CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN CÁC NGUỒN NƯỚC 1.1 Nước mưa: Nước mưa có thể xem như là nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh khiết bởi vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi và thậm chí cả vi khuẩn có trong không khí. Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau. Hơi nước gặp không khí chứa nhiều oxit nito hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên các trận mưa axit. Hệ thống thu gom nước mưa dùng để sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa.
Nước mưa có thể dự trữ trong các bể chứa có mái che để dùng quanh năm.2 Nước mặt: Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Nước mặt có các đặc trưng : - Chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy. - Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo. - Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. - Chứa nhiều vi sinh vật. Nước mặt là nguồn nước tự nhiên gần gũi với con người nhất và cũng chính vì vậy mà nguồn nước mặt dễ ô nhiễm do điều kiện môi trường, do các hoạt động khi khai thác và sử dụng nguồn nước. Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh.
Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất phóng xạ. Do đó, nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt yêu cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà không qua xử lý.3 Nước dưới đất Nước dưới đất là nguồn nước được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất. Nước dưới đất ít chịu ảnh hưởng yếu tố tác động của con người hơn nước mặt. Thành phần đáng quan tâm trong nước dưới đất là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa 10 ` hình, điều kiện địa tầng, thời tiết, các quá trình phong hóa, sinh hóa trong khu vực.
Các đặc trưng chung của nước dưới đất: - Độ đục thấp. - Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định. - Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S,… - Chứa nhiều khoáng chất hóa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo,… - Không có sự hiện diện của vi sinh vật. Nước dưới đất cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người.
Các chất thải của con người và động vật, các chất thải hóa học, chất thải sinh hoạt cũng như việc sử dụng phân bón hóa học.Tất cả các chất thải đó theo thời gian sẽ ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Bản chất địa chất có ảnh hưởng lớn đến thành phần hóa học của nước dưới đất. Nước luôn tiếp xúc với đất trong trạng thái bị giữ lại hay lưu thông trong đất. Nó tạo nên sự cân bằng giữa đất và nước.
Người ta chia nước ngầm làm 2 loại: - Nước dưới đất hiếu khí (có oxy) : loại này thường có chất lượng tốt, có trường hợp không cần qua xử lý mà có thể cấp trực tiếp để sử dụng. - Nước dưới đất yếm khí (không có oxy) : oxy bị tiêu thụ trong quá trình nước ngấm qua các tầng đất đá. Lượng oxy hòa tan bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe 2+, Mn2+ sẽ được tạo thành. Nước dưới đất có thể chứa Ca2+ và Mg2+ sẽ tạo nên độ cứng cho nước.
Ngoài ra trong nước còn chứa các ion như: Na2+, Fe2+, Mn2+, NH4+, HCO3-, SO42-,… 11 ` 1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC CẤP NƯỚC 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trì địa lý Xã Bàu Hàm II thuộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, có vị trí thuận lợi về giao thông cả đường thủy lẫn đường bộ nằm ở vị trí giao điểm giữa Quốc lộ 1, Quốc lộ 20 và đường tỉnh 769, cao tốc TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây. Hình 1: Bản đồ thể hiện vị trí xã Bàu Hàm II, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Cách huyện Trảng Bom khoảng 15 km, Cách thị xã Long Khánh 12 km Cách TP Biên Hòa 38 km theo quốc lộ 1 Cách thị trấn Định Quán 45 km theo Quốc lộ 20, 12 ` Cách thị trấn Long Thành 30km và cách Tp Hồ Chí Minh 70 km theo đường tỉnh 769.
Phía Bắc giáp đường sắt Bắc Nam, ga và kho bãi Dầu Giây thuận tiện cho lưu thông hàng hóa bằng đường sắt đi các nơi. Phía Đông giáp đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, tiết kiệm thời gian đi lại, vận chuyển Lợi thế : Xã là nơi hội tụ các đầu mối giao thông quốc gia quan trọng, khá thuận lợi trong việc thu hút sự đầu tư từ bên ngoài dể hình thành các khu và cụm công nghiệp ( hiện xã có khu công nghiệp Dầu Giây với diện tích đất xây dựng xí nghiệp là 192,47ha Hạn chế : Sức ép tăng thu nhập đối với sản xuất nông nghiệp, yêu cầu bảo vệ ngày càng nghiêm ngặt đối với môi trường.2 Đặc điểm khí hậu 1.1 Nhiệt độ Về khí hậu, xã Bàu Hàm II Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, có hai mùa: mùa khô và mùa mưa tương phản nhau rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, bên cạnh đó, muà khô có gió mùa Đông Bắc, mang đặc tính chủ yếu của vành đai tính phong và không khí nhiệt đới ít hơi ẩm nên ảnh hượng rất lớn đến quy trình sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng cũng như trong sinh hoạt.
- Nhiệt độ trung bình trong năm : 25-26oC - Nhiệt độ trung bình cao nhất: 34-35oC - Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 21-22oC - Tổng số nắng trong năm trung bình: 2600-2700 giờ/năm - Nhiệt độ không khí thoáng mát trung bình 25.4oC Với đặc điểm khí hậu nêu trên, hầu hết cây trồng- vật nuôi đều thiếu nước trong mùa khô. Trong tính toán thiết kế, cần quan tâm đến việc khai thác nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.2 Lượng mưa Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa 2139mm/năm chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi trung bình từ 1100-1400 mm/năm, hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1, 2, 3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. 13 ` Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa chỉ chiếm 10-15% tổng lượng mưa cả năm 1.3 Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình trong năm từ 80-85% Độ ẩm cao nhất 90-93% tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
Độ ẩm thấp nhất 20-28% tập trung chủ yếu vào mùa khô.4 Bức xạ Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2600-2700 giờ/năm, trong đó mùa khô chiếm 50-60% số giờ nắng trong năm, tổng tích ôn trung bình la 9490oC và phân bố theo mùa nên thuận lợi cho các loại cây trồng phát triển và đa dạng hóa cây trồng, đặc biệt là cây trồng nhiệt đới. Với đặc điểm khí hậu nêu trên, hầu hết khu vực xã đều thiếu nước trong mùa khô. Vì vậy, cần quan tâm đến việc khai thác các nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và cho sản xuất.3 Địa hình và thổ nhưỡng Địa hình: Hầu hết đất ở khu vực xã là đất bằng ( độ dốc: 0-8 o) được sử dụng cho việc trồng cao su, chỉ còn khoảng 408ha sử dụng cho trồng lúa và hoa màu. Khu vực đất sườn thoải (8-15o) chủ yếu sử dụng cho trồng cây lâu năm.
Thuận lợi địa hình: Có chung kết cấu hạ tầng của vùng Đông Nam Bộ, nền đất cứng, cường độ chịu nén cao. Giảm thiểu chi phí xây dựng móng công trình. Thổ nhưỡng: Đất đai của xã phần lớn là đất bazan, phân bố trên địa hình tương đối bằng hoặc ít dốc, thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp.4 Thủy văn Thủy văn chịu sự chi phối của ảnh hưởng khí hậu và điều kiện địa hình. Mùa mưa làm tăng nguồn nước dự trữ trong các dòng chảy và nước ngầm, ít xảy ra hiện tượng lũ quét.
Theo đặc điểm thủy văn Đồng Nai thì huyện Thống Nhất có Modul dòng chảy bình quân năm đạt 60-70 l/s/km2 và mùa cạn đạt 10-12 l/s/km2 Nước mặt: Theo khảo sát nghiên cứu, tại khu vực xã Bàu Hàm II có nhiều nguồn nước mặt với suối Sông Nhạn và hồ Trị An. Tuy nhiên chất lượng và lưu lượng không ổn 14 ` định, ảnh hưởng tới việc cấp nước. Diện tích lưu vực hồ Trị An là 14. Hồ Trị An là một trong những hồ chứa lớn nhất miền Đông Nam Bộ, khai thác tổng hợp nguồn nước phục vụ phát điện, tưới cho nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt và các khu công nghiệp.
Nước ngầm: Tọa lạc tại xã có nguồn nước ngầm trữ lượng khá, các giếng khoan ở độ sâu 100 – 120 m, nước ngầm tầm sâu có lưu lượng khá lớn nhưng việc khoan khai thác khó khăn do nhiều khu vực có đá tảng tầng nông, chất lượng nước ngầm tốt,có thể khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt cộng đồng dân cư.5 Cảnh quan môi trường Khu vực là một xã thuộc Đông Nam Bộ có đồng bằng và đồi núi nên có nhiều cảnh quan đẹp để phát triển du lịch. Công nghiệp của xã đang phát triển nên mức độ ô nhiễm chưa đáng kể nhưng bên cạnh đó phát sinh khí thải, mùi do sản xuất của một số nhà máy. Do việc sử dụng phân bón, nông dược chưa hợp lý và việc phân bố dân cư dọc theo ven lộ nên dễ bị ô nhiễm củ bụi và tiếng ồn cũng như chất thải nhiên liệu là cac nguyên nhân gây ô nhiễm chính hiện nay.2 Điều kiện kinh tế, xã hội Dân số: Theo thống kê dân số xã Bàu Hàm II tổng dân số hiện có 19303 người, theo tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm là 1.1 Hoạt động kinh tế 1.1 Nông nghiệp Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là 1837.5 ha với các loại cây chủ yếu như: chôm chôm, điều, cà phê, cao su, lúa. Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 0.4723ha, chủ yếu là trồng rừng sản xuất và định hướng trong tương lai chuyển toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp sang đất trồng cây ăn trái.