Chương I: Giới thiệu chung sáng tạo của mình, nhóm chúng em sẽ phát triển đề tài ứng dụng vào trong đời sống thực tiến. Chương 2: Giới thiệu công nghệ CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ Chương này giới thiệu cơ bản lý thuyết về các công nghệ được sử dụng trong ứng dựng, các tính năng chính cũng như tru nhược điềm mà các công nghệ này có thể đáp ứng được.1 Giới thiệu về Visual Studio Visual Studio phiên bản 2022 có thể coi là một công cụ lập trình khá phô biến tại Việt Nam. Đây là bản phát triển tối ưu từ Microsoft với 64 bít và có công cụ tự động hoàn thành IntelliCode cho phép tự động điền toàn bộ dòng,đoạn mã code. Hình 1 Ì Logo Visual Studio - Phiên bản 2022 là một phiên bản đang làm mới lại giao điện người dùng, giúp bạn dễ dàng năm bắt được quy trình làm việc của mình.
Với sự thay đối tính tế về thiết kế, sắp xếp lại bố cục và có hiệu chính một số các tính năng như: + Các biểu tượng được cập nhật rõ ràng, để đọc và có độ tương phản tốt + Giao điện sản phâm được làm mới và cải tiền Chương 2: Giới thiệu công nghệ + Tích hơp với Accessibility Insights đê phát hiện sớm các lỗi truy cập trước khi đến tay người tiêu dùng cuối. - Một số tính năng của Visual Studio: >» Biên tập mã: Bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ cú pháp và hoàn thiện mã bằng cách sử dụng IntelliSence. IntelliSence được hỗ trợ kèm theo các ngôn ngữ như JavaScrip, XML, Cascading Style Sheets. Các trình biên tập mã cũng hỗ trợ cài đặt dau trang trong mã đề điều hướng nhanh chóng.
Gồm thu hẹp các khối lệnh mã và tìm kiếm gia tăng. Hình 1 2 Code biên tập mã > Trinh gd lỗi: Visual Studio có một trình gỡ lỗi hoạt động vừa là một trình gỡ lỗi cấp mã nguồn và một trình gỡ lỗi cấp máy. Nó hoạt động như một ngôn ngữ máy ngoài ra trình gỡ lỗi còn cho phép tạo các breakpoint và watch đề thực thi đoạn mã tôi ưu đưới sự giảm sat cau hệ thông. Chương 2: Giới thiệu công nghệ > Thiết kế Windows Forms Designer: được sử đụng nhằm xây dyng GUI, co thé bé tri các nút điều khiền, thiết kế giao điện người dùng bằng C# hay VB.NET WPT Designer: la công cụ hỗ trợ kéo và thả.
Nó hỗ trợ kết nỗi đữ liệu và tự động hóa bố trí quản lí. Nó tạo ra mã XAML cho giao điệ người dùng được liên kết với nhau bằng một mã mô hình code-Behind. Web Designer/Development: Visual Studio gồm một trình soạn thảo và thiết kế trang web cho phép các trang được kéo thả các đối tượng. Nó được sử dụng để phát triển các ứng dụng ASPNET va hé tro HTML, CSS, JavaScript.
Class Designer: Cac ldp thiết kế được dùng để biên soạn và chỉnh sửa các lớp( bao gồm các thành viên và truy cập cảu chúng) sử đụng mô hình UML. Các lớp thiết kế có thê tạo ra mã phác thảo cho các lớp và cả phương thức. Data Designer: Thiết kế dữ liệu được sử dụng để chỉnh sử đồ họa giản đồ của cơ sở đữ liệu bao gồm bảng, khóa chính, khóa ngoại và các ràng buộc. Mapping Designer: Từ Visual Studio 2008 trở đi, thiết kế ánh xạ được dùng boi Language Integrated Query dé thiét ké cac anh xa gitta cac giản đồ và các lớp đóng gói dữ liệu Chương 2: Giới thiệu công nghệ IEm a EE DI eee v #x Fomiecs|Desgn] + X Hình Ì 3 Giao điện Visual Studio 2.
Giới thiệu về SQL-Server 2019 A Microsoft® Hinh 2 1 Microsoft SOL Sever 2019 SQL Server 2019 la mét hé thong quan ly cơ sở dit liéu (Relational Database Management System (RDBMS)) str dung Transact — SQL dé trao d6i đữ liệu giữa Client Chương 2: Giới thiệu công nghệ computer va SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine va các ứng dụng dùng đề quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. SQL Server 2019 được tối ưu đề có thê chạy trên môi trường cơ sở đữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến TeraByte và có thê phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2019 có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server,Proxy Server .- Cac phién ban cha SQL Server 2019:+ Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU va kich thuéc Database.
Hỗ trợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗ trợ) và các hệ thông 64bit. + Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU. Ngoài ra phiên bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác. + Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ tro 2 CPU va toi da 3GB RAM Express: Ban mién phi, hé tro tối đa ICPU, IGB RAM và kích thước Database giới hạn trong 4GB.
SQL là viết tắt của Structured Query Language, la céng cu str dung dé t6 chitc, quan ly va truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu. SQL là một hệ thong ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng đề tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.Khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất đữ liệu vẫn còn là một trong những chức năng quan trọng của nó. SQL được sử dụng đề điều khiên tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở đữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở đữ liệu, các cau trúc lưu trữ và tổ chức đữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần đữ liệu. Truy xuất và thao tác đữ liệu: Với SQL, người dùng có thê đễ đàng thực hiện các thao tác truy xuất, bố sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các co sở đỡ liệu.
+ Điều khiển truy cập: SQL có thê được sử dụng đề cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên đữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu. + Đảm bảo toàn vẹn đữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn ven trong cơ sở đữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của đữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thông. Như vậy, có thê nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện Chương 2: Giới thiệu công nghệ được sử dụng trong các hệ thông cơ sở đữ liệu và là một thành phân không thể thiểu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. + Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++,Java.
song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở đữ liệu. + Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,. SQL là ngôn ngữ có tính khai báo. Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên cơ sở đữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như thế nào.
Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng.3 Giới thiệu về ngôn ngữ C# Hình 2 2 Logo C? Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ lập trình cơ bản, được phát triển bởi Anders Hejsberg và Scott Wiltamuth dựa trên nền tảng của C++ và Java. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ của .NET Framework giúp cho việc thiết kế Windowns Forms được thuận lợi hơn. C# 10 Chương 2: Giới thiệu công nghệ được thiết kế cho Common Language Infiastructure cho phép chúng ta áp đụng các ngôn ngữ lập trình high-level trên nhiều mảng máy tính đa đạng. Với nền tảng dựa trên C+-+ và Java thì C# là một ngôn ngữ đơn giản, kế thừa những tính năng vốn có và có sự cải tiến, tối ưu cho người dùng hơn đo đó C# là một trong những ngôn ngữ lập trình đơn giản.
C# là một ngôn ngữ thuần hướng đối tượng (OOP) với 4 tính chất đặc trưng. Tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism), tính kế thừa (inheritance) và tinh trừu tượng (abstraction) giúp người dùng tối ưu code cho nhiều lần tái sử đụng. Là một ngôn ngữ giới hạn từ khóa, nhằm tạo thuận lợi cho coder không phải nhớ nhiều từ khóa phức tạp. Ngoài ra, C#còn có IDE Visual Studio với nhiều plug-in phục vụ cho nhu cầu của nhiều mục đích khác nhau.
ll Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thông CHUONG 3: PHAN TICH THIET KE HE THONG Chương này sẽ mô ta việc thiết kế hệ thống thông qua các sơ đỗ use case, sequence, ciing nh mô tả cách thức mà hệ thống hoạt động theo quy trình đã tìm hiểu ở chương trước đó, cũng như mô tả các bang trong cơ sở đữ liệu.1 Kháo sát hiện trạng 3.1 Mô tả bài toán Việc quản lý xuất nhập hàng, vận chuyên, lưu kho bãi hay giao nhận hàng hóa bằng thủ công. tat cá đều rất khó khăn và phức tạp trong việc truy xuất thông tin, mất thời gian và đôi khi không chính xác. Để tính giản hóa các quy trình gửi hàng thì dịch vụ vận chuyên hàng hóa giúp người gửi hàng không phải lo lắng về các vấn đề trên. Phần mềm đã mở rộng mạng lưới thông qua bên nhận ký gửi, tận dụng chức năng gửi hàng cho phép nhập, xuất đữ liệu chuyển hàng hóa đến khách hàng một cách nhanh chóng thuận tiện.
Đầu tiên, tiếp nhận yêu câu của khách hàng, sau khi nhận được thông tin về đơn hàng của khách hàng, nhân viên điều phối xác nhận lại thông tin người giao và người nhận hàng. Quá trình xác nhận thành công, nhân viên điều phối sẽ cử nhân viên giao hàng trực tiếp đến nhận hàng của khách hàng. Nhân viên nhận hàng và đóng gói, sau đó hàng hóa sẽ được mang về kho và quản lý theo mặt hàng. Việc giao hàng đến địa chỉ quý khách yêu cầu được tiến hành nhanh hay chậm tùy thuộc vào yêu cầu mà khách hàng đã đăng ký.
Để giúp quý khách hàng có thể tiết kiệm được tối đa thời gian thì bộ phận nhân viên giao hàng có chính sách thu hộ tiền cho các khách hàng và nhận hóa đơn thanh toán.2 Các chức năng của phần mêm - Đăng nhập, đăng ký, đôi mật khâu. - Quản lý danh mục hàng ký gửi. - Quản lý danh mục khách hàng. - Quan lý người dùng.
12 Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thông - Quản lý phiêu nhập.