Tổng quan nghiên cứu

Khoái Châu là huyện trọng điểm nằm ở phía Tây tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích tự nhiên 13.086 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 8.779 ha (hơn 67% diện tích toàn huyện), bao gồm 24 xã và 1 thị trấn. Mặc dù có vị trí giao thương thuận lợi dọc theo 21,4 km bờ tả ngạn sông Hồng, địa phương từng đối mặt với nhiều thách thức như cơ cấu kinh tế thuần nông lạc hậu, ruộng đất phân tán manh mún và hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ. Trước năm 2000, thu nhập bình quân đầu người của huyện chỉ đạt khoảng 3,3 triệu đồng đến 3,9 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 7,8%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển hóa một huyện thuần nông thành khu vực kinh tế nông thôn phát triển toàn diện, hiện đại hóa hạ tầng và nâng cao đời sống nhân dân. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Khoái Châu vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương, cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X thành các nghị quyết chuyên đề, lãnh đạo toàn diện công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 25 xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong mốc thời gian từ năm 2008 khi Chương trình mục tiêu quốc gia được khởi xướng đến năm 2014 khi hoàn thành giai đoạn sơ kết bản lề. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc đánh giá khoa học các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội, đúc kết hệ thống bài học thực tiễn về phương thức lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở, tạo tiền đề nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới và đóng góp mô hình điểm cho vùng đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh: "muốn phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung phải lấy nông nghiệp làm gốc" và xây dựng nông thôn mới thực chất là xây dựng những người nông dân mới xã hội chủ nghĩa có tinh thần làm chủ.

Khung lý thuyết kết hợp đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VIII, IX, X, nổi bật là Nghị quyết số 15-NQ/TW khóa IX và Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008. Mô hình nghiên cứu vận dụng trực tiếp Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí chuẩn hóa theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp, hiện đại hóa nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn tư liệu sử dụng trong luận văn bao gồm hệ thống văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các nghị quyết của Trung ương, văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Khoái Châu lần thứ XXI, XXII, XXIII cùng các đề án, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ từ 25 phòng ban, ngành và UBND huyện Khoái Châu qua các năm từ 2000 đến 2014.

Về quy mô mẫu và phương pháp thu thập, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên tổng thể 25 đơn vị hành chính cấp xã (24 xã và 1 thị trấn) của toàn huyện. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điểm điển hình tại 8 xã thực hiện thí điểm dồn điền đổi thửa và 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù của địa phương.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử nhằm tái hiện chân thực, liên tục tiến trình chỉ đạo theo trục thời gian 2008-2014. Phương pháp logic giúp khái quát bản chất, chỉ ra quy luật vận động và đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp điền dã khảo sát thực địa, phương pháp thống kê so sánh đối chiếu số liệu định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp có bước chuyển dịch mang tính đột phá từ sản xuất tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung. Sau giai đoạn chuẩn bị 2000-2005 khi giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 352,75 tỷ đồng lên 425,90 tỷ đồng và năng suất lúa đạt 12 tấn/ha, giai đoạn 2008-2014 ghi nhận sự hình thành rõ nét của 3 vùng chuyên canh: vùng ngoài bãi sông Hồng trồng chuối tiêu hồng và cây ăn quả, vùng nửa lúa nửa màu và vùng lúa chuyên canh. Tỷ trọng giá trị cây trồng có giá trị kinh tế cao tăng lên trên 45% tổng giá trị ngành trồng trọt.

Thứ hai, công tác dồn điền đổi thửa đạt kết quả vượt bậc, tháo gỡ điểm nghẽn manh mún đất đai. Toàn huyện giảm từ 243.452 thửa ruộng xuống còn 113.772 thửa, đạt tỷ lệ giảm 53,26%, bình quân chỉ còn 2,56 thửa/hộ. Từ chỗ chỉ có 28 trang trại năm 2001, huyện đã phát triển lên hơn 500 trang trại trong giai đoạn sau, trong đó có 314 trang trại đạt chuẩn quy mô lớn, tạo tiền đề ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng nông thôn được hiện đại hóa toàn diện. Huyện đã huy động vốn tự có và đóng góp của nhân dân nâng cấp 193,5 km đường giao thông, xây mới 152 cầu cống. 100% số xã có đường ôtô đến trung tâm và sử dụng điện lưới quốc gia. Tỷ lệ kiên cố hóa trường học bậc tiểu học và trung học cơ sở đạt xấp xỉ 70%, nâng tổng số trường chuẩn quốc gia lên 21 trường.

Thứ tư, an sinh xã hội và đời sống người dân được nâng cao rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 12% năm 2004 xuống còn 3% năm 2005 và duy trì dưới mức 3,5% trong giai đoạn 2008-2014. Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ đạt trên 40%, 11/25 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, trên 85% số thôn đạt danh hiệu làng văn hóa.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định lượng trên có thể được hệ thống hóa và trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp qua các mốc 2000, 2005, 2008 và 2014, kết hợp bảng tổng hợp cơ cấu kinh tế 3 khu vực (Nông nghiệp - Công nghiệp, Xây dựng - Dịch vụ).

Nguyên nhân căn bản dẫn tới thành công là sự linh hoạt của Đảng bộ huyện trong việc thành lập 10 tiểu ban chuyên đề, bám sát phương châm "Đảng viên đi trước, làng nước theo sau". Huyện ủy đã phát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân theo quy chế dân chủ cơ sở, giúp khơi thông nguồn vốn xã hội hóa hơn 37 tỷ đồng từ các tổ chức tín chấp và ngân sách địa phương.

So sánh với các nghiên cứu tại các huyện vùng đồng bằng sông Hồng như tại Ninh Bình hay khu vực phía Tây Hà Nội, Khoái Châu tận dụng tốt lợi thế dải đất phù sa 21,4 km đê sông Hồng để phát triển cây ăn quả giá trị cao và cụm công nghiệp tập trung tại xã Tân Dân, Dân Tiến. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ rõ một số hạn chế như áp lực xử lý rác thải môi trường sinh hoạt, tốc độ chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp chưa đồng đều và nguồn lực đầu tư cho các tiêu chí hạ tầng văn hóa cơ sở đôi lúc còn phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh tiến độ xây dựng nông thôn mới:

  1. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị: Mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây đặc sản đạt tiêu chuẩn chất lượng lên mức 70% tổng diện tích bãi bồi ven sông Hồng; phấn đấu nâng giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm trong giai đoạn 2015-2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn.
  2. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng tiêu chí môi trường: Nhựa hóa và bê tông hóa 100% các tuyến đường trục chính nội đồng; đầu tư lắp đặt hệ thống lò xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại 24 xã, bảo đảm tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải đạt trên 90% đến năm 2018. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Khoái Châu phối hợp với UBND các xã và thị trấn.
  3. Mở rộng phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề: Khôi phục và phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ, dệt thảm truyền thống kết hợp quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề; đặt mục tiêu giải quyết việc làm mới cho khoảng 2.000 đến 3.000 lao động nông thôn mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Trung tâm Dạy nghề huyện Khoái Châu.
  4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc: Chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn trình độ chuyên môn và lý luận chính trị; duy trì minh bạch 100% các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân, tuyệt đối không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện ủy và Đảng ủy các xã trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Nắm bắt phương pháp xây dựng nghị quyết chuyên đề, quy trình dồn điền đổi thửa và cơ chế vận động nhân dân hiến đất làm đường giao thông nội đồng.
  • Học viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng: Khai thác hệ thống tư liệu phong phú, số liệu thống kê chuẩn xác và phương pháp luận lịch sử - logic trong việc đánh giá sự lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới.
  • Chuyên gia quy hoạch và quản lý phát triển nông thôn: Tham khảo kinh nghiệm quy hoạch phân vùng kinh tế sinh thái nông nghiệp ven sông, mô hình trang trại quy mô lớn và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ.
  • Doanh nghiệp, chủ trang trại và hợp tác xã nông nghiệp: Tìm kiếm cơ hội đầu tư liên kết sản xuất nông sản hàng hóa, phát triển các mô hình kinh tế trang trại và khai thác tiềm năng du lịch văn hóa tâm linh tại vùng đất Chử Đồng Tử - Tiên Dung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đột phá trong phương thức lãnh đạo nông nghiệp của Đảng bộ huyện Khoái Châu giai đoạn này là gì? Điểm đột phá lớn nhất là việc ban hành Đề án chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo 3 vùng sinh thái rõ rệt gắn với Nghị quyết số 10-NQ/HU về dồn điền đổi thửa. Giải pháp này đã xóa bỏ tình trạng manh mún với hơn 53% số thửa được tinh gọn, tạo điều kiện ra đời hơn 500 trang trại sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

  2. Nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại Khoái Châu được huy động như thế nào? Địa phương thực hiện phương châm xã hội hóa "Nhà nước và nhân dân cùng làm", kết hợp vốn trái phiếu Chính phủ, ngân sách huyện và nguồn đối ứng của người dân. Huyện đã huy động hàng chục tỷ đồng để cải tạo 193,5 km đường giao thông và kiên cố hóa 21 trường học đạt chuẩn quốc gia.

  3. Biện pháp nào giúp huyện Khoái Châu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 12% xuống còn 3%? Huyện ủy đã thành lập Ban chỉ đạo giải quyết việc làm, triển khai đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp cho trên 600 lao động mỗi năm, đồng thời phối hợp với các ngân hàng giải ngân hơn 37 tỷ đồng vốn vay tín chấp ưu đãi giúp hộ nông dân mở rộng sản xuất.

  4. Vì sao nghiên cứu kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic? Phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực từng giai đoạn chỉ đạo của Huyện ủy qua các nhiệm kỳ Đại hội XXI, XXII, XXIII. Phương pháp logic đi sâu phân tích bản chất các bài học kinh nghiệm, mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương của Đảng và sự biến đổi diện mạo nông thôn tại 25 xã, thị trấn.

  5. Luận văn chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương? Những hạn chế chủ yếu gồm: xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp, một số tiêu chí về môi trường và nhà văn hóa thôn chưa đạt tính bền vững cao, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào hỗ trợ cấp trên vẫn còn tồn tại ở một bộ phận nhân dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện các chủ trương, đường lối của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và sự vận dụng sáng tạo của Đảng bộ huyện Khoái Châu giai đoạn 2008-2014.
  • Làm rõ các thành tựu nổi bật trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dồn điền đổi thửa giảm 53,26% số thửa và phát triển hơn 500 trang trại chất lượng cao.
  • Đánh giá khách quan bước tiến vượt bậc về hạ tầng với 100% số xã có điện lưới, 21 trường đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ hộ nghèo giảm về mức 3%.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng khối đại đoàn kết, phát huy dân chủ cơ sở, quy hoạch phân vùng kinh tế và nâng cao chất lượng cán bộ Đảng viên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm duy trì và nâng cao các tiêu chí nông thôn mới hướng tới giai đoạn 2016-2020.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi cấp ủy địa phương tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm tra cứu toàn văn tài liệu để tiếp cận hệ thống dữ liệu lịch sử và bài học thực tiễn giá trị.