Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ổn định kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Nhằm cụ thể hóa các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới đòi hỏi phải có công tác đánh giá, rà soát hiện trạng thực tế và lập quy hoạch một cách khách quan, khoa học tại từng đơn vị cấp cơ sở.
Xã Phong Quang là một xã vùng thấp thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, có ranh giới tiếp giáp với thành phố Hà Giang. Mặc dù sở hữu diện tích đất đai tự nhiên rộng lớn và vị trí địa lý có tiềm năng kết nối giao thương, xã Phong Quang vẫn đối mặt với nhiều rào cản đặc thù của địa bàn miền núi: địa hình chia cắt, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức 18,80%, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn nhiều thiếu thốn, chưa đáp ứng chuẩn nông thôn mới. Trước bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Duy Mạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang".
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng cơ sở hạ tầng và kinh tế - xã hội của xã Phong Quang, làm căn cứ phục vụ công tác lập quy hoạch nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020.
Mục tiêu cụ thể được văn bản xác định gồm 5 nội dung:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn.
- Đưa ra phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Phong Quang.
- Xây dựng nếp sống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả tiết kiệm đất đai.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm: thực trạng nông thôn xã Phong Quang; hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn; và công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn toàn bộ xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015; mốc số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội được tổng hợp đến năm 2015; định hướng phương án quy hoạch cho giai đoạn 2015 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn của các bộ, ngành và quyết định của địa phương:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa X và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 (rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới); Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 (phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020); Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/06/2012 (sửa đổi nguyên tắc hỗ trợ vốn).
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm) và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí.
- Các thông tư, quy chuẩn chuyên ngành: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quy chuẩn Việt Nam 14:2009/BXD; Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 09/2010/TT-BXD, Quyết định số 1117/QĐ-BXD, Quyết định số 957/QĐ-BXD, Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 315/QĐ-BGTVT và Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT của Bộ Giao thông vận tải.
- Căn cứ quy hoạch địa phương: Quyết định số 7912/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND huyện Vị Xuyên về phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong Quang; Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội và số liệu kiểm kê đất đai xã Phong Quang năm 2015.
Tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát thực địa để nắm bắt địa hình, cảnh quan và hiện trạng công trình; phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn nhằm khảo sát đời sống, thu nhập của người dân và ghi nhận đánh giá của cộng đồng đối với các chính sách hiện hành.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ các báo cáo thống kê của UBND xã Phong Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 – 2015 và các tài liệu khoa học liên quan.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp kiểm tra hiện trường tình hình sử dụng đất, hiện trạng các tuyến đường giao thông, hệ thống mương thủy lợi, các điểm trường và công trình công cộng trên địa bàn 6 thôn bản.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất đai, dân số, lao động, hạ tầng thành các bảng biểu đối chiếu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý địa chính, lãnh đạo địa phương và các giảng viên chuyên ngành tài nguyên - môi trường.
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu hiện trạng của xã với 19 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới để xác định mức độ đạt chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quy hoạch nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận trong việc củng cố phương pháp đánh giá đất đai/hạ tầng và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền huyện Vị Xuyên và xã Phong Quang.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu tài liệu
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và cấu trúc 19 tiêu chí quốc gia thuộc 5 nhóm lĩnh vực. Văn bản tổng kết cơ sở thực tiễn từ Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới tại 11 xã điểm trên cả nước (đến hết năm 2010 đã có 7/11 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên). Đồng thời, tác giả lược khảo kinh nghiệm quốc tế:
- Nhật Bản: Ban hành đồng bộ hệ thống pháp luật hỗ trợ nông nghiệp từ thập niên 50-60; chính sách tài chính hỗ trợ giá nông sản (nông dân 30%, Chính phủ 70%); phong trào "mỗi làng một sản phẩm"; phát huy vai trò của Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) với hơn 99% hộ nông dân tham gia, bao tiêu trên 80% nông sản.
- Thái Lan: Chú trọng nâng cao trình độ nông dân, hệ thống bảo hiểm rủi ro, phân bổ và bảo vệ tài nguyên lâm - thủy sản, mở rộng điện khí hóa nông thôn và hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu.
- Trong nước: Tổng kết bài học triển khai đồng loạt tại 125 xã của tỉnh Quảng Ninh và công tác dồn điền đổi thửa, xây dựng xã điểm tại tỉnh Thái Bình.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thực trạng hạ tầng và kinh tế - xã hội xã Phong Quang; địa bàn nghiên cứu tại huyện Vị Xuyên với thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015. Quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết quy trình thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu khoa học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội
- Vị trí và địa hình: Xã Phong Quang có tổng diện tích tự nhiên là 3.799,4 ha, gồm 6 thôn bản; độ cao địa hình biến thiên từ 200 m (ven sông Lô) đến 950 m (vùng núi răng cưa). Phía Bắc giáp xã Minh Tân; phía Tây giáp xã Phương Tiến và Thanh Thủy; phía Nam giáp xã Phương Độ và phường Quang Trung (thành phố Hà Giang); phía Đông giáp xã Thuận Hòa và phường Quang Trung.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu phân hóa 2 mùa rõ rệt; mùa mưa (tháng 5 - 9) nhiệt độ trung bình 22 – 24°C, cao nhất 39°C, độ ẩm 75 – 90%; mùa khô (tháng 10 - 4 năm sau) nhiệt độ 6 – 16°C. Thủy văn gồm sông Lô chảy qua ranh giới và suối Mổ Khang chảy qua trung tâm xã.
- Tài nguyên đất và rừng: Thổ nhưỡng gồm các nhóm đất chính: Đất phù sa ngòi suối (Py), đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv), đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj), đất đỏ vàng trên đá Macma axit (Fa), đất đỏ vàng trên đá cát (Fq), đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), đất thung lũng dốc tụ (D). Tổng diện tích rừng là 1.945,00 ha (chiếm 56% diện tích tự nhiên; gồm rừng sản xuất 1.075,20 ha, rừng phòng hộ 69,60 ha, rừng đặc dụng 800,20 ha; độ che phủ đạt 50%; có khu bảo tồn thiên nhiên với các loài quý hiếm như cây Kim Giao, gấu ngựa, báo gấm).
- Dân số và lao động: Năm 2015 toàn xã có 578 hộ với 2.484 nhân khẩu thuộc 11 dân tộc (Tày chiếm 42%, Mông 20%, Nùng 12%, còn lại là Cờ Lao, Bố Y, Pu Péo, Dao, Mường, Kinh, Hán, Giấy). Tổng số lao động trong độ tuổi là 1.845 người; cơ cấu lao động gồm: nông nghiệp 1.119 người (60,65%), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 457 người (24,85%), dịch vụ thương mại 269 người (14,50%).
| STT |
Tên thôn |
Dân số năm 2012 |
Số hộ năm 2012 |
Dân số năm 2015 |
Số hộ năm 2015 |
| 1 |
Thôn Lùng Càng |
782 |
188 |
821 |
191 |
| 2 |
Thôn Bản Mán |
505 |
121 |
530 |
123 |
| 3 |
Thôn Lùng Châu |
437 |
99 |
459 |
107 |
| 4 |
Thôn Lùng Giàng A |
139 |
21 |
146 |
34 |
| 5 |
Thôn Lùng Giàng B |
299 |
61 |
314 |
73 |
| 6 |
Thôn Lùng Pục |
203 |
42 |
213 |
50 |
| Tổng |
Toàn xã |
2.365 |
532 |
2.484 |
578 |
- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8 – 10%/năm. Cơ cấu kinh tế gồm: nông - lâm - thủy sản 80%, công nghiệp - xây dựng 15%, thương mại - dịch vụ 5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 triệu đồng/năm (bằng 0,85 lần mức bình quân toàn tỉnh). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 18,80% (100 hộ; trong đó 99 hộ là dân tộc thiểu số; phân bố nhiều nhất tại Lùng Càng 39 hộ, Lùng Châu 17 hộ, Bản Mán 15 hộ, Lùng Pục 12 hộ, Lùng Giàng B 10 hộ, Lùng Giàng A 7 hộ). Số hộ trung bình là 287 hộ (53,95%), khá 33 hộ (6,20%), giàu 12 hộ (2,26%).
- Môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 96,63% (474 hộ); tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, nhà vệ sinh, bể nước) đạt 60%; có 203 cơ sở chăn nuôi nhưng hầu hết chưa đạt chuẩn vệ sinh; chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chung và chưa có tổ đội thu gom chất thải rắn; diện tích nghĩa trang 2,10 ha còn phân tán, tự phát.
2. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.799,40 ha, được phân chia theo 3 nhóm đất chính:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.823,46 |
74,31 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.163,44 |
30,62 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (LUA: 129,73 ha; HNK: 904,85 ha) |
CHN |
1.034,58 |
27,23 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
128,86 |
3,39 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (RSX: 778,40 ha; RPH: 50,40 ha; RDD: 804,23 ha) |
LNP |
1.633,03 |
42,98 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
27,00 |
0,71 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
374,30 |
9,85 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
32,61 |
0,86 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng (Trụ sở: 0,73 ha; Sự nghiệp: 2,41 ha; SXKD: 6,90 ha; Công cộng: 58,33 ha; Quốc phòng: 195,00 ha) |
CDG |
263,37 |
6,93 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,56 |
0,014 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng |
SON, MNC |
77,76 |
2,05 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
601,63 |
15,83 |
| 3.1 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
601,63 |
15,83 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.799,40 |
100,00 |
3. Kết quả đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng
- Giao thông:
- Đường trục liên xã: 1 tuyến UBND xã đi Hoàng Lỳ Pả dài 16 km, mặt rộng 5,2 m, hiện trạng là đường đất.
- Đường liên thôn xóm: 7 tuyến với tổng chiều dài 27,20 km, mặt đường rộng 2,0 – 4,5 m (trong đó có tuyến Xuân Thủy dài 4,2 km trải nhựa, các tuyến còn lại là đường đất), toàn bộ 7 tuyến đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài 45,80 km, bề rộng 1 – 3 m, toàn bộ là đường đất (Lùng Càng 6,80 km; Bản Mán 17,20 km; Lùng Châu 13,50 km; Lùng Giàng A 1,30 km; Lùng Giàng B 4,50 km; Lùng Pục 2,50 km).
- Đường trục chính nội đồng: Gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 4,50 km, hiện trạng hoàn toàn là đường đất.
- Cầu cống: Có 5 cây cầu đang sử dụng tốt, gồm: cầu Mổ Khang (cầu treo, 80 m x 2,5 m), cầu Nà Khao (bê tông, 18 m x 3 m), cầu Nà Khun (bê tông, 23 m x 4 m), cầu Nà Khem (cầu treo, 40 m x 2,8 m), cầu Vàng Vải (bê tông, 12 m x 4 m).
| STT |
Tuyến đường liên thôn xóm |
Chiều dài (m) |
Chiều rộng (m) |
Lề đường (m) |
Hiện trạng mặt |
Đánh giá |
| 1 |
Tuyến UBND xã Phong Quang - Thôn Lùng Pục |
3.900 |
3,0 |
1,0 |
Đường đất |
Chưa đạt |
| 2 |
Tuyến UBND xã Phong Quang - Thôn Lùng Châu |
5.800 |
3,0 |
1,0 |
Đường đất |
Chưa đạt |
| 3 |
Tuyến Bản Mán - Lùng Châu |
2.300 |
3,0 |
1,0 |
Đường đất |
Chưa đạt |
| 4 |
Tuyến Đường Xuân Thủy |
4.200 |
4,5 |
1,0 |
Đường nhựa |
Chưa đạt |
| 5 |
Tuyến Ngã ba Lùng Càng - Thôn Lùng Pục |
2.000 |
3,0 |
0,5 |
Đường đất |
Chưa đạt |
| 6 |
Tuyến UBND xã - Thôn Nà Mán |
3.000 |
2,0 |
0,5 |
Đường đất |
Chưa đạt |
| 7 |
Tuyến Ngã ba Thôn Lùng Châu - ngã ba thôn Lùng Giàng B |
4.000 |
2,0 |
0,5 |
Đường đất |
Chưa đạt |
- Thủy lợi: Toàn xã có 8,52 km kênh mương tưới tiêu; trong đó đã kiên cố hóa 3,72 km (đạt 43,66%), còn lại 4,80 km là mương đất chưa kiên cố (Lùng Càng có 1,2 km mương đất; Bản Mán có 1,15 km; Lùng Giàng A có 2,5 km; riêng Lùng Châu đã kiên cố 0,9 km đạt 100%). Hệ thống phai đập gồm phai Đội 1, Đội 2 (Lùng Càng) và đập Nà Ken, Nà Mương, Nà Ràng (Lùng Châu) chủ yếu là đập đất, đá, bê tông quy mô nhỏ đang xuống cấp.
- Điện nông thôn: 90% số hộ (2.129 nhân khẩu) được dùng điện lưới quốc gia; 6% (141 hộ) dùng điện tự phát; 4% (94 hộ) chưa có điện. Hệ thống phân phối gồm 6 trạm biến áp với tổng công suất 475 KVA: Phong Quang 1 (100 KVA - 35/0,4KV), Phong Quang 2 (75 KVA), Phong Quang 3 (75 KVA), Vườn Ươm (75 KVA), Trại Chăn Nuôi (75 KVA), Thạch Lâm Viên trên đường Xuân Thủy (75 KVA).
- Công trình công cộng, giáo dục, thông tin:
- Trụ sở UBND xã: Khuôn viên 10.277,6 m2, gồm 4 dãy nhà làm việc (nhà 2 tầng cấp III xây năm 2001 diện tích sàn 327 m2; dãy nhà cấp IV xây năm 1997 diện tích 75,3 m2; dãy nhà xây năm 2004 diện tích 141,3 m2; dãy nhà xây năm 1996 diện tích 171,7 m2), tổng diện tích sàn 402,3 m2 trên diện tích xây dựng 239 m2.
- Trường Mầm non: Điểm chính Bản Mán (khuôn viên 1.050 m2, nhà 2 tầng với 8 phòng gồm 3 phòng học, 5 phòng chức năng, 6 giáo viên, 72 học sinh); điểm Lùng Càng (1 phòng cấp 4, khuôn viên 500 m2, 3 giáo viên, 42 học sinh); điểm Lùng Châu (dùng chung khuôn viên trường tiểu học, 1 phòng cấp 4, 3 giáo viên, 30 học sinh).
- Trường Tiểu học: Điểm chính cách trụ sở xã 800 m (khuôn viên 4.000 m2, 2 dãy nhà 2 tầng và 1 dãy cấp 4, 16 giáo viên, 126 học sinh, chưa có khu hiệu bộ riêng, sân đất); điểm Lùng Châu (2 dãy nhà cấp 4 gồm 1 nhà 8 gian và 1 nhà 6 gian, 4 giáo viên, 55 học sinh).
- Trường THCS: Khuôn viên 10.012 m2 (diện tích xây dựng 1.120 m2, 8 phòng học kiên cố, 2 phòng chức năng Hóa lý và Sinh điện, khu thể thao, nhà hiệu bộ, 6 phòng lưu trú cán bộ, 19 giáo viên, 6 cán bộ, 143 học sinh).
- Bưu điện và truyền thông: 1 điểm Bưu điện văn hóa xã diện tích 300 m2 (nhà mái bằng); có mạng internet đến trung tâm xã; 2 trạm phát sóng di động (Vinaphone, Viettel); 200 máy điện thoại cố định; trên 1.000 người sử dụng điện thoại di động.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng hợp các kết luận đánh giá về tiềm năng đất đai, thực trạng hạn chế của hạ tầng kinh tế - xã hội theo chuẩn nông thôn mới, từ đó kiến nghị các nhóm giải pháp quy hoạch sử dụng đất, giải pháp đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao trách nhiệm tham gia của nhân dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể thực trạng kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của xã Phong Quang năm 2015:
- Xác lập bảng cân đối sử dụng đất đai với 74,31% đất nông nghiệp (2.823,46 ha), 9,85% đất phi nông nghiệp (374,30 ha) và 15,83% đất chưa sử dụng (601,63 ha).
- Thống kê chi tiết toàn bộ mạng lưới giao thông gồm 16 km đường liên xã, 27,20 km đường liên thôn (7 tuyến), 45,80 km đường ngõ xóm và 4,50 km đường nội đồng, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ bê tông hóa mặt đường gần như bằng 0 (hầu hết là đường đất, chưa đạt chuẩn kỹ thuật theo Quyết định 315/QĐ-BGTVT).
- Đánh giá hệ thống hạ tầng thủy lợi (mới kiên cố được 43,66% kênh mương), hạ tầng cấp điện (90% hộ dùng điện lưới qua 6 trạm biến áp 475 KVA, còn 94 hộ chưa có điện) và hiện trạng cơ sở vật chất của 3 cấp trường học, trụ sở hành chính, bưu điện xã.
- Xác định cơ cấu kinh tế thuần nông (nông - lâm - thủy sản chiếm 80%), thu nhập bình quân đầu người còn thấp (6 triệu đồng/năm), tỷ lệ hộ nghèo chiếm 18,80% tập trung ở đồng bào dân tộc thiểu số.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương:
- Tăng cường bố trí nguồn vốn ngân sách và vốn chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư kiên cố hóa 27,2 km đường liên thôn, 45,8 km đường ngõ xóm và kiên cố hóa 4,8 km kênh mương tưới tiêu còn lại.
- Bổ sung kinh phí xây dựng các hạng mục phụ trợ trường học (sân bê tông, nhà vệ sinh, nhà để xe học sinh, trang thiết bị mầm non).
- Thành lập tổ đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt, quy hoạch khu xử lý rác tập trung và quy tập các nghĩa trang tự phát theo quy chuẩn môi trường.
- Tổ chức đào tạo nghề nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45%; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật qua hệ thống khuyến nông; đào tạo chuẩn hóa trình độ chuyên môn, công nghệ thông tin cho cán bộ xã.
- Đối với người dân địa phương:
- Tích cực phát huy tinh thần tự chủ, tham gia đóng góp ngày công, hiến đất mở rộng hành lang giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
- Chủ động cải tạo, xây dựng các công trình vệ sinh hộ gia đình (nhà tắm, nhà tiêu, bể nước khép kín) và di dời, nâng cấp chuồng trại chăn nuôi đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thâm canh tăng vụ, phát triển sản xuất hàng hóa.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã xây dựng được bộ dữ liệu điều tra thực địa chi tiết, đồng bộ về hiện trạng đất đai và kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội tại xã Phong Quang ở thời điểm năm 2015. Đây là tài liệu điều tra thực tế có giá trị trực tiếp phục vụ công tác lập và thẩm định Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong Quang giai đoạn 2015 – 2020 của huyện Vị Xuyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một xã miền núi đặc thù (xã Phong Quang) với số liệu thống kê phản ánh giai đoạn 2014 – 2015. Do điều kiện kinh phí và trang thiết bị thực địa hạn chế, tác giả chưa thể tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu của nước thải sinh hoạt nông thôn mà chỉ ghi nhận hiện trạng xả thải cảm quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá mức độ biến động sử dụng đất và tiến độ hoàn thành từng tiêu chí nông thôn mới theo chu kỳ quy hoạch 2016 – 2020; nghiên cứu sâu hơn về các cơ chế huy động vốn xã hội hóa và giải pháp phát triển các mô hình liên kết sản xuất nông - lâm nghiệp gắn với kinh tế thị trường tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quy hoạch vùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra, thống kê và đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vị Xuyên tham khảo dữ liệu hiện trạng hạ tầng giao thông, thủy lợi và cơ cấu quỹ đất để phục vụ công tác quản lý và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống các bảng thống kê chi tiết từng tuyến đường giao thông (bề rộng, hiện trạng mặt đường), từng nhánh mương thủy lợi, thông số kỹ thuật 6 trạm biến áp và số liệu kiểm kê đất đai phân bổ đến từng thôn bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Phong Quang năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.799,40 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.823,46 ha (74,31%), đất phi nông nghiệp chiếm 374,30 ha (9,85%), và đất đồi núi chưa sử dụng chiếm 601,63 ha (15,83%). Trong nhóm đất nông nghiệp, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.633,03 ha (gồm 778,40 ha rừng sản xuất, 50,40 ha rừng phòng hộ và 804,23 ha rừng đặc dụng).
2. Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn xã Phong Quang ở thời điểm khảo sát đạt mức độ nào?
Hệ thống giao thông của xã còn rất lạc hậu: tuyến đường trục liên xã dài 16 km là đường đất; toàn bộ 7 tuyến đường liên thôn xóm dài 27,20 km đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới (chỉ có 1 tuyến đường nhựa 4,2 km, 6 tuyến còn lại là đường đất); toàn bộ 45,80 km đường ngõ xóm và 4,50 km đường trục chính nội đồng đều là đường đất, chưa được bê tông hóa. Điểm sáng duy nhất là toàn xã có 5 cây cầu (3 cầu bê tông, 2 cầu treo) đều đáp ứng tốt nhu cầu đi lại.
3. Mức độ kiên cố hóa hệ thống thủy lợi và hiện trạng cấp điện tại xã Phong Quang năm 2015 ra sao?
Toàn xã có 8,52 km kênh mương tưới tiêu, trong đó mới kiên cố hóa được 3,72 km (đạt 43,66%), còn 4,80 km là mương đất. Về mạng lưới điện, xã có 6 trạm biến áp với tổng công suất 475 KVA, cấp điện lưới quốc gia cho 90% số hộ (2.129 người); 6% số hộ (141 hộ) phải dùng điện tự phát và 4% (94 hộ) chưa có điện sinh hoạt.
4. Cơ cấu kinh tế, thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của xã Phong Quang có đặc điểm gì nổi bật?
Kinh tế xã mang tính chất thuần nông rõ rệt với nông - lâm - thủy sản chiếm 80%, công nghiệp - xây dựng 15%, thương mại - dịch vụ chỉ chiếm 5%. Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 6 triệu đồng/năm (bằng 0,85 lần mức bình quân của tỉnh Hà Giang). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 18,80% (100 hộ), trong đó có tới 99 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số, nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn sản xuất (14 hộ), thiếu phương tiện sản xuất (21 hộ) và thiếu kiến thức làm kinh tế.
5. Cơ sở vật chất của hệ thống trường học trên địa bàn xã Phong Quang đáp ứng ra sao?
Xã có 3 cấp trường: Trường Mầm non gồm điểm chính Bản Mán (1.050 m2, 8 phòng) và 2 điểm trường tại Lùng Càng, Lùng Châu nhưng trang thiết bị và đồ chơi còn thiếu thốn; Trường Tiểu học gồm trường chính (4.000 m2, cách trung tâm 800 m) và điểm Lùng Châu đều có sân đất, chưa có khu hiệu bộ riêng; Trường THCS có khuôn viên khang trang nhất với 10.012 m2, 8 phòng học kiên cố, 2 phòng bộ môn và 6 phòng lưu trú giáo viên nhưng chưa có nhà vệ sinh và nhà để xe riêng cho học sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Mạnh đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng quỹ đất, điều kiện kinh tế - xã hội cùng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên năm 2015. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ những khoảng cách lớn giữa thực trạng địa phương so với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng về hạ tầng giao thông, thủy lợi, vệ sinh môi trường và mức thu nhập của người dân. Các số liệu điều tra thực địa chi tiết và hệ thống kiến nghị trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Phong Quang giai đoạn 2015 – 2020.