Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân địa phương. Quá trình triển khai được chỉ đạo xuyên suốt thông qua các văn bản pháp lý nền tảng như Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí; và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016–2020.
Thanh Long là xã vùng cao nằm ở phía Nam huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Dù kinh tế - xã hội trên địa bàn duy trì mức phát triển tương đối ổn định, các công trình hạ tầng bước đầu được đầu tư và cơ cấu sản xuất chuyển dịch từng phần, địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản đặc thù: địa hình đồi núi chia cắt mạnh, năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, môi trường phát sinh nguy cơ ô nhiễm và quá trình phát triển nông thôn còn thiếu tính quy hoạch đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận thực hiện đề tài nhằm đánh giá đúng hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới và xác định các giải pháp khả thi để thúc đẩy tiến trình này.
Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chương trình xây dựng nông thôn mới và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Long theo những tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại xã Thanh Long.
- Phân tích thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Long.
- Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới của xã Thanh Long trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến thực trạng xây dựng nông thôn mới và các hộ nông dân tại xã Thanh Long.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thanh Long, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng (khảo sát chuyên sâu tại 4 xóm đại diện: Táp Ná, Bản Đâư, Lũng Vảy, Bản Tẩư).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực địa diễn ra từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018; nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015–2017; dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp được thực hiện trong năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn bền vững và bản chất của mô hình nông thôn mới theo đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mô hình nông thôn mới được xác định lấy đơn vị cấp xã - làng làm cơ sở, phát huy tính tự chủ của nông dân và huy động nội lực cộng đồng thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào hỗ trợ ngoại lực. Khung pháp lý và cơ chế thực hiện bao gồm: Nghị định số 24/1999/NĐ-CP về quy chế huy động đóng góp tự nguyện; Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg về giám sát đầu tư cộng đồng; Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC quy định quy trình 7 bước xây dựng nông thôn mới; và hệ thống 19 tiêu chí quốc gia phân thành 5 nhóm (Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - xã hội - môi trường, Hệ thống chính trị).
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng thuật kinh nghiệm quốc tế và bài học trong nước:
- Phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc với 3 nguyên tắc cốt lõi: cần cù, tự lực, hợp tác, kết hợp cơ chế hỗ trợ kích thích vật tư có điều kiện của chính phủ.
- Phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại tỉnh Oita (Nhật Bản) và chương trình OTOP tại Thái Lan dựa trên phát huy nội lực văn hóa, kinh tế bản địa gắn với tiêu chuẩn hóa sản phẩm.
- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc gắn với chính sách Tam nông và thu hút doanh nghiệp công thương đầu tư vào nông nghiệp.
- Bài học thực tế tại Việt Nam: Xã Nhân Quyền (Bình Giang, Hải Dương) về dồn điền đổi thửa và phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân quyết định đóng góp và hưởng thụ"; mô hình OCOP tỉnh Quảng Ninh trong phát triển tổ chức kinh tế cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Do địa bàn rộng và địa hình chia cắt, nghiên cứu chọn 4/11 xóm làm điểm khảo sát đại diện (Táp Ná, Bản Đâư, Lũng Vảy, Bản Tẩư). Cỡ mẫu hộ nông dân được xác định theo công thức Slovin (1960) với độ tin cậy 90% và sai số cho phép $e = 10%$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{320}{1 + 320 \times (0{,}1)^2} \approx 76 \text{ (hộ)}$$
Mẫu được phân bổ đều 19 hộ/xóm. Ngoài ra, đề tài tiến hành phỏng vấn sâu 15 cán bộ, công chức đang công tác tại UBND xã Thanh Long.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ báo cáo định kỳ, đề án của xã giai đoạn 2015–2017; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu với các ngưỡng chỉ tiêu nông thôn mới; áp dụng ma trận SWOT để nhận diện bối cảnh chiến lược; toàn bộ số liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016–2020. Tác giả chỉ ra tính cấp bách của việc đánh giá thực trạng tại xã vùng cao Thanh Long nhằm tìm ra giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng và nâng cao thu nhập. Mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận được xác lập rõ ràng làm kim chỉ nam cho các nội dung tiếp theo.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan phân tích các khái niệm về nông thôn, phát triển nông thôn, 6 đặc trưng của mô hình nông thôn mới và cơ chế giám sát cộng đồng. Tác giả tóm lược quy trình chuẩn 7 bước xây dựng nông thôn mới cấp xã theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC và nội dung 19 tiêu chí chia theo 5 nhóm. Đồng thời, phần này đúc kết 6 bài học kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), các nguyên tắc của phong trào OVOP (Nhật Bản), OTOP (Thái Lan), chính sách quy hoạch nông thôn tại Trung Quốc, cùng các mô hình điểm trong nước tại xã Nhân Quyền (Hải Dương) và chương trình OCOP (Quảng Ninh) để làm cơ sở đối chiếu cho địa bàn nghiên cứu.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này mô tả chi tiết quy trình điều tra chọn mẫu, phương thức phỏng vấn 76 hộ nông dân tại 4 xóm và 15 cán bộ chuyên môn xã Thanh Long. Tác giả trình bày phương pháp thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017 và dữ liệu sơ cấp năm 2018, các kỹ thuật quan sát, thống kê và ma trận SWOT phục vụ đánh giá thực trạng nông thôn mới.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nội dung khảo sát và phân tích định lượng cụ thể:
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội
Xã Thanh Long có tổng diện tích tự nhiên 2.149,88 ha, trong đó đồi núi chiếm 90% diện tích với độ dốc trung bình 26–30 độ, đất bằng chỉ chiếm khoảng 10%. Nhiệt độ trung bình năm là 22,8°C, lượng mưa bình quân 1.662 mm/năm phân bố tập trung vào các tháng 5–8, độ ẩm không khí 86%. Tài nguyên đất gồm 3 nhóm chính: đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa), đất phù sa ngòi suối (Py) và đất Feralit đỏ vàng trên đá biến chất (Fs). Diện tích có rừng đạt 1.584,86 ha với độ che phủ 51,1%.
| Chỉ tiêu sử dụng đất đai năm 2017 |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
2.149,88 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.966,45 |
91,47 |
| - Đất trồng lúa nước |
128,96 |
6,00 |
| - Đất trồng cây hàng năm còn lại |
817,62 |
38,03 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
7,56 |
0,35 |
| - Đất rừng phòng hộ |
810,58 |
37,70 |
| - Đất rừng sản xuất |
201,73 |
9,38 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
70,56 |
3,28 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
112,87 |
5,25 |
Dân số năm 2017 có 1.585 người (320 hộ, gồm 310 hộ nông nghiệp và 10 hộ phi nông nghiệp), đến tháng 6/2018 tăng lên 1.632 người. Số người trong độ tuổi lao động là 975 người (chiếm 61,51% nhân khẩu), trong đó 93,94% làm việc trong ngành nông - lâm nghiệp.
Về sản xuất trồng trọt giai đoạn 2015–2017:
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng tăng từ 90 ha (2015) lên 116,1 ha (2017); năng suất đạt 32,11 tạ/ha; sản lượng đạt 372,8 tấn.
- Cây ngô: Diện tích giảm từ 240 ha (2015) xuống 211 ha (2017); năng suất đạt 31,21 tạ/ha; sản lượng đạt 658,35 tấn.
- Cây thuốc lá: Diện tích giảm mạnh từ 56 ha (2015) xuống 38 ha (2017); năng suất giảm xuống 21 tạ/ha; sản lượng đạt 79,8 tấn do thời tiết rét đậm và dịch bệnh.
- Cây đỗ tương: Diện tích duy trì ổn định khoảng 61 ha; năng suất 11,97 tạ/ha; sản lượng đạt 73 tấn.
Về chăn nuôi: Tổng đàn trâu năm 2017 có 377 con (tăng 9,27% so với 2015); đàn bò có 820 con (giảm 17,03% do giảm nhu cầu sức kéo); đàn lợn đạt 2.233 con; tổng đàn gia cầm đạt 13.611 con (tăng lên 16.734 con vào tháng 6/2018). Tỷ lệ tiêm phòng gia súc tăng từ 44,39% (2015) lên 96,47% (2017).
Khảo sát ý kiến 76 hộ dân năm 2018 chỉ ra những khó khăn trong sản xuất: 56,57% số hộ cho rằng năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp; 42,10% phản ánh hệ thống sản xuất nghèo nàn; 39,47% đánh giá thiếu vốn đầu tư. Nguyên nhân hàng đầu là thời tiết, sâu bệnh hại (50,00%), thiếu vốn (23,68%), thiếu giống mới và kỹ thuật (22,36%).
2. Đánh giá thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới
Kết quả đối chiếu hiện trạng tại xã Thanh Long với Bộ tiêu chí quốc gia đến hết năm 2017 cho thấy:
| Nhóm tiêu chí / Tiêu chí cụ thể |
Quy định chuẩn |
Hiện trạng xã Thanh Long (2017) |
Đánh giá |
| Tiêu chí 1: Quy hoạch |
Đạt 3/3 nội dung quy hoạch |
Đã lập và phê duyệt đủ 3 nội dung |
Đạt |
| Tiêu chí 2: Giao thông |
|
|
Chưa đạt |
| - Đường trục xã, liên xã |
Nhựa/bê tông hóa $\ge 80%$ |
Đạt 58% (9,5 km / 17,5 km) |
Chưa đạt |
| - Đường trục thôn, bản |
Cứng hóa $\ge 60%$ |
Đạt 45% (tổng chiều dài 4,5 km) |
Chưa đạt |
| - Đường ngõ, xóm sạch |
Cứng hóa $\ge 50%$ |
Đạt 43% (tổng chiều dài 11,6 km) |
Chưa đạt |
| - Đường trục chính nội đồng |
Đạt tỷ lệ quy định theo khu vực |
Đạt 17% (chủ yếu là đường đất, 8,2 km) |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 3: Thủy lợi |
|
|
Đạt |
| - Tưới/tiêu chủ động |
Diện tích lúa nước $\ge 80%$ |
Đạt 100% diện tích đất canh tác |
Đạt |
| - Phòng chống thiên tai |
Đáp ứng yêu cầu tại chỗ |
Đảm bảo theo quy định |
Đạt |
| Tiêu chí 4: Điện |
|
|
Chưa đạt |
| - Hệ thống điện đạt chuẩn |
Đạt chuẩn kỹ thuật |
Đạt 93% (còn dùng cột thô sơ) |
Chưa đạt |
| - Hộ sử dụng điện an toàn |
Tỷ lệ hộ $\ge 95%$ |
Đạt 92% (10/11 xóm có điện lưới) |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 5: Trường học |
Tỷ lệ trường chuẩn $\ge 70%$ |
Đạt 68% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất VH |
|
|
Chưa đạt |
| - Nhà văn hóa/khu thể thao xã |
Đạt chuẩn diện tích, chỗ ngồi |
Đạt 45% |
Chưa đạt |
| - Điểm vui chơi trẻ em, người già |
Có điểm vui chơi theo quy định |
Chưa có |
Chưa đạt |
| - Thôn có nhà văn hóa |
Tỷ lệ thôn bản đạt 100% |
Đạt 73% (8/11 xóm) |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng TMNT |
Có chợ hoặc điểm bán lẻ chuẩn |
Chưa có chợ, chưa có điểm bán lẻ đạt chuẩn |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 8: Thông tin & TT |
|
|
Chưa đạt |
| - Điểm phục vụ bưu chính |
Có ít nhất 01 điểm |
Đạt 01 điểm bưu chính |
Đạt |
| - Dịch vụ viễn thông, internet |
100% xóm đáp ứng dịch vụ |
Đạt 100% |
Đạt |
| - Đài truyền thanh và loa xóm |
Có đài và $\ge 2/3$ xóm có loa |
Đạt 100% |
Đạt |
| - Ứng dụng CNTT quản lý |
Máy tính $\ge 0{,}3$/CBCC; có phần mềm |
Đạt 33% |
Chưa đạt |
| Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư |
Tỷ lệ nhà đạt chuẩn $\ge 75%$ |
Đạt 68%; không có nhà tạm, dột nát |
Chưa đạt |
3. Nghiên cứu vấn đề nông thôn mới tại 4 xóm và phân tích SWOT
Khảo sát 76 hộ dân tại 4 xóm chỉ ra cơ cấu thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp tự cấp tự túc; các kênh tiếp cận thông tin về nông thôn mới của người dân chủ yếu qua loa truyền thanh và họp xóm. Ma trận SWOT xác định:
- Điểm mạnh: Quỹ đất lâm nghiệp và nông nghiệp lớn; tỷ lệ che phủ rừng cao (51,1%); nguồn lao động dồi dào; hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng tưới tiêu; an ninh trật tự ổn định.
- Điểm yếu: Xuất phát điểm kinh tế thấp; hạ tầng giao thông liên xóm và nội đồng tỷ lệ cứng hóa thấp; tỷ lệ hộ nghèo cao; sản xuất manh mún; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cán bộ chỉ đạt 33%.
- Cơ hội: Sự quan tâm đầu tư từ Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016–2020; các chính sách hỗ trợ phát triển vùng đồng bào thiểu số; khả năng liên kết mở rộng tiêu thụ nông sản với thị trường huyện.
- Thách thức: Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt (rét đậm, khô hạn, mưa đá); nguồn vốn đối ứng trong nhân dân hạn hẹp; nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý.
4. Các giải pháp đề xuất
Tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về vốn: Lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia; áp dụng linh hoạt phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong làm đường giao thông và kiên cố hóa kênh mương; minh bạch tài chính để tạo niềm tin đóng góp ngày công, hiến đất.
- Giải pháp phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: Cơ cấu lại cây trồng, chuyển diện tích thuốc lá kém hiệu quả sang cây rau màu, cây ăn quả giá trị cao; nhân rộng mô hình chăn nuôi gia súc theo chuỗi; xúc tiến thành lập hợp tác xã nông nghiệp.
- Giải pháp giáo dục - đào tạo và củng cố hệ thống: Đầu tư cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn; mở lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân; đào tạo chuẩn hóa trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học cho cán bộ xã.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện nghiên cứu chính và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể phân cấp cho: Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương; UBND huyện Thông Nông; Đảng ủy - UBND xã Thanh Long; và cộng đồng người dân địa phương.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại hệ thống kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại xã Thanh Long:
- Làm rõ hiện trạng kinh tế nông nghiệp: Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 93,94%; đất nông nghiệp chiếm 91,47% diện tích tự nhiên; đàn trâu đạt 377 con, đàn bò 820 con và đàn lợn 2.233 con năm 2017; tỷ lệ tiêm phòng gia súc đạt bước tiến lớn từ 44,39% lên 96,47%.
- Đánh giá định lượng chi tiết nhóm hạ tầng kỹ thuật: Trong 19 tiêu chí, nhóm hạ tầng còn nhiều chỉ tiêu đạt thấp như đường ngõ xóm cứng hóa mới đạt 43%, đường trục nội đồng đạt 17%, trường học đạt chuẩn 68%, nhà văn hóa xã đạt 45%, tỷ lệ hộ dùng điện an toàn đạt 92% và ứng dụng công nghệ thông tin quản lý chỉ đạt 33%. Duy nhất có tiêu chí Quy hoạch và tiêu chí Thủy lợi (100% diện tích lúa nước chủ động nước, 15,2/27,7 km kênh mương được kiên cố) được công nhận Đạt chuẩn.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm phản ánh chân thực các rào cản xây dựng nông thôn mới tại một xã vùng cao đặc thù của tỉnh Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc áp đặt nguyên mẫu bộ tiêu chí quốc gia nếu không tính đến yếu tố phân hóa địa hình hiểm trở và thu nhập thực tế của người dân sẽ dẫn đến tình trạng chậm tiến độ kéo dài ở các tiêu chí đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi chọn mẫu thực địa khảo sát hộ gia đình chỉ tiến hành trên 4/11 xóm với quy mô 76 hộ và 15 cán bộ do địa hình đi lại khó khăn và kinh phí hạn chế; chưa thể khảo sát toàn diện 100% các hộ trên toàn địa bàn xã.
- Chuỗi số liệu thống kê thứ cấp mới dừng lại ở giai đoạn 2015–2017 và dữ liệu sơ bộ 6 tháng đầu năm 2018, chưa phản ánh trọn vẹn kết quả tổng kết cuối kỳ của Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016–2020.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật các số liệu sau năm 2018 khi bộ tiêu chí có sự điều chỉnh; mở rộng điều tra phân tích định lượng chuỗi giá trị cho từng nông sản chủ lực (như cây thuốc lá, đỗ tương) và đánh giá chi tiết mức độ sẵn sàng chi trả, đóng góp ngày công của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh tế công khi tìm kiếm mô hình phân tích thực nghiệm cấp cơ sở.
- Cán bộ làm công tác tham mưu xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương tự huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống bảng biểu đối chiếu chi tiết từng tiểu mục chỉ tiêu của 19 tiêu chí nông thôn mới (Bảng 4.6, Bảng 4.7) và quy trình vận dụng công thức Slovin trong chọn mẫu điều tra nông hộ vùng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu điều tra hộ gia đình tại xã Thanh Long được xác định dựa trên cơ sở nào?
Cỡ mẫu được tính bằng công thức Slovin (1960) dựa trên tổng số $N = 320$ hộ dân của xã, với sai số cho phép $e = 10%$ (độ tin cậy 90%). Kết quả tính ra cỡ mẫu là 76 hộ, được phân bổ đều cho 4 xóm đại diện (Táp Ná, Bản Đâư, Lũng Vảy, Bản Tẩư), mỗi xóm điều tra 19 hộ kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ công chức xã.
2. Tiêu chí nào trong nhóm hạ tầng kỹ thuật của xã Thanh Long đã đạt chuẩn tính đến năm 2017?
Trong nhóm hạ tầng kỹ thuật, chỉ có Tiêu chí số 3 (Thủy lợi) được công nhận Đạt, với 100% diện tích đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước) được chủ động tưới và tiêu nước, toàn xã có 15,2 km kênh mương đã được kiên cố hóa trên tổng số 27,7 km. Các tiêu chí khác như Giao thông, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn và Thông tin truyền thông đều chưa đạt chuẩn trọn vẹn.
3. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương qua điều tra thực tế là gì?
Kết quả khảo sát 76 hộ cho thấy 56,57% người dân phản ánh năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp; 42,10% cho rằng hệ thống sản xuất nghèo nàn; và 39,47% nhận định thiếu sự đầu tư. Xét theo nguyên nhân trực tiếp, 50,00% hộ khẳng định do ảnh hưởng xấu từ thời tiết và sâu bệnh hại, 23,68% do thiếu vốn sản xuất và 22,36% do thiếu giống mới cùng kỹ thuật canh tác.
4. Thực trạng kiên cố hóa hệ thống giao thông tại xã Thanh Long đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Tính đến năm 2017, hệ thống đường trục xã và liên xã nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 58% (9,5 km / 17,5 km; chuẩn quy định $\ge 80%$); đường trục thôn bản cứng hóa đạt 45% (chuẩn $\ge 60%$); đường ngõ xóm sạch không lầy lội đạt 43% (chuẩn $\ge 50%$); và đường trục chính nội đồng kiên cố hóa chỉ đạt 17% (chủ yếu vẫn là đường đất với tổng chiều dài 8,2 km). Do đó, Tiêu chí số 2 (Giao thông) bị đánh giá Chưa đạt.
5. Cơ cấu kinh tế và tình hình lao động tại xã có đặc điểm nổi bật gì?
Nông - lâm nghiệp giữ vị trí chủ đạo với 91,47% diện tích đất tự nhiên là đất nông nghiệp. Năm 2017, toàn xã có 975 người trong độ tuổi lao động, trong đó có tới 916 người (chiếm 93,94%) trực tiếp tham gia sản xuất nông - lâm nghiệp, chỉ có 59 người làm việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hương Thủy đã phản ánh một cách hệ thống, khách quan thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Long, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015–2017 và 2018. Dựa trên số liệu thống kê địa phương kết hợp khảo sát thực chứng 76 hộ nông dân và 15 cán bộ xã, công trình chỉ rõ những nút thắt lớn về hạ tầng giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa và ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp đề xuất về huy động vốn lồng ghép, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi và đào tạo nguồn nhân lực cơ sở có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác chỉ đạo thực hiện chương trình nông thôn mới tại các xã vùng cao khó khăn.