Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là một trong những hợp phần trọng tâm của đường lối đổi mới nông nghiệp, nông dân và nông thôn tại Việt Nam. Cơ sở hạ tầng đóng vai trò nền tảng vật chất kỹ thuật, định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất hàng hóa và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Tại các địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp, trình độ kinh tế - xã hội còn thấp, việc hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống dân sinh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Hồng Gấm (chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2019) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng tại xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tốc độ triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Quang Trung, kết hợp giữa cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm nhận diện các ưu điểm, hạn chế và khó khăn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật và kinh tế phù hợp với điều kiện địa phương.
Văn bản xác định 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới của địa phương trong thời gian qua.
- Tìm hiểu tốc độ triển khai các dự án cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã.
- Đánh giá sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho xã Quang Trung trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các hoạt động, công việc liên quan đến công tác triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Quang Trung.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, trong đó tập trung khảo sát thực địa tại 3 xóm đại diện là xóm Bản Ngắn, xóm Bản Ga và xóm Sác Thượng.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018; các mốc số liệu thống kê hiện trạng và thứ cấp phản ánh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng khung lý luận dựa trên quan niệm tổng quát về nông thôn của nhà xã hội học Nga Staroverov, các quan điểm chỉ đạo về nông thôn mới tại Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, cùng hệ thống khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn. Tác giả phân tích cơ sở hạ tầng qua 6 đặc trưng cơ bản: tính hệ thống, tính kiến trúc, tính tiên phong định hướng, tính tương hỗ, tính công cộng và tính vùng (địa lý).
Về mặt quy trình quản trị dự án, nghiên cứu phân tích cơ chế đầu tư đặc thù theo quy định hiện hành, tập trung vào phương thức lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, quy trình thẩm định, nghiệm thu và cơ chế lựa chọn nhà thầu theo Điều 27 Luật Đấu thầu đối với hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng dân cư. Nguyên tắc phát huy vai trò chủ thể của người dân được phân tích xuyên suốt qua mô hình 7 bước: "Dân biết, Dân bàn, Dân đóng góp, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân quản lý, Dân hưởng lợi". Nghiên cứu cũng khảo cứu các bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển hạ tầng nông thôn của Đài Loan (10 nội dung cải cách nông nghiệp và hạ tầng), phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, cùng bài học thực tế tại các xã Trường Hà (huyện Hà Quảng) và xã Thành Công (huyện Nguyên Bình) thuộc tỉnh Cao Bằng.
Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra định lượng và phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Tác giả lựa chọn 3 xóm đại diện trên tổng số 10 xóm của xã dựa trên sự khác biệt rõ rệt về vị trí địa lý, điều kiện giao thông, trình độ dân trí và mức sống:
| Tiêu chí so sánh |
Xóm Bản Ngắn |
Xóm Bản Ga |
Xóm Sác Thượng |
| Quy mô dân số |
Đông nhất toàn xã |
Khá đông |
Ít nhất toàn xã |
| Vị trí địa lý |
Gần trung tâm xã |
Xa trung tâm xã |
Xa trung tâm xã nhất |
| Trình độ dân trí |
Khá cao |
Khá cao |
Thấp |
| Hiện trạng giao thông |
Đường sá đi lại thuận tiện |
Đường vào xóm đang xuống cấp |
Đường đi lại rất khó khăn |
| Giao thương và dịch vụ |
Cạnh chợ xã và trường THPT |
Cách xa trung tâm |
Xa chợ và trường học nhất |
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với tổng số 50 hộ gia đình tại 3 xóm được chọn (mỗi xóm điều tra 17 hộ), sau đó phân loại theo các nhóm hộ trung bình, cận nghèo và nghèo.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn và quan sát hiện trường; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ, văn bản thống kê của UBND xã Quang Trung giai đoạn 2016 - 2018.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh đối chiếu chỉ số cơ cấu qua các năm và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với bối cảnh xã Quang Trung là địa bàn miền núi của huyện Trà Lĩnh; khẳng định cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung này xác định rõ mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp luận cứ cho công tác quản lý điều hành tại cơ sở.
Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nông thôn, nông thôn mới và cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Tác giả phân tích quy trình triển khai dự án đầu tư công cấp xã, cơ chế đặc thù cho các công trình quy mô nhỏ do cộng đồng tự làm chủ đầu tư, và phân tích cấu trúc vai trò của người dân trong chu trình quản trị dự án ("Dân biết, Dân bàn, Dân đóng góp, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân quản lý, Dân hưởng lợi"). Đồng thời, chương này tổng kết thực tiễn phong trào xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015, kinh nghiệm của Đài Loan và Hàn Quốc, cùng thực tiễn huy động hiến đất làm đường và nhà văn hóa tại các huyện Hà Quảng, Nguyên Bình của tỉnh Cao Bằng.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu: nguyên tắc lựa chọn 3 xóm điểm (Bản Ngắn, Bản Ga, Sác Thượng), quy trình điều tra chọn mẫu 50 hộ gia đình, các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, công cụ xử lý bảng tính Excel, kỹ thuật phân tích ma trận SWOT. Tác giả xác lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm 4 nhóm chính: chỉ tiêu tăng trưởng và cơ cấu kinh tế; chỉ tiêu hiện trạng hạ tầng kỹ thuật; chỉ tiêu xã hội; chỉ tiêu môi trường.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu hiện trạng và phân tích thực chứng:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Quang Trung:
- Diện tích tự nhiên toàn xã là 893,73 ha, mật độ dân số trung bình 2.446 người/km2. Vị trí tiếp giáp: phía Đông giáp xã Lăng Yên (huyện Trùng Khánh), phía Tây giáp xã Xuân Nội (huyện Trà Lĩnh), phía Nam giáp xã Trung Phúc (huyện Trùng Khánh), phía Bắc giáp xã Tri Phương (huyện Trà Lĩnh).
- Địa hình phức tạp, đồi núi xen kẽ; nhiệt độ trung bình năm 22°C; lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (80 - 85% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm trung bình 84%.
- Cơ cấu sử dụng đất năm 2018: Đất nông nghiệp chiếm 642,27 ha (71,86%), trong đó đất cây hàng năm là 452,54 ha (đất lúa chiếm 340,67 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 113,97 ha (12,75%); đất chưa sử dụng còn 137,95 ha (15,39%).
- Dân số năm 2018 toàn xã có 10 xóm, 428 hộ gia đình với 1.817 nhân khẩu. Trong đó, nhân khẩu nông nghiệp chiếm 71,38% (1.297 người); hộ thuần nông chiếm 65,89% (282 hộ). Lao động nông nghiệp đạt 757 người, lao động phi nông nghiệp đạt 252 người.
2. Thực trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2018:
Bộ máy chỉ đạo được thành lập từ năm 2011 gồm: Ban chỉ đạo cấp xã theo Quyết định số 03/QĐ-ĐU ngày 01/4/2011 (13 thành viên); Ban quản lý xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 (11 thành viên); Tổ giúp việc theo Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 (3 thành viên); triển khai Đề án xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 03/NQ-ĐU.
Đến hết năm 2018, xã Quang Trung đã đạt 11/19 tiêu chí và còn 8/19 tiêu chí chưa đạt chuẩn:
| Nhóm kết quả |
Danh mục các tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia |
Tiêu chí ĐẠT (11/19 tiêu chí) |
Tiêu chí 1: Quy hoạch Tiêu chí 3: Thủy lợi Tiêu chí 4: Điện Tiêu chí 5: Trường học Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông Tiêu chí 12: Lao động có việc làm Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo Tiêu chí 15: Y tế Tiêu chí 19: Quốc phòng và an ninh |
Tiêu chí CHƯA ĐẠT (8/19 tiêu chí) |
Tiêu chí 2: Giao thông Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư Tiêu chí 10: Thu nhập Tiêu chí 11: Hộ nghèo Tiêu chí 16: Văn hóa Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật |
3. Đánh giá chuyên sâu nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông (Chưa đạt): Toàn xã có 49,136 km đường giao thông, hiện còn 30,436 km chưa được cứng hóa. Đường trục xã, liên xã có 6,6 km (đạt 60% kích thước chuẩn); đường trục thôn, liên thôn có 17,4 km (mới cứng hóa 7 km, đạt 40,23%); đường ngõ xóm có 5,66 km (mới cứng hóa 1,7 km, đạt 30,04%); đường trục chính nội đồng có 20,076 km (mới cấp phối được 4 km, chiếm 20%, còn lại 16,076 km là đường đất).
- Thủy lợi (Đạt): Đã kiên cố hóa được 8.853 m mương trên tổng số 16.515 m (đạt tỷ lệ 53,61%). Khoảng 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động và bán chủ động, 70% còn lại phụ thuộc vào nước mưa tự nhiên.
- Điện (Đạt): 100% hộ dân được sử dụng điện an toàn thường xuyên; toàn xã có 3 trạm biến áp với tổng công suất 225 kVA, 8,4 km đường dây cao thế và 16,5 km đường dây hạ thế trong tình trạng vận hành tốt.
- Trường học (Đạt): 4/4 trường học trên địa bàn (Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT) đều đã đạt chuẩn quốc gia.
- Cơ sở vật chất văn hóa (Chưa đạt): Toàn xã mới có 4/10 xóm có sân thể thao, 2 xóm đang tiến hành xây dựng; nhà văn hóa xóm còn thiếu thốn trang thiết bị.
- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (Đạt): Xã có 01 chợ trung tâm xây dựng kiên cố năm 1998, nâng cấp năm 2011 với tổng khuôn viên hơn 5.800 m2 (khu chợ chính 1.700 m2, khu bán hàng ngoài trời 3.300 m2), họp định kỳ 5 ngày/phiên vào ngày 3 và ngày 8 âm lịch.
- Nhà ở dân cư (Chưa đạt): Có 256 trên tổng số 427 nhà ở dân cư chưa đạt chuẩn theo quy định, chiếm tỷ lệ 59,96%.
4. Danh mục công trình hạ tầng do UBND xã làm chủ đầu tư:
| Tên công trình |
Chiều dài (m) |
Năm đầu tư |
Dự toán phê duyệt (VNĐ) |
| Mương Roỏng Khuất |
1.000 |
2016 |
907.950.000 |
| Đường Bản Ngắn – Lũng Báng |
1.600 |
2018 |
961.595.000 |
| Mương Lũng Lạn |
800 |
2017 |
878.899.000 |
| Đường Sác Thượng – Nà Ác |
650 |
2017 |
352.461.000 |
| Đường ngõ xóm Bản Ga |
1.000 |
2018 |
397.224.000 |
| Mương Lũng Hín – Sác Hạ |
1.000 |
2018 |
1,1 tỷ |
| Kè chắn nước bẩn Bản Ga |
800 |
2017 |
1,6 tỷ |
Chương này cũng phân tích ma trận SWOT xác định rõ: điểm mạnh về vị trí trục tỉnh lộ 211 và hệ thống trường học; điểm yếu về hành lang an toàn giao thông, thủy lợi thiếu chủ động và thu nhập hộ dân thấp; cơ hội từ nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp của Chương trình mục tiêu quốc gia; thách thức lớn từ địa hình đồi núi chiếm 2/3 diện tích và khối lượng công việc hạ tầng chưa hoàn thành còn rất nặng nề.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng triển khai hạ tầng, làm rõ các hạn chế nội tại và đề xuất hệ thống kiến nghị phân định trách nhiệm cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp và đối với cộng đồng dân cư địa phương.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về tiến độ xây dựng nông thôn mới tại một xã miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng:
- Xác định mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới: Xã Quang Trung đạt 11/19 tiêu chí chung; đối với 8 tiêu chí thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất, xã đạt 4 tiêu chí (Thủy lợi, Điện, Trường học, Hạ tầng thương mại) và chưa đạt 4 tiêu chí (Giao thông, Cơ sở vật chất văn hóa, Thông tin truyền thông còn hạn chế về hệ thống truyền thanh xóm, Nhà ở dân cư).
- Định lượng chi tiết mức độ thiếu hụt của hệ thống giao thông và nhà ở: 30,436 km đường giao thông chưa cứng hóa (đặc biệt đường nội đồng mới cấp phối được 20%, còn 16,076 km đường đất lầy lội trong mùa mưa); 59,96% số hộ gia đình (256/427 hộ) có nhà ở chưa đạt chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây dựng.
- Hệ thống hóa danh mục 7 công trình hạ tầng do UBND xã trực tiếp làm chủ đầu tư giai đoạn 2016 - 2018 với tổng dự toán vốn đầu tư công hơn 6,19 tỷ đồng.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tiến độ:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Ban quản lý nông thôn mới cấp xã, nhất là cán bộ chuyên môn về địa chính, xây dựng và tài chính kế toán.
- Tăng cường huy động nguồn lực tổng hợp: lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu, vốn ngân sách nhà nước với các khoản đóng góp tự nguyện từ nhân dân bằng ngày công, vật liệu tại chỗ và hiến đất làm đường.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin đến cấp xóm nhằm xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại; triển khai triệt để quy chế dân chủ cơ sở để người dân trực tiếp tham gia lựa chọn, thi công và giám sát công trình.
- Đẩy mạnh áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo Điều 27 Luật Đấu thầu, giao các công trình hạ tầng quy mô nhỏ cho cộng đồng thôn bản và các tổ, nhóm thợ địa phương tự tổ chức thi công để tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập cho lao động tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của tác giả:
- Hạn chế về thời gian và mẫu điều tra: Nghiên cứu thực địa được thực hiện trong khoảng thời gian 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018). Mẫu khảo sát định lượng quy mô 50 hộ tại 3 xóm đại diện tuy đã phản ánh được các đặc tính phân tầng cơ bản nhưng chưa bao quát toàn bộ 428 hộ gia đình tại 10 xóm của toàn xã.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài tập trung phân tích trường hợp cụ thể tại xã Quang Trung, chưa mở rộng nghiên cứu đối sánh liên xã trong cùng địa bàn huyện Trà Lĩnh để làm rõ tính tương quan vùng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài:
- Mở rộng đánh giá tác động sau đầu tư: Theo dõi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ gia đình, mức tăng thu nhập và mức độ cải thiện môi trường sau khi các tuyến đường giao thông liên thôn và công trình thủy lợi hoàn thành đưa vào sử dụng.
- Nghiên cứu mô hình tổ chức tự quản: Hoàn thiện quy chế quản lý, vận hành và duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật sau nghiệm thu bàn giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Giá trị tham khảo của khóa luận
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận nghiên cứu thực địa, phương pháp chọn điểm khảo sát phân tầng theo khoảng cách và mức sống, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê mô tả phục vụ đánh giá tiến độ nông thôn mới cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý cấp xã, ban ngành cấp huyện phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình lập hồ sơ công trình đơn giản, trình tự tổ chức họp dân xác định dự án ưu tiên, và phương thức giao thầu quy mô nhỏ cho cộng đồng theo Điều 27 Luật Đấu thầu.
- Các phần có giá trị chuyên môn cao đáng tham khảo: Hệ thống biểu mẫu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.1), cơ cấu dân số - lao động (Bảng 4.2), bảng tổng hợp 19 tiêu chí nông thôn mới (Bảng 4.4), bảng định lượng mạng lưới giao thông - thủy lợi và ma trận phân tích SWOT của xã Quang Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến cuối năm 2018, xã Quang Trung đã hoàn thành bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới?
Xã Quang Trung đã hoàn thành 11/19 tiêu chí, bao gồm: Quy hoạch, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Thông tin và truyền thông, Lao động có việc làm, Tổ chức sản xuất, Giáo dục và đào tạo, Y tế, Quốc phòng và an ninh. 8 tiêu chí chưa đạt gồm: Giao thông, Cơ sở vật chất văn hóa, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Hộ nghèo, Văn hóa, Môi trường và an toàn thực phẩm, Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
2. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện tiêu chí Giao thông tại xã Quang Trung là gì?
Toàn xã có 49,136 km đường giao thông nhưng còn tới 30,436 km chưa được cứng hóa. Trong đó, tỷ lệ cứng hóa đường liên thôn mới đạt 40,23% (7 km/17,4 km), đường ngõ xóm đạt 30,04% (1,7 km/5,66 km), và đường nội đồng mới cấp phối được 20% (4 km/20,076 km, còn 16,076 km đường đất lầy lội vào mùa mưa). Địa hình đồi núi chiếm 2/3 diện tích và vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng đất của hộ dân là những khó khăn chính.
3. Phương pháp chọn mẫu điều tra hộ gia đình trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?
Tác giả chọn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình phân bổ đều tại 3 xóm đặc thù đại diện cho 10 xóm của xã (mỗi xóm điều tra 17 hộ): xóm Bản Ngắn (đại diện khu trung tâm, dân đông, dân trí khá, giao thương thuận lợi), xóm Bản Ga (đại diện khu xa trung tâm, dân khá đông, đường giao thông xuống cấp), và xóm Sác Thượng (đại diện khu xa trung tâm nhất, địa bàn khó khăn, dân số ít nhất và dân trí thấp).
4. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn của xã Quang Trung có quy mô và hiện trạng ra sao để được đánh giá đạt chuẩn?
Xã có 01 chợ trung tâm được xây dựng kiên cố từ năm 1998 và nâng cấp nền bê tông, khu bán thịt tươi sống vào năm 2011. Tổng diện tích khuôn viên chợ đạt hơn 5.800 m2 (gồm 1.700 m2 khu vực chợ chính có hai đình bán hàng, ki-ốt và cửa hàng tạm; 3.300 m2 khu bán hàng ngoài trời), họp theo phiên định kỳ 5 ngày một lần vào ngày mùng 3 và mùng 8 âm lịch hàng tháng.
5. Bộ máy chỉ đạo và quản lý xây dựng nông thôn mới tại xã Quang Trung được kiện toàn qua các văn bản pháp lý nào?
Bộ máy gồm 3 bộ phận chính: Ban chỉ đạo cấp xã thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-ĐU ngày 01/4/2011 (13 thành viên, Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban); Ban quản lý xây dựng nông thôn mới thành lập theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 (11 thành viên, Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban); và Tổ giúp việc thành lập theo Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 (3 thành viên), hoạt động theo Đề án nông thôn mới tại Nghị quyết số 03/NQ-ĐU.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nông Hồng Gấm đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh trong tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thông qua hệ thống dữ liệu thực địa từ 50 hộ dân tại 3 xóm đại diện và số liệu hành chính giai đoạn 2011 - 2018, nghiên cứu đã lượng hóa được những kết quả nổi bật ở các tiêu chí thủy lợi, điện, trường học, chợ nông thôn, đồng thời chỉ rõ những nút thắt căn bản về giao thông nông thôn và nhà ở dân cư. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc kiện toàn năng lực quản trị dự án cấp xã, phát huy cơ chế đầu tư đặc thù giao cộng đồng tự thi công và huy động nội lực nhân dân, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch và chỉ đạo phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.