốn hàng bán 68.368,2 - -
Chi phí bán hàng 3.448,9 +71,4 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.442,0 +371,5 -248,5
Lợi nhuận trước thuế 8.670,8 - -
Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.667,7 - -
Lợi nhuận sau thuế 6.003,1 - -

Về nguồn nhân lực, chất lượng và cơ cấu đội ngũ của CMC Telecom được thống kê cụ thể qua các bảng số liệu của công ty:

Tiêu chí nhân sự Số lượng năm 2013 Tỷ lệ năm 2013 (%) Ghi chú giai đoạn 2011 - 2013
Trình độ: Trên đại học 13 người 4,2% Toàn thể nhân sự đạt chuẩn tiếng Anh; thâm niên từ 6 tháng đạt TOEIC cấp 1 trở lên.
Trình độ: Đại học >223 người >72,0% Ban Giám đốc và trưởng/phó phòng đạt 100% trình độ đại học trở lên.
Tổng quy mô nhân sự 310 người 100% Biến động: 340 người (2011) sang 350 người (2012) và 310 người (2013).
Cơ cấu độ tuổi: 20 - 35 tuổi - ~70,0% Riêng năm 2011 nhóm này là 250 người (chiếm 73,96%).
Cơ cấu giới tính - - Lao động nam chiếm đa số do tính chất lắp đặt mạng, có xu hướng giảm dần khi mở rộng kinh doanh.

Đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành văn hóa tại doanh nghiệp:

  • Các yếu tố hữu hình: Trụ sở tại tòa nhà CMC hiện đại nhưng do quy mô tăng trưởng nên công ty phải thuê thêm địa điểm ngoài, dẫn đến cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Logo CMC Telecom dùng chung mẫu với Tập đoàn CMC (chữ trắng nền xanh da trời), thiếu nhận diện độc lập. Slogan "Nhiệt tình máu lửa để thửa hợp đồng" nhấn mạnh doanh số nhưng gây áp lực tâm lý và trùng lặp mô-típ của các doanh nghiệp truyền hình, viễn thông khác. Quy chế trang phục chưa chuẩn hóa cho khối văn phòng (chỉ áp dụng đồng phục màu xanh và mũ cho bảo vệ, áo vest váy đen cho lễ tân, áo màu xanh cho kỹ thuật viên lắp đặt).
  • Các yếu tố vô hình: Tầm nhìn ("trở thành công ty hàng đầu Việt Nam trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông có chất lượng cao") và Sứ mệnh đã được xác lập cụ thể. Ban lãnh đạo gồm 5 thành viên đều dưới 45 tuổi, có phong cách cởi mở, tạo được sự tin cậy từ cấp dưới. Các hoạt động thể thao (giải bóng đá, tennis với mức thưởng 3 - 10 triệu đồng) và du lịch (Bái Đính, Hạ Long, Huế 3 ngày 2 đêm) tạo được sự gắn kết nhất định nhưng chủ yếu phục vụ nhân sự cấp cao. Khảo sát khách hàng ghi nhận 80% tỷ lệ ở mức hài lòng và trên hài lòng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Doanh nghiệp bộc lộ tình trạng chấp hành kỷ luật kém (đi làm muộn, bỏ giờ làm, bao che nội bộ nể nang); ý thức giữ gìn tài sản chung chưa cao (lãng phí giấy in, máy photo, sử dụng điện thoại bàn vào việc riêng). Nguyên nhân xuất phát từ lịch sử thành lập non trẻ (từ năm 2008), nguồn lực tài chính phải tập trung cho việc đầu tư hạ tầng máy móc kỹ thuật, và lãnh đạo chưa đưa nội dung văn hóa vào các kỳ họp giao ban định kỳ.

Chương III: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển văn hóa tại công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC

Chương III định hình phương hướng phát triển cho CMC Telecom giai đoạn 2015 - 2018 với mục tiêu trở thành công ty chuyên nghiệp hàng đầu về dịch vụ viễn thông và truyền hình cáp, xây dựng nền văn hóa tổ chức vững mạnh, lấy chất lượng làm tiêu chí, đạo đức kinh doanh làm nền tảng và nhân lực làm động lực phát triển.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất gồm các nhóm nội dung:

  • Đầu tư cơ sở vật chất và biểu trưng nhận diện: Sửa sang kiến trúc văn phòng, quy hoạch không gian làm việc khoa học, bố trí cây xanh và khu vực nghỉ ngơi giải lao; thiết kế lại khu vực sảnh tiếp đón khách hàng; áp dụng quy định đồng phục bắt buộc cho khối nhân viên văn phòng; tổ chức cuộc thi sáng tác slogan mới nhằm thay thế câu khẩu hiệu mang tính áp lực doanh số hiện hành.
  • Đào tạo và phổ biến nhận thức: Tổ chức các lớp tập huấn, mời chuyên gia đào tạo về văn hóa tổ chức cho toàn bộ nhân viên; khuyến khích nhân viên chủ động tìm hiểu văn hóa qua cổng thông tin và tài liệu nội bộ.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát và chuẩn hóa quy chế: Gắn trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành nội quy với chỉ tiêu quản lý của từng trưởng phòng ban; đưa nội dung đánh giá văn hóa vào các cuộc họp giao ban hàng tuần, hàng tháng; xử lý nghiêm minh các vi phạm đi muộn, làm việc riêng, sử dụng lãng phí tài sản chung, đồng thời khen thưởng trực tiếp cá nhân có sáng kiến tiết kiệm.
  • Duy trì và phát huy các giá trị cốt lõi: Nâng cao đạo đức kinh doanh thông qua việc tuân thủ pháp luật, giữ chữ tín với đối tác; chuẩn hóa tính chuyên nghiệp của đội ngũ quản lý bằng kế hoạch làm việc rõ ràng; củng cố tinh thần đoàn kết qua các phong trào thi đua nội bộ, hoạt động sinh hoạt ngoại khóa và cơ chế phân công nhóm đồng bộ.
  • Nhóm giải pháp xây dựng niềm tin và thái độ: Thiết lập hệ thống chuẩn mực hành vi ứng xử chi tiết, minh bạch hóa lộ trình thăng tiến và chế độ đãi ngộ để tạo động lực gắn bó lâu dài.
  • Kiến nghị với cơ quan hữu quan: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước duy trì môi trường pháp lý ổn định, hỗ trợ hạ tầng chính sách viễn thông và kiểm soát cạnh tranh công bằng.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được bức tranh thực trạng về tình hình hoạt động và công tác quản trị văn hóa tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC qua các kết quả cụ thể:

  • Lượng hóa các dữ liệu tài chính và lao động thực tế: Doanh thu thuần năm 2011 đạt 85.462 triệu đồng, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng 2.285 triệu đồng năm 2012 và 2.462 triệu đồng năm 2013; lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 6.003,1 triệu đồng; quy mô nhân sự giai đoạn 2011 - 2013 dao động từ 310 đến 350 người, trong đó lao động trẻ từ 20 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (~70%), trên 72% có bằng đại học và 4,2% có trình độ trên đại học (13 người).
  • Ghi nhận chỉ số đánh giá thực tế: 80% khách hàng được khảo sát phản hồi hài lòng và trên hài lòng về dịch vụ của CMC Telecom; tỷ lệ nhân viên tin tưởng vào ban lãnh đạo trẻ (5 thành viên dưới 45 tuổi) đạt mức rất cao.
  • Phát hiện các điểm nghẽn thực chứng: Chỉ rõ hiện tượng bao che, vi phạm giờ giấc lao động, dùng tài sản công ty (máy tính, máy photo, giấy in, điện thoại bàn) vào việc cá nhân, cùng sự bất cập trong hệ thống biểu trưng trực quan (dùng chung logo tập đoàn, slogan mang tính áp lực, thiếu đồng phục văn phòng).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên tiến hành nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại CMC Telecom. Tác giả đã kế thừa khung lý luận quản trị để xây dựng hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh vận hành của một đơn vị viễn thông công nghệ, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp này so với các nghiên cứu trước đây tại các đơn vị khác (như Công ty CP Hoàng Gia, Công ty CP Cung ứng thiết bị bưu điện, hay Mediplantex).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và phương pháp thực tế được trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế học thuật nhất định:

  • Dữ liệu sơ cấp từ các cuộc khảo sát nhân viên và khách hàng chưa công bố rõ ràng quy mô dung lượng mẫu cụ thể (N=?) cũng như bảng thống kê chi tiết các biến số nhân khẩu học của mẫu điều tra trong phần nội dung chính.
  • Khảo sát khách hàng mới chỉ tập trung khai thác đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình thông qua đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt/bảo trì, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp (B2B) - vốn là nhóm đối tượng sử dụng hạ tầng dịch vụ trọng điểm của công ty.
  • Phạm vi số liệu thực trạng dừng lại ở mốc thời gian 2011 - 2013, chịu tác động của bối cảnh phục hồi sau khủng hoảng kinh tế, do đó một số giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015 - 2018 có thể cần được cập nhật thêm theo sự biến đổi nhanh của ngành công nghệ viễn thông.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra với dung lượng mẫu lớn hơn, phân tầng rõ rệt giữa các trung tâm kinh doanh và các chi nhánh khu vực của CMC Telecom trên toàn quốc.
  • Vận dụng các mô hình đo lường văn hóa định lượng chuyên sâu (như mô hình Cameron & Quinn hoặc Denison) kết hợp kiểm định hồi quy để đánh giá chính xác mối tương quan giữa từng thành tố văn hóa tổ chức với kết quả tài chính và chỉ số gắn kết của người lao động.

Giá trị tham khảo của khóa luận

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành quản trị:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực và Văn hóa kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu tình huống (case study), cách thức xây dựng phiếu khảo sát điều tra văn hóa nội bộ và kỹ năng xử lý số liệu thống kê mô tả tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông.
  • Cán bộ quản lý nhân sự, truyền thông nội bộ tại các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin: Có thể tham khảo trực tiếp các phân tích thực trạng về biểu trưng trực quan, giải pháp xử lý xung đột hành vi văn phòng (tình trạng bao che, lãng phí tài sản công, tác phong làm việc) và mô hình gắn trách nhiệm quản lý văn hóa vào kỳ họp định kỳ của các trưởng bộ phận.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống phân tích thực trạng các nhân tố hữu hình và vô hình tại Chương II, cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện giá trị chuyên nghiệp và kỷ luật lao động được thiết kế tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những công cụ và phương pháp cụ thể nào để thu thập dữ liệu nghiên cứu?
Tác giả sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp câu hỏi mở cho cán bộ phó phòng và nhân viên (Phụ lục 1); phát phiếu điều tra khách hàng thông qua nhân viên kỹ thuật lắp đặt, bảo trì (Phụ lục 2); phỏng vấn trực tiếp hai cán bộ quản lý là Phó Giám đốc Nguyễn Trung Kiên và Trưởng phòng Kinh doanh Nguyễn Tuấn Anh.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 từ Phòng Kế toán - Kiểm toán, số liệu cơ cấu lao động từ Phòng Tổ chức - Nhân sự, cùng các tài liệu quy chế, website của công ty.

2. Tình hình kinh doanh và cơ cấu nhân sự của CMC Telecom giai đoạn 2011 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu thuần năm 2011 đạt 85.462 triệu đồng, tiếp tục tăng thêm 2.285 triệu đồng năm 2012 và tăng 2.462 triệu đồng năm 2013; lợi nhuận sau thuế năm 2011 ghi nhận 6.003,1 triệu đồng. Về nhân sự, tổng số lao động duy trì từ 340 người (2011) lên 350 người (2012) và giảm xuống 310 người (2013). Đội ngũ có cơ cấu rất trẻ với nhóm tuổi từ 20 đến 35 tuổi chiếm khoảng 70% (riêng năm 2011 là 250 người, chiếm 73,96%); trình độ học vấn cao với trên 72% có bằng đại học và 4,2% có trình độ trên đại học (13 người vào năm 2013); lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội do yêu cầu lắp đặt hạ tầng mạng.

3. Những bất cập chính trong các yếu tố văn hóa hữu hình tại CMC Telecom được chỉ ra là gì?
Văn bản xác định ba tồn tại lớn: (1) Trụ sở làm việc tại tầng 15 tòa nhà CMC không đủ chỗ nên phải thuê thêm địa điểm ngoài, dẫn đến cơ sở vật chất bị phân tán; (2) Logo sử dụng chung với Tập đoàn CMC gây nhầm lẫn nhận diện; (3) Khẩu hiệu "Nhiệt tình máu lửa để thửa hợp đồng" tạo áp lực tâm lý cho nhân viên và trùng lặp với các đơn vị cùng ngành; (4) Khối nhân viên văn phòng chưa có đồng phục chung, chỉ có lễ tân, bảo vệ và thợ lắp đặt có đồng phục riêng.

4. Đâu là những vi phạm nội quy và hành vi ứng xử chưa tốt của nhân viên được tác giả phản ánh?
Nhân viên tại công ty còn vi phạm về thời gian làm việc (đi làm muộn, bỏ giờ làm); tồn tại tâm lý nể nang, bao che vi phạm giữa các cá nhân trong cùng phòng ban; nhờ đồng nghiệp làm hộ việc để làm việc riêng; thiếu ý thức giữ gìn tài sản chung, gây lãng phí giấy in, máy photo và dùng điện thoại bàn của công ty để gọi điện giải quyết việc cá nhân.

5. Nhóm giải pháp xây dựng tính chuyên nghiệp và đoàn kết nội bộ gồm những nội dung trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất: Ban lãnh đạo phải tiên phong cam kết và gương mẫu thực hiện chuẩn mực; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thực tế cho cấp trưởng/phó phòng; bắt buộc lập kế hoạch công việc rõ ràng; ban hành đồng phục cho nhân viên văn phòng; duy trì sự đồng thuận trong ban điều hành; thiết lập cơ chế phối hợp nhóm liên bộ phận; phát động các phong trào thi đua hiệu quả công việc và tổ chức định kỳ các hoạt động giao lưu ngoại khóa, văn hóa, thể thao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà My đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và phản ánh sát thực bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc phân tích các dẫn chứng định lượng về kinh doanh, nhân sự và chỉ ra các rào cản cụ thể trong hành vi kỷ luật lao động, công trình đã đề xuất được hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ hướng tới mục tiêu xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh cho CMC Telecom giai đoạn 2015 - 2018. Đây là tài liệu nghiên cứu tình huống có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành quản trị và các nhà quản lý nhân sự trong lĩnh vực công nghệ - viễn thông.