Tổng quan nghiên cứu

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ có vị trí chiến lược quan trọng với diện tích tự nhiên 3.541 km2 và quy mô dân số đạt 1.170.000 người vào năm 2012. Trước năm 2008, khu vực nông thôn của tỉnh chiếm tới 85,7% tổng dân số nhưng phải đối mặt với nhiều rào cản phát triển gay gắt. Thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp khi GDP đạt khoảng 280 USD một người một năm, tỷ lệ hộ nghèo lên tới 25%, kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ và tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng do hoạt động khai khoáng.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững, cải thiện căn bản đời sống nhân dân và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn với thành thị. Luận văn tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo, chỉ đạo triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện không gian địa lý gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện với 143 xã trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung phân tích chuyên sâu tại các địa bàn trọng điểm đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đánh giá khách quan thành tựu kinh tế, ghi nhận bước chuyển biến trong việc nâng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ lên trên 76%, hiện đại hóa 2.753 km đường giao thông nông thôn và đúc kết những bài học kinh nghiệm sâu sắc nhằm phục vụ công tác quản lý phát triển nông thôn trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử theo học thuyết Mác - Lênin. Nghiên cứu quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đường lối đổi mới toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trọng tâm lý luận trực tiếp của đề tài dựa trên Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cùng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên tiến trình thể chế hóa chủ trương của Đảng bộ cấp tỉnh, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sự lãnh đạo chính trị với sự tham gia của hệ thống chính quyền, đoàn thể và cộng đồng dân cư. Bốn khái niệm then chốt xuyên suốt đề tài gồm: Nông nghiệp hiện đại, Nông dân là chủ thể, Nông thôn mới theo 19 tiêu chí chuẩn hóa và Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn tư liệu của luận văn được khai thác từ hai hệ thống dữ liệu chính thống: một là các văn kiện, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên từ Đại hội XVI năm 2001 đến Đại hội XVIII năm 2010; hai là hệ thống báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng số liệu Niên giám thống kê giai đoạn 2004 - 2013 từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 143 xã thuộc 9 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng tại 4 huyện trọng điểm gồm Đại Từ, Định Hóa, Phú Bình và Đồng Hỷ nhằm đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái: vùng đồi thấp thâm canh lúa nước, vùng núi cao lâm nghiệp và vùng đồi gò khoáng sản.

Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic là lựa chọn chủ đạo nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh theo diễn tiến thời gian từ năm 2008 đến năm 2013, đồng thời chỉ ra bản chất quy luật vận động nội tại. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp là để đối chiếu định lượng sự tăng trưởng sản lượng lương thực đạt 417,2 nghìn tấn, sự mở rộng vùng chuyên canh chè 16.000 ha và đánh giá khách quan các chuyển biến xã hội tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực chứng về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên từ năm 2008 đến năm 2013 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Tỉnh đã quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu chè nổi tiếng với quy mô vượt 16.000 ha, đứng thứ hai toàn quốc. Sản lượng lương thực có hạt năm 2008 đạt 417,2 nghìn tấn, hoàn thành 104,3% kế hoạch và tăng 4,5% so với năm 2007. Tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất giảm từ 39,25% năm 2004 xuống còn 23,82% năm 2008, mở đường cho công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 76,18%.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Mạng lưới đường bộ toàn tỉnh đạt tổng chiều dài 2.753 km, trong đó có 183 km quốc lộ, 105,5 km tỉnh lộ và 659 km huyện lộ được rải nhựa kiên cố. Mạng lưới bưu chính viễn thông mở rộng với 368 điểm phục vụ, phủ kín 139 điểm bưu điện văn hóa xã nhằm đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt cho người dân.

Thứ ba, công tác giảm nghèo và an sinh xã hội đạt nhiều bước tiến vững chắc. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 25% trước năm 2006 xuống 17,74% vào cuối năm 2008, hỗ trợ thoát nghèo thành công cho 6.904 hộ dân và hoàn thành xóa 1.740 căn nhà dột nát, đạt 52% chỉ tiêu đề án giai đoạn 2008 - 2010.

Thứ tư, chất lượng giáo dục và y tế cơ sở được củng cố. Toàn tỉnh có 143/143 xã duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; số lao động qua đào tạo nghề tăng từ 2.206 người năm 2004 lên 5.636 người năm 2008, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 26,25%. Hệ thống y tế mở rộng với 218 cơ sở khám chữa bệnh và 3.353 giường bệnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản tạo nên các kết quả trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng bộ tỉnh qua Nghị quyết số 03-NQ/TU, cùng việc huy động hiệu quả tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 ước đạt 3.170 tỷ đồng, tăng 9,7% so với năm 2007. Người dân đã phát huy vai trò chủ thể thông qua các phong trào thi đua lao động, hiến đất làm đường và áp dụng kỹ thuật thâm canh.

Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ rõ những hạn chế mang tính cơ cấu: sản xuất nông nghiệp nhìn chung vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao; hệ thống lưới điện hạ thế do các hợp tác xã quản lý xuống cấp gây tổn thất điện năng. Đặc biệt, quá trình công nghiệp hóa nhanh làm phát sinh các điểm nóng ô nhiễm môi trường đất và nước, tiêu biểu như hàm lượng kẽm tại khu vực gần Khu công nghiệp Gang Thép vượt tiêu chuẩn 46,6 lần và chì vượt 2,8 lần.

So với tốc độ tăng trưởng chung của cả nước, tăng trưởng kinh tế của Thái Nguyên giai đoạn này đạt mức khá cao với 12,5% năm 2008. Để trực quan hóa những biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng GRDP từ 8,53% năm 2004 lên 12,5% năm 2008, kết hợp với bảng số liệu so sánh cơ cấu ngành kinh tế nhằm làm nổi bật xu hướng chuyển dịch tích cực qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn giai đoạn 2008 - 2013, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện chương trình xây dựng nông thôn mới:

Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với ứng dụng công nghệ sinh học và chế biến sâu. Cần tập trung thâm canh vùng chè đặc sản 16.000 ha, phấn đấu nâng giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 100 triệu đồng một hecta một năm trước năm 2020. Cơ quan chủ trì thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện và các hợp tác xã sản xuất.

Thứ hai, tăng tốc hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng. Mục tiêu là kiên cố hóa 100% đường trục xã với chiều dài trên 1.000 km và nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương tưới tiêu chủ động đạt trên 85% vào năm 2018. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền các địa phương.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tổ chức các khóa dạy nghề thực hành cho ít nhất 15.000 lao động mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo từ mức 26,25% năm 2008 lên trên 50% vào năm 2020. Đơn vị phụ trách chính là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với hệ thống các trường cao đẳng, trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

Thứ tư, tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp và quản lý tài nguyên. Tiến hành thanh tra, xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm bụi và nước thải tại các nhà máy xi măng, mỏ than; đảm bảo 100% cơ sở công nghiệp đạt chuẩn môi trường và nâng tỷ lệ cư dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh lên trên 95% trước năm 2017. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực chứng trong công tác chỉ đạo, hoạch định chính sách và tổ chức triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn 143 xã của tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Khoa học Xã hội với hệ thống dữ liệu phong phú, trích dẫn 111 tài liệu chuyên khảo phục vụ các đề tài nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Cán bộ chuyên môn ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là kinh nghiệm mở rộng và nâng cao chuỗi giá trị cho vùng chè 16.000 ha.

Tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và cán bộ cơ sở: Cung cấp phương pháp vận động quần chúng phát huy vai trò chủ thể trong các phong trào xây dựng đời sống văn hóa, giảm nghèo bền vững và hiến đất xây dựng hạ tầng tại 75 xã vùng cao, miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn thạc sĩ này tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào? Nghiên cứu làm sáng tỏ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên trong việc đưa Nghị quyết số 26-NQ/TW đi vào đời sống thực tế giai đoạn 2008 - 2013. Đề tài giải quyết bài toán chuyển dịch cơ cấu sản xuất, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 25% xuống 17,74% và nâng cấp mạng lưới 2.753 km đường giao thông nông thôn trên 143 xã.

Bối cảnh lịch sử năm 2008 có tác động gì đến quá trình xây dựng nông thôn mới tại Thái Nguyên? Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 khiến tốc độ tăng trưởng công nghiệp quý 4 của tỉnh sụt giảm còn 99,4% so với cùng kỳ. Trước bối cảnh đó, Đảng bộ tỉnh đã phát huy nội lực kinh tế nông nghiệp với sản lượng 417,2 nghìn tấn lương thực làm trụ đỡ vững chắc cho an sinh xã hội.

Điểm mới căn bản trong lãnh đạo xây dựng nông thôn mới thời kỳ này là gì? Khác với giai đoạn trước năm 2008 chỉ làm điểm ở cấp thôn, bản rời rạc, chương trình mới được chỉ đạo đồng bộ ở cấp xã dựa trên 19 tiêu chí quốc gia. Điểm đột phá là khẳng định vai trò chủ thể của nông dân trên toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện thay vì trông chờ ỷ lại vào bao cấp nhà nước.

Cơ cấu kinh tế nông thôn Thái Nguyên chuyển dịch theo hướng nào trong giai đoạn khảo sát? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hóa khi tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 39,25% năm 2004 xuống 23,82% năm 2008, nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ tăng lên trên 76%. Đồng thời, nội bộ ngành nông nghiệp hình thành rõ nét vùng sản xuất hàng hóa với trên 16.000 ha chè.

Đâu là hạn chế lớn nhất được luận văn chỉ ra trong quá trình thực hiện? Hạn chế lớn nhất là sản xuất nông nghiệp còn phân tán, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 26,25% năm 2008. Thêm vào đó, mạng lưới điện hạ thế do hợp tác xã vận hành thiếu an toàn và tình trạng ô nhiễm đất tại các khu công nghiệp với hàm lượng kẽm vượt tiêu chuẩn tới 46,6 lần vẫn chưa được xử lý dứt điểm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên trong việc cụ thể hóa Nghị quyết 26-NQ/TW giai đoạn 2008 - 2013.
  • Ghi nhận thành tựu kinh tế nổi bật với tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2008 đạt 12,5%, sản lượng lương thực có hạt đạt 417,2 nghìn tấn và quy mô vùng chè vượt 16.000 ha.
  • Khẳng định sự đổi thay căn bản về diện mạo nông thôn qua việc kiên cố hóa 2.753 km đường giao thông, phủ sóng 368 điểm bưu chính và duy trì 100% xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc khơi dậy sức dân làm chủ thể, gắn kết quy hoạch nông nghiệp với công nghiệp hóa và kiểm soát ô nhiễm môi trường sinh thái.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn tư liệu quý báu phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững cho 143 xã trong giai đoạn 2015 - 2020.

Để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, các cấp ủy Đảng và cơ quan quản lý cần tiếp tục quán triệt sâu sắc các bài học lịch sử, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và xây dựng Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế nông thôn hiện đại của vùng Trung du miền núi phía Bắc.