Chương I: Tổng quan về công trình cơ sở hạ ting nông thôn; = Chương 2: Cơ sở lý luận vé chất lượng và quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn; Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường công tác QLCL các dự án đầu tư xây dựng CSHT nông thôn trên địa bàn Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. CHUONG 1: TONG QUAN VE CÔNG TRÌNHCƠ SỞ HẠ TANG NONG THON 1. Khái quát về công trình cơ sở ha ting nông thôn 1. Khái niệm về công trình cơ sở hạ ting nông thôn (CSHTNT) 1.
Cơ sở hạ ting “Thuật ngữ cơ sở hạ ting được sử dung lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Sau in thứ hai, nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: giao thông,kiến trúc, xây dựng.đó là những cơ sở vật chất ky thuật được hình thành theo một *1 nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó. Với ý nghĩa đó thuật ngữ "cơ sở hạ g ting” được mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội dé chỉ các cơ sở. trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hóa.
phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, "Như vậy cơ sở hạ ting là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật va kiến trúc đóng vai trỏ nền tang cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường. Co sở hạ ting là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định. Khi lực lượng sản xuất. chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chi là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tổ đó là lao động, đi tượng lao động và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ ting.
Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì dé sản xuất có hiệu quả cần có. sự tham gia của cơ sở hạ tằng. Cơ sở hạ \g kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gin liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19. Bên cạnh 46, chính vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tng kỹ thuật mà nó thúc day sự phát triển của cơ sở hạ ting xã hội từ cuỗi thé ky 19 đến đầu thé ky 20.
Hiện nay, chúng ta đang tiến hi h phát triển cơ sở hạ tng ở giai đoạn 3. Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ ting kỹ thuật vừa phát trién cơ sở hạ ting xã hội. Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thi cơ sở hạ ting cảng phát triển Hệ thống cơ sở hạ ting bao gồm: cơ sở hạ tng kinh tế và cơ sở hạ ting kỹ thuật - Cơ sở hạ ting kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện, giao thông, sân bay. ~ Cơ sở hạ tang xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tỉnh thin của dân cư như trường học, tram xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải tr, 1.
Cơ sở hạ ting nông thôn Cơ sở hạ ting nông thôn (CSHTNT) là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ ting vật chat - kỹ thuật nên kinh tế quốc dan. Đó la những hệ thống thiết bị và công. trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông. thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nảy và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Noi dung tổng quát của cơ sở ha tng nông thôn có thé bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau: - Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ va cải tạo dat đai, tai nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn. như: đê điều, kẻ đập, cầu công và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm. ~ Các hệ thống và công trình giao thông vận tai trong nông thôn: cầu cống, đường xá, kho ting bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lưu đi lại của dan cư: - Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc, - Những công trình xử I khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dan cư nông thôn; - Mang lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán; - Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và chuyển giao công nghệ kỳ thuật, trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng Nội dung của cơ sở hạ ting trong nông thôn cũng như sự phân bố, cầu trúc trình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước. Tại các nước phát triển, cơ sở hạ tang nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cắp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho.
nông dân nghiệp vụ khuyến nông. Vai tra, ý nghĩa của hệ thống công trình CSHTNT 1. Vai to của hệ thing công tinh CSHTNT Co sở hạ tang là lực lượng vật chất nên tảng của nông thôn, tat cả các công trình, các hoạt động kinh tế, văn hóa, và đời sống ở nông thôn đều tổn tại và phát triển trên nền tảng nay. Cơ sở hạ ting kỹ thuật với đặc điểm có định và kinh phí đầu.
tư lớn còn được coi là bộ xương cứng của nông thôn. Giá trị của cơ sở hạ tang ky thuậtchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị các công trình nông thôn. Quan lý tư phát triển cơ sở hạ tang nông thôn là một trong những chức năng cơ bản. và cũng bi một trong những giải pháp hàng đầu của chính quyển địa phương.
Sau gần 30 năm thực hiện đường đối đỏi mới nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mat hàng xuất khâu chiếm vị thé cao trên thị trường thé giới. Kinh tế nông thôn chuyển địch theo hướng tăng công nghiệp, dich vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục di mới. Kết cá hạ tang kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi.
Đời sống vật chất và tỉnh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày cảng được cải thiện. Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn. Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cổ và tăng cường, Dân chủ cơ sở được phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Vị thé chính trị của giai cap nông dan ngày càng được nâng cao. Nong nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng. quan trọng dé phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính tri, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo. vệ môi trường sinh thái của đất nước.
Các vin đề nông nghiệp, nông dan, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đắt nước. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đắt nước. Phat triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chat, tỉnh thin của nông dan phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân ti nông dân Giải quyết vấn dé nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi đậy tỉnh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dan chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đảm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.
Ÿ nghĩa của hệ thông công trình CSHTNT. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tỉnh thần của đân cư nông thô hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đảo tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực, đóng vai trò lâm chủ nông thôn mới. Xây dựng nén nông nghiệp phát trién toàn diện theo hướng hiện dai, bằn vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông.
thôn mới có kết iu hạ ting kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế Ai các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát trién nhanh công nghiệp, dich vụ, đô thi theo quy hoạch; xã hội nông thôn én định, giàu ban văn hoi đân tộc; dan trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trí ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cắ nông dan, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vũng mạnh, tạo tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.