Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược mang tính bước ngoặt của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi toàn diện diện mạo nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam. Tại tỉnh Phú Thọ, khu vực nông thôn trước năm 2008 có diện tích tự nhiên 342.591,52 ha, chiếm 96,97% diện tích toàn tỉnh, với quy mô dân số trên 1,01 triệu người, chiếm tới 84,09% tổng dân số. Tuy nhiên, điểm xuất phát phát triển của địa phương còn nhiều bất cập: kinh tế nông nghiệp thuần túy chiếm tỷ trọng 47,08% trong cơ cấu kinh tế nông thôn, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 2.000.000 đồng/năm (bằng 58,78% mức bình quân chung của tỉnh), và tỷ lệ đường giao thông nông thôn được bê tông hóa chỉ đạt 15,8% trong khi đường đất chiếm tới 67,76%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ thực thi vai trò lãnh đạo, chỉ đạo triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn bản lề từ năm 2008 đến năm 2014. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ quá trình thể chế hóa chủ trương của Trung ương vào điều kiện đặc thù của vùng đất bán sơn địa, đánh giá các thành tựu và hạn chế theo bộ tiêu chí chuẩn hóa, đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 13 huyện, thị xã, thành phố với 253 xã nông thôn của tỉnh Phú Thọ từ mốc triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW năm 2008 đến đợt tổng kết 5 năm thực hiện vào năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt trong việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng giúp tối ưu hóa công tác quản trị, hoạch định chính sách phát triển bền vững cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của giai cấp nông dân, vai trò của liên minh công - nông - trí thức và nguyên lý chuyển dịch quan hệ sản xuất thích ứng với lực lượng sản xuất trong nông nghiệp. Cùng với đó, đề tài quán triệt đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam, khởi nguồn từ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

Các khái niệm nòng cốt được vận hành xuyên suốt bao gồm: "Nông thôn mới" (mô hình phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp hướng đến 5 đặc trưng: kinh tế phát triển, hạ tầng hiện đại, văn hóa tiên tiến giàu bản sắc, môi trường sinh thái cân bằng, hệ thống chính trị vững mạnh); "Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ địa phương" (năng lực hoạch định nghị quyết, tổ chức bộ máy, kiểm tra giám sát và vận động quần chúng); "Chủ thể nông dân" (nguyên tắc phát huy nội lực theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng); và "Bộ tiêu chí nông thôn mới cấp tỉnh" theo Quyết định số 3883/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Văn kiện Đảng toàn tập, các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Phú Thọ (tiêu biểu là Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 20/11/2009), số liệu thống kê thường niên của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, báo cáo tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh. Nguồn dữ liệu thực tiễn được đối chiếu với hồ sơ quy hoạch nông thôn mới tại 253 xã trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp lịch sử (phục dựng tiến trình lãnh đạo liên tục từ 2008 đến 2014) và phương pháp logic (phân tích cấu trúc nguyên nhân - kết quả, tổng hợp và khái quát hóa bản chất sự kiện). Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ tổng thể N = 253 xã thuộc 13 đơn vị hành chính cấp huyện, kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình tại các tiểu vùng sinh thái: vùng đồng bằng thâm canh (huyện Lâm Thao), vùng trũng đầm lầy (huyện Cẩm Khê, Hạ Hòa), và vùng miền núi cao đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số (huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập). Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo phản ánh khách quan sự phân hóa về điều kiện tự nhiên, kinh tế và năng lực thực thi giữa các địa bàn, tạo cơ sở cho việc so sánh đa chiều qua các mốc thời gian 2008, 2010 và 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008-2014 đã tạo ra những chuyển biến sâu sắc trên toàn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới, thể hiện rõ nét qua các chỉ số:

  • Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và gia tăng năng suất: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp duy trì mức tăng trưởng bình quân 5,77%/năm. Năng suất lúa bình quân toàn tỉnh đạt 48,9 tạ/ha, cao hơn đáng kể so với một số địa phương lân cận như Yên Bái (42,93 tạ/ha) và Sơn La (32,59 tạ/ha). Diện tích vùng chuyên canh cây chè hàng hóa đạt 12.458,5 ha cho sản lượng trên 70.000 tấn búp tươi/năm; diện tích gieo trồng cây vụ đông mở rộng từ mức 16.000 ha lên trên 20.000 ha.
  • Đột phá trong cải thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu: Mạng lưới giao thông nông thôn từng bước thoát khỏi tình trạng cô lập khi tỷ lệ đường liên thôn, liên xã được cứng hóa tăng nhanh từ mức nền ban đầu 15,8%. Hệ thống thủy lợi nâng cao năng lực cấp nước tưới cho 71,9% diện tích vụ chiêm và 72,6% diện tích vụ mùa; tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 97,74% tại 100% số xã nông thôn.
  • Phát triển an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững: Toàn tỉnh giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tại 100% xã; 100% trạm y tế cơ sở được duy trì hoạt động với bình quân 5 cán bộ y tế/trạm; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh duy trì đà giảm ổn định dưới mức 5%.
  • Nâng cao năng lực tổ chức hệ thống chính trị: 13/13 huyện, thị, thành phố hoàn thành việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh đạt trên 80%.

Thảo luận kết quả

Các thành tựu trên xuất phát từ sự chỉ đạo tập trung, nhất quán của Đảng bộ tỉnh thông qua việc ban hành kịp thời Nghị quyết số 28-NQ/TU, kết hợp đồng bộ cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia với việc khơi dậy sức dân hiến đất, góp công lao động. Khi phân tích biến thiên dữ liệu qua biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế nông thôn, có thể thấy rõ sự chuyển dịch tích cực: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nông thôn tăng trưởng đều đặn, bù đắp cho sự sụt giảm cơ học của tỷ trọng nông nghiệp truyền thống. Bảng theo dõi tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giai đoạn 2010-2014 cho thấy các tiêu chí mềm như an ninh trật tự, văn hóa, giáo dục đạt tỷ lệ hoàn thành trên 85%, trong khi nhóm tiêu chí cứng về cơ sở vật chất văn hóa, môi trường và giao thông cần nguồn lực đầu tư lớn nên tốc độ chuyển biến chậm hơn.

So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Nam Định hay Thái Bình, Phú Thọ đối mặt với rào cản lớn do địa hình 2/3 là đồi núi chia cắt, lực lượng lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo chiếm quy mô lớn với 495.039 người trên tổng số 561.107 lao động (tương đương 88,2%). Tuy nhiên, địa phương đã tận dụng hiệu quả lợi thế cửa ngõ Tây Bắc, phát triển mạnh 3 khu công nghiệp và khoảng 20 cụm công nghiệp để giải quyết việc làm tại chỗ. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của mô hình chỉ đạo linh hoạt, kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh vùng trung du.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cấu trúc chuỗi giá trị nông nghiệp hàng hóa tập trung: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo mở rộng tỷ lệ giống lúa chất lượng cao lên trên 35% diện tích gieo trồng; ổn định vùng nguyên liệu chè chất lượng cao đạt sản lượng trên 85.000 tấn búp tươi/năm; nhân rộng mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm bán công nghiệp đạt chuẩn an toàn sinh học trước năm 2017.
  2. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng giao thông và thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu: Sở Giao thông vận tải và chính quyền cấp huyện đẩy mạnh phong trào nhà nước và nhân dân cùng làm, đặt mục tiêu đến năm 2018 nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% trục đường liên xã, kiên cố hóa trên 70% hệ thống kênh mương nội đồng, xóa bỏ dứt điểm các điểm ngập úng tại 16 xã vùng trũng huyện Cẩm Khê và Hạ Hòa.
  3. Chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với đào tạo nghề chuyên sâu: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường cao đẳng, trường đại học trên địa bàn triển khai chương trình đào tạo nghề cho nông dân, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 9% lên trên 35% vào năm 2020, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp thuần túy xuống dưới 30%.
  4. Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy và củng cố hệ thống chính trị cơ sở: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ nông thôn; gắn tiêu chí hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới với đánh giá xếp loại cán bộ chủ chốt hàng năm; phấn đấu duy trì trên 85% tổ chức cơ sở Đảng đạt chuẩn trong sạch vững mạnh tại 253 xã đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên biệt:

  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã: Nắm bắt phương pháp luận hoạch định nghị quyết chuyên đề, quy trình xây dựng đề án phân kỳ đầu tư và kinh nghiệm chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng: Khai thác khung lý thuyết chuẩn xác, phương pháp tiếp cận lịch sử - logic và nguồn tài liệu lưu trữ phong phú về sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
  • Các chuyên gia nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn: Sử dụng kho dữ liệu thống kê chi tiết về hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ cấu mùa vụ, năng suất cây trồng và mô hình chuyển đổi sinh kế vùng bán sơn địa.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tiếp thu các kinh nghiệm thực tế về vận động quần chúng nhân dân tham gia phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới, hiến đất làm đường và giám sát cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của Nghị quyết số 28-NQ/TU về xây dựng nông thôn mới tại Phú Thọ là gì? Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 20/11/2009 của Tỉnh ủy xác định mục tiêu đến năm 2010 hoàn thành 3 xã thí điểm; giai đoạn 2011-2015 xây dựng 95 xã và 3 huyện (Lâm Thao, Thanh Thủy, Hạ Hòa) đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020 có 210 xã và 100% số huyện đạt chuẩn, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội gắn với văn hóa Đất Tổ.

Hạ tầng giao thông nông thôn Phú Thọ trước năm 2008 gặp phải những khó khăn nào? Trước năm 2008, hạ tầng giao thông nông thôn Phú Thọ rất yếu kém: đường đất chiếm tới 67,76% tổng chiều dài mạng lưới, tỷ lệ đường bê tông hóa chỉ đạt 15,8%, và đường nội đồng ra khu sản xuất có tới 96% là đường đất lầy lội, gây ách tắc lớn cho việc vận chuyển nông sản và đi lại của nhân dân.

Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Phú Thọ có điểm gì đặc thù so với Bộ tiêu chí Quốc gia? Dựa trên Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 3883/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 chuẩn hóa 19 tiêu chí thành 5 nhóm chỉ tiêu cụ thể, điều chỉnh linh hoạt theo từng tiểu vùng địa hình (miền núi, đồi gò, đồng bằng ven sông) để các xã thuận lợi xây dựng đề án.

Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn Phú Thọ thời kỳ đầu thực hiện đề tài có đặc điểm gì? Lực lượng lao động nông thôn dồi dào với 561.107 người (chiếm 49,30% dân số nông thôn), trong đó 79,99% làm việc trong khu vực nông lâm thủy sản. Tuy nhiên, rào cản lớn là số lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 495.039 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ban đầu chỉ đạt khoảng 9%.

Vì sao tỉnh Phú Thọ chọn 3 huyện Lâm Thao, Thanh Thủy, Hạ Hòa làm trọng điểm giai đoạn 2011-2015? Ba địa phương này đại diện cho các mô hình kinh tế đặc trưng: Lâm Thao có lợi thế thâm canh lúa chất lượng cao và hạ tầng đồng bằng; Thanh Thủy phát triển mạnh dịch vụ du lịch sinh thái và thủy sản; Hạ Hòa tiêu biểu cho kinh tế đồi rừng và cánh đồng trũng, tạo hình mẫu toàn diện để nhân rộng.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ tiến trình lãnh đạo khoa học, nhất quán của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong công cuộc xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014.
  • Thể chế hóa thành công chủ trương của Trung ương thành hệ thống văn bản chỉ đạo sát thực tiễn địa phương, tiêu biểu là Nghị quyết 28-NQ/TU và Bộ tiêu chí 19 chỉ tiêu theo Quyết định 3883/QĐ-UBND.
  • Tạo chuyển biến mạnh mẽ về năng suất cây trồng (lúa đạt 48,9 tạ/ha, chè đạt 70.000 tấn/năm), từng bước hiện đại hóa giao thông, thủy lợi, xóa bỏ tình trạng 67,76% đường đất.
  • Nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho cư dân nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 5% và hoàn thiện mạng lưới y tế, giáo dục chuẩn hóa.
  • Đúc kết 4 bài học lịch sử sâu sắc về phát huy vai trò chủ thể của nhân dân, lồng ghép nguồn lực đầu tư và nâng cao năng lực hạt nhân lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở.

Công trình đóng góp nguồn tư liệu lịch sử xác thực, cung cấp cơ sở khoa học để Đảng bộ tỉnh tiếp tục hoàn thiện mục tiêu xây dựng 95 xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2015-2020. Hãy tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng toàn văn luận văn để xây dựng những mô hình phát triển nông thôn bền vững và hiệu quả.