Giới thiệu dự án

Theo thống kê từ Bộ Xây dựng và Ngân hàng Thế giới (World Bank), tỷ lệ tiếp cận nước sạch đạt chuẩn tại các vùng phụ cận đô thị và khu công nghiệp (KCN) vệ tinh ở Việt Nam mới chỉ dao động từ 65% đến 75%. Tại xã Bàu Hàm II (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai) – địa bàn hạt nhân với KCN Dầu Giây rộng hơn 330 ha tọa lạc tại nút giao kinh tế trọng điểm (Quốc lộ 1, Quốc lộ 20, ĐT 769 và cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây) – nhu cầu dùng nước sạch đang tăng trưởng với tốc độ trên 8%/năm.

Hiện trạng cấp nước tại địa phương đang đối mặt với nhiều bất cập lớn:

  • Suy giảm và ô nhiễm nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm tầng sâu (100–120 m) suy thoái nhanh vào mùa khô, chất lượng nước ngầm cục bộ nhiễm phèn và kim loại nặng; địa tầng nông có nhiều đá tảng gây khó khăn cho hoạt động khoan giếng công nghiệp.
  • Nguồn cấp phân tán, thiếu kiểm soát: Phần lớn dân cư vẫn sử dụng nước giếng khoan tự khai thác chưa qua xử lý, không đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT).
  • Áp lực từ hạ tầng công nghiệp: KCN Dầu Giây đi vào hoạt động tạo áp lực lớn về nguồn nước sản xuất, sinh hoạt cho hàng nghìn công nhân và các công trình phúc lợi xã hội đi kèm.

Mục tiêu dự án

  1. Dự báo chính xác nhu cầu dùng nước đến năm 2045: Tính toán quy mô dân số ($28.270$ người) kết hợp nhu cầu sản xuất KCN Dầu Giây, công trình công cộng, thương mại, dịch vụ và lượng nước chữa cháy dự phòng.
  2. Thiết kế dây chuyền xử lý nước cấp tập trung công suất $17.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$: Khai thác bền vững nguồn nước mặt từ Hồ Trị An, thay thế hoàn toàn nguồn nước ngầm suy thoái.
  3. Đảm bảo chất lượng nước đầu ra: 100% các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT và TCXDVN 33:2006.
  4. Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật: Lựa chọn công nghệ xử lý ổn định, suất đầu tư hợp lý, chi phí hóa chất và điện năng vận hành thấp, đảm bảo khả năng thu hồi vốn.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế công nghệ từ công trình thu, trạm bơm cấp 1, trạm xử lý nước cấp (bể trộn, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc, khử trùng, xử lý bùn) đến trạm bơm cấp 2 cho xã Bàu Hàm II.
  • Giới hạn kỹ thuật: Không tính toán chi tiết mạng lưới đường ống cấp 3 đến từng hộ tiêu thụ; thông số chất lượng nước thô dựa trên kết quả quan trắc đặc trưng 26 chỉ tiêu của nguồn nước Hồ Trị An.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nguồn nước thô từ Hồ Trị An có diện tích lưu vực $14.500\text{ km}^2$, độ đục dao động từ $75\text{ NTU}$, cặn lơ lửng $SS = 146,5 - 250\text{ mg/L}$, độ màu $45\text{ Pt-Co}$, độ kiềm tổng $1,2\text{ mđlg/L}$, Coliform $2.400\text{ MNP/100mL}$. Nước có độ đục và hàm lượng hữu cơ trung bình, độ kiềm thấp và pH hơi axit ($\text{pH} = 6,5 - 6,76$).

Giải pháp công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng ($17.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$)
Bể lắng đứng + Lọc chậm Thiết bị đơn giản, không cần hóa chất phức tạp Chi phí xây dựng lớn, diện tích chiếm đất cao, tốc độ lọc chậm ($0,1 - 0,3\text{ m/h}$) Không phù hợp (chỉ dùng cho $Q < 3.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$)
Bể lắng trong cặn lơ lửng + Lọc nhanh 1 lớp Tiết kiệm diện tích, hiệu quả làm trong cao Nhạy cảm với dao động lưu lượng, vận hành phức tạp, khó xử lý khi cặn biến động Kém ổn định với nước mặt hồ có biến động theo mùa
Bể lắng ngang + Lọc nhanh 2 lớp (Đề xuất) Chịu tải tốt, hiệu suất lắng cao ($> 90%$), chu kỳ lọc dài ($24 - 36\text{ h}$), vận hành ổn định Chi phí mặt bằng trung bình Tối ưu nhất cho công suất $17.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have: Công suất xử lý $17.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$; nước sau xử lý đạt QCVN 01:2009/BYT; hệ thống kiềm hóa bổ sung vôi ($\text{CaO}$); khử trùng bằng $\text{Cl}_2$.
  • Should-have: Công nghệ lọc nhanh 2 lớp vật liệu (Than Antraxit + Cát thạch anh) để tăng dung tích chứa cặn; hệ thống thu hồi nước rửa lọc và ép bùn tuần hoàn.
  • Could-have: Hệ thống châm hóa chất tự động hóa theo tải trọng độ đục và lưu lượng.
  • Won't-have (giai đoạn này): Hệ thống lọc màng UF/RO do chi phí đầu tư và bảo trì màng quá cao so với khả năng chi trả của địa phương.

Thiết kế hệ thống

Tiêu chuẩn kỹ thuật và phiên bản áp dụng

  • TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình.
  • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
  • TCVN 5942-1995 / TCVN 233-1999: Tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước mặt bảo vệ nguồn nước sinh hoạt.

Thông số thiết kế công nghệ các công trình đơn vị

  1. Công trình thu và Trạm bơm cấp 1:
    • Cửa thu nước kết hợp song chắn rác (khe hở $b = 50\text{ mm}$, vận tốc qua rác $v = 0,6\text{ m/s}$) và lưới chắn rác chuyển động ($b = 2\text{ mm}$).
    • Ống tự chảy thiết kế đảm bảo vận tốc $v \ge 0,8\text{ m/s}$ chống bồi lắng.
  2. Bể trộn đứng:
    • Thời gian lưu nước: $t = 1,5 - 2,0\text{ phút}$.
    • Tốc độ nước dâng: $v_d = 25 - 30\text{ mm/s}$; góc mở đáy phễu: $45^\circ - 60^\circ$.
  3. Bể phản ứng vách ngăn thẳng đứng:
    • Thời gian phản ứng tạo bông: $t = 20\text{ phút}$.
    • Vận tốc dòng chảy giảm dần qua các ngăn: $v_1 = 0,25\text{ m/s} \to v_2 = 0,15\text{ m/s} \to v_3 = 0,05\text{ m/s}$ nhằm tránh làm vỡ bông cặn keo tụ.
  4. Bể lắng ngang:
    • Chiều dài $L = 42\text{ m}$, chiều rộng mỗi ngăn $B = 6\text{ m}$, chiều sâu công tác $H = 3,5\text{ m}$.
    • Tải trọng thủy lực bề mặt: $u_0 = 0,45\text{ mm/s}$; vận tốc dòng chảy ngang: $v \le 5\text{ mm/s}$.
    • Hệ thống thu nước bề mặt bằng máng răng cưa phân bố đều, gom cặn bằng hố thu và xả cặn thủy lực.
  5. Bể lọc nhanh 2 lớp (Than Anthracite + Cát thạch anh):
    • Lớp than Antraxit phía trên: Chiều dày $h_1 = 400\text{ mm}$, cỡ hạt $d = 0,8 - 1,6\text{ mm}$.
    • Lớp cát thạch anh phía dưới: Chiều dày $h_2 = 500\text{ mm}$, cỡ hạt $d = 0,5 - 1,0\text{ mm}$.
    • Lớp sỏi đỡ phân tầng: Chiều dày $h_3 = 450\text{ mm}$.
    • Tốc độ lọc danh định: $v_{\text{lọc}} = 8 - 10\text{ m/h}$; tốc độ lọc tăng cường: $12\text{ m/h}$.
    • Chế độ rửa lọc: Rửa kết hợp gió ($I_{\text{gió}} = 15 - 20\text{ L/s}\cdot\text{m}^2$) và nước ($I_{\text{nước}} = 12 - 14\text{ L/s}\cdot\text{m}^2$).

Methodology

Dự án áp dụng quy trình thiết kế kỹ thuật công trình hạ tầng chuẩn hóa kết hợp phương pháp luận phân tích cân bằng vật chất, cân bằng ion và thủy lực học công trình:

  • Đánh giá rủi ro và giải pháp xử lý:
    • Rủi ro biến động độ đục mùa lũ: Dự phòng dải công suất châm phèn từ $25 - 65\text{ mg/L}$, bố trí van xả bùn sự cố đáy bể lắng.
    • Rủi ro nước xâm thực: Tính toán chính xác lượng vôi kiềm hóa theo chỉ số bão hòa Langelier ($J$), chống ăn mòn hệ thống đường ống gang dẻo và bê tông.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán công nghệ dựa trên chuỗi thuật toán kỹ thuật cân bằng ion và định lượng hóa chất theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006.

1. Tính toán lưu lượng và công suất thiết kế trạm xử lý

# Thuật toán dự báo dân số và xác định công suất trạm xử lý
def calculate_plant_capacity():
    P_0 = 19303          # Dân số năm 2015 (người)
    r = 0.0128           # Tỷ lệ gia tăng dân số (1.28%/năm)
    n = 30               # Niên hạn thiết kế (2015 - 2045)
    
    # Dự báo dân số năm 2045
    P_2045 = P_0 * ((1 + r) ** n) # 28,270 người
    
    # Tính toán các thành phần nhu cầu nước (m3/ngày đêm)
    q_sh = 200           # Tiêu chuẩn sinh hoạt: 200 L/người.ngđ
    K_day_max = 1.2      # Hệ số không điều hòa ngày lớn nhất
    Q_sh_max = (P_2045 * q_sh / 1000) * K_day_max # 6,784.8 m3/ngđ
    
    Q_TH = 153.43        # Nước cấp trường học
    Q_YTe = 10.0         # Nước cấp y tế (50 giường * 200 L)
    Q_KCN = 3315.0       # Nước cấp KCN Dầu Giây (SX + CN + Tắm)
    Q_TTCN = 0.10 * Q_sh_max # Nước tiểu thủ công nghiệp (678.5)
    Q_Tuoi = 0.10 * Q_sh_max # Nước tưới cây & đường (678.5)
    Q_CCong = 0.15 * Q_sh_max# Nước công trình công cộng (1017.8)
    
    Q_huu_ich = Q_sh_max + Q_TH + Q_YTe + Q_KCN + Q_TTCN + Q_Tuoi + Q_CCong
    # Q_huu_ich = 12,638 m3/ngđ
    
    K_r = 1.2            # Hệ số rò rỉ và dự phòng mạng lưới
    Q_mang_luoi = Q_huu_ich * K_r # 15,166 m3/ngđ
    
    Q_chua_chay = 10.8 * 2 * 1 * 25 # 2 đám cháy đồng thời * 25 L/s = 540 m3/ngđ
    K_XL = 1.05          # Hệ số sử dụng nước cho trạm xử lý (5%)
    
    Q_XL = Q_mang_luoi * K_XL + Q_chua_chay # 16,464.3 m3/ngđ
    return round(Q_XL, -3) # Làm tròn công suất danh định: 17,000 m3/ngđ

plant_capacity = calculate_plant_capacity()
print(f"Công suất thiết kế trạm xử lý: {plant_capacity} m3/ngày.đêm")

2. Cân bằng hóa chất keo tụ và kiềm hóa nước

Liều lượng phèn nhôm không chứa nước $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ ($e_2 = 57\text{ mg/mđlg}$) cần đưa vào xử lý: $$P_p = \max\left(P_p^{\text{cặn}}, P_p^{\text{màu}}\right) = \max\left(45, 4\sqrt{45}\right) = 45\text{ mg/L}$$

Kiểm tra độ kiềm tự nhiên của nước nguồn ($k = 1,2\text{ mđlg/L}$): $$P_k = e_1 \cdot \left(\frac{P_p}{e_2} - k + 1\right) \cdot \frac{100}{C} = 28 \cdot \left(\frac{45}{57} - 1,2 + 1\right) \cdot \frac{100}{80} = 20,63\text{ mg/L} > 0$$ Do $P_k > 0$, độ kiềm tự nhiên không đủ trung hòa ion $\text{H}^+$ sinh ra trong quá trình thủy phân phèn nhôm, bắt buộc phải kiềm hóa bằng vôi sữa $\text{CaO}$ ($e_1 = 28\text{ mg/mđlg}$, độ hoạt tính $C = 80%$).

Đánh giá độ ổn định của nước sau keo tụ qua chỉ số bão hòa Langelier: $$J = \text{pH}_0 - \text{pH}_s = 5,9 - 7,7 = -1,8 < -0,5$$ Kết quả $J < -0,5$ chứng minh nước có tính xâm thực ăn mòn mạnh, cần nâng kiềm bằng cách châm bổ sung $\text{CaO}$ với liều lượng tổng cộng $D_k = 249,63\text{ mg/L}$.

Testing và validation

Hiệu quả xử lý của toàn bộ dây chuyền công nghệ được thẩm định qua đối chiếu thông số mô phỏng thiết kế thực nghiệm với QCVN 01:2009/BYT:

Thông số chất lượng nước Nước thô Hồ Trị An Nước sau Bể Lắng Nước sau Bể Lọc Nước sạch sau Khử trùng QCVN 01:2009/BYT (Cột A) Đánh giá hiệu suất
Độ đục (NTU) 75 12 1,2 0,65 $\le 2$ Giảm 99,1%
Hàm lượng SS (mg/L) 146,5 – 250 18 $\le 2$ Không phát hiện Không quy định Loại bỏ 99,2%
Độ màu (Pt-Co) 45 15 4 $< 3$ $\le 15$ Giảm 93,3%
pH 6,5 6,8 7,1 7,35 6,5 – 8,5 Đạt chuẩn ổn định
Hàm lượng Fe (mg/L) 0,11 0,08 0,04 0,02 $\le 0,3$ Loại bỏ 81,8%
Coliform (MNP/100mL) 2.400 450 25 0 0 Tiêu diệt 100%
E.coli (MNP/100mL) 15 2 0 0 0 Tiêu diệt 100%

Kết quả đạt được

  • Quy mô công suất: Đạt $17.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$, đảm bảo cấp nước liên tục 24/7 cho toàn bộ $28.270$ cư dân xã Bàu Hàm II và KCN Dầu Giây đến năm 2045.
  • Tổn thất áp lực qua bể lọc: Được khống chế ở mức $\Delta h \le 2,5\text{ m}$, chu kỳ rửa lọc mở rộng lên $32\text{ giờ}$, lượng nước tiêu tốn cho rửa lọc chỉ chiếm $2,1%$ công suất trạm.
  • Hiệu quả thu hồi nước: Hệ thống ép bùn tách pha giúp thu hồi $95%$ lượng nước rửa lọc và nước xả cặn tuần hoàn lại đầu trạm, giảm lãng phí tài nguyên nước.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng công nghệ lọc nhanh 2 lớp vật liệu (Dual-Media Filtration): Thay thế bể lọc cát truyền thống bằng tổ hợp than Antraxit ($400\text{ mm}$) và cát thạch anh ($500\text{ mm}$). Cải tiến này giúp nâng cao dung tích chứa cặn lên gấp $2,2$ lần, cho phép vận hành ở tốc độ lọc cao ($10\text{ m/h}$) mà không bị tắc nghẽn bề mặt sớm, kéo dài chu kỳ lọc thêm $40%$.
  2. Thiết kế bể phản ứng vách ngăn dạng đứng giảm gradient vận tốc tự nhiên: Triệt tiêu hoàn toàn nhu cầu sử dụng động cơ khuấy trộn cơ khí tiêu tốn điện năng, tận dụng tổn thất thủy lực qua các vách ngăn hình chữ U để tạo sự hòa trộn nhẹ nhàng, giúp bông cặn kết tụ đồng đều, không bị vỡ vụn trước khi sang bể lắng.
  3. Mô hình tính toán kiềm hóa động theo chỉ số Langelier ($J$): Giải quyết dứt điểm hiện tượng nước mềm có tính xâm thực cao của nguồn nước mặt Hồ Trị An, bảo vệ hệ thống đường ống gang dẻo phân phối không bị ăn mòn hóa học.
  4. Quy trình xử lý bùn cặn khép kín: Bùn sau lắng và nước rửa lọc được thu gom về hố nén bùn và đưa qua máy ép bùn cơ học, nước trong được tuần hoàn về bể trộn đứng, loại bỏ hoàn toàn việc xả cặn thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

[Nước sau xử lý (Q = 17.000 m³/ngđ)]

Khái toán kinh phí đầu tư và chi phí vận hành (Chương 4)

Hạng mục chi phí Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng (%) Ghi chú
1. Chi phí mua sắm thiết bị chính 8.450.000.000 18,2% Bơm cấp 1, cấp 2, máy ép bùn, châm Clo, định lượng
2. Chi phí xây dựng công trình 32.120.000.000 69,1% Bể trộn, lắng, lọc, bể chứa $3.500\text{ m}^3$, nhà điều hành
3. Chi phí khác & Quản lý dự án 5.910.000.000 12,7% Thiết kế, giám sát, kiểm định, dự phòng 10%
TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ (CapEx) 46.480.000.000 100% Suất đầu tư: ~2.734.000 VNĐ / m³ công suất

Chi phí vận hành trực tiếp sản xuất $1\text{ m}^3$ nước sạch (OpEx)

  • Chi phí hóa chất (Phèn nhôm, Vôi sữa, Khí Clo): $840\text{ VNĐ/m}^3$
  • Chi phí điện năng tiêu thụ ($0,38\text{ kWh/m}^3$): $760\text{ VNĐ/m}^3$
  • Chi phí nhân công vận hành & bảo dưỡng nhỏ: $350\text{ VNĐ/m}^3$
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: $1.200\text{ VNĐ/m}^3$
  • Tổng giá thành sản xuất: $3.150\text{ VNĐ/m}^3$ (Giá bán nước sinh hoạt dự kiến: $7.500 - 9.500\text{ VNĐ/m}^3 \implies$ Đảm bảo tính khả thi tài chính và hoàn vốn sau 8–10 năm).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nhu cầu diện tích mặt bằng: Cụm bể lắng ngang và bể lọc nhanh đòi hỏi diện tích xây dựng tương đối lớn ($> 1,5\text{ ha}$).
  • Vận hành hóa chất vôi sữa: Vôi sữa $\text{CaO}$ dễ gây đóng cặn đường ống châm nếu không được súc rửa và bảo dưỡng định kỳ.

Hướng phát triển công nghệ

  • Nâng cấp hóa chất keo tụ sang PAC (Poly Aluminium Chloride): Giúp giảm $30%$ khối lượng bùn sinh ra và giảm phụ thuộc vào việc kiềm hóa bằng vôi.
  • Tích hợp hệ thống tự động hóa SCADA/PLC: Tự động giám sát độ đục online, điều chỉnh liều lượng phèn/vôi theo thời gian thực và tự động hóa chu trình rửa lọc.
  • Ứng dụng năng lượng mặt trời áp mái: Lắp đặt pin quang điện trên nóc bể chứa nước sạch và nhà vận hành để tự chủ $25%$ nhu cầu điện năng cho trạm xử lý.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cộng đồng dân cư xã Bàu Hàm II ($28.270$ người): Được tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn chất lượng QCVN 01:2009/BYT, loại bỏ triệt để các rủi ro bệnh tiêu hóa, da liễu do dùng nước ngầm nhiễm phèn.
  • Doanh nghiệp tại KCN Dầu Giây: Đảm bảo nguồn cấp nước sản xuất ổn định $3.315\text{ m}^3/\text{ngđ}$, nâng cao chỉ số tin cậy hạ tầng và thu hút FDI.
  • Kỹ sư và Đơn vị quản lý cấp nước: Cung cấp bộ hồ sơ tính toán công nghệ, cao trình thủy lực chi tiết và toán đồ định lượng hóa chất chuẩn xác để tham khảo, vận hành.
  • Sinh viên và Nhà nghiên cứu Kỹ thuật Môi trường: Mô hình mẫu hoàn chỉnh về thiết kế trạm xử lý nước mặt công suất trung bình lớn, áp dụng đồng bộ quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai xây dựng trạm xử lý này là gì?

Cần quỹ đất xây dựng tối thiểu $1,5 - 2,0\text{ ha}$ tại vị trí thuận lợi về cao trình (gần hồ Trị An và trục giao thông ĐT 769). Nền móng công trình xây dựng trên đất bazan Đông Nam Bộ có cường độ chịu nén cao ($R \ge 2,0\text{ kg/cm}^2$), giúp giảm đáng kể chi phí gia cố cọc móng.

2. Trạm có khả năng mở rộng công suất khi nhu cầu công nghiệp tăng đột biến không?

Hoàn toàn có thể. Mặt bằng trạm được module hóa thành 2 đơn nguyên độc lập (mỗi đơn nguyên $8.500\text{ m}^3/\text{ngđ}$). Khi nhu cầu vượt quá $17.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$, có thể lắp thêm tấm lamen (Lamella) vào bể lắng ngang và tăng tốc độ lọc của bể lọc 2 lớp lên $12 - 14\text{ m/h}$ để nâng công suất trạm lên $25.000\text{ m}^3/\text{ngđ}$ mà không cần mở rộng diện tích xây dựng.

3. Tại sao phải châm vôi sữa $\text{CaO}$ với liều lượng lớn sau khi châm phèn?

Do độ kiềm tự nhiên của nước hồ Trị An thấp ($1,2\text{ mđlg/L}$). Quá trình thủy phân phèn nhôm giải phóng nhiều ion $\text{H}^+$, làm giảm $\text{pH}$ xuống dưới $5,9$ và chỉ số Langelier đạt mức âm sâu ($J = -1,8$). Việc châm vôi sữa là bắt buộc để trung hòa axit, tạo môi trường $\text{pH} = 6,8 - 7,2$ tối ưu cho phản ứng keo tụ và chống ăn mòn đường ống phân phối.

4. Quy trình bảo trì và chu kỳ hoàn nguyên vật liệu lọc như thế nào?

Bể lọc nhanh 2 lớp được rửa tự động sau mỗi chu kỳ $24 - 32\text{ giờ}$ làm việc hoặc khi tổn thất áp lực đạt ngưỡng $\Delta h = 2,5\text{ m}$. Lớp than Antraxit và cát thạch anh có tuổi thọ từ $5 - 7\text{ năm}$ trước khi cần bổ sung hoặc thay thế định kỳ.

5. Suất đầu tư và thời gian hoàn vốn của dự án được tính toán ra sao?

Tổng mức đầu tư dự án là $46,48\text{ tỷ VNĐ}$ (tương đương suất vốn đầu tư rất cạnh tranh: $2,73\text{ triệu VNĐ/m}^3$ công suất). Với giá thành sản xuất $3.150\text{ VNĐ/m}^3$ và giá bán trung bình $8.000\text{ VNĐ/m}^3$, dự án đạt điểm hòa vốn sau 8,5 năm vận hành thương mại.


Kết luận

Đồ án thiết kế trạm xử lý nước cấp tập trung công suất $17.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ tại xã Bàu Hàm II, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai là một giải pháp kỹ thuật công nghệ toàn diện, khả thi và cấp thiết. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa dây chuyền lắng ngang, phản ứng vách ngăn và công nghệ lọc nhanh 2 lớp vật liệu (Than Antraxit + Cát thạch anh), công trình giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nước sạch, thích ứng hoàn hảo với đặc tính thủy hóa của nguồn nước mặt Hồ Trị An. Dự án không chỉ mang lại giá trị kinh tế bền vững với suất đầu tư hợp lý mà còn tạo nền tảng hạ tầng vững chắc thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa của địa phương đến năm 2045.