Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi toàn diện diện mạo nông nghiệp, nông thôn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên – địa bàn miền núi có vị trí chiến lược thuộc vùng căn cứ địa cách mạng An toàn khu (ATK), tổng diện tích tự nhiên đạt 51.351,4 ha với tỷ lệ đất nông lâm nghiệp chiếm tới 88,8% (tương đương 45.629,7 ha). Công cuộc triển khai xây dựng nông thôn mới tại địa phương này mang tính cấp thiết sâu sắc do đặc thù địa hình chia cắt phức tạp, hạ tầng cơ sở còn nhiều thiếu thốn và điểm xuất phát kinh tế thấp.

Thực tiễn giai đoạn 2016 - 2019 cho thấy quá trình thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bộc lộ sự phát triển chưa đồng đều giữa các xã và thôn xóm. Đến hết năm 2019, toàn huyện mới có 06 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và 03 xã đạt 19 tiêu chí nhưng chưa hoàn tất thẩm định, kết quả này chưa đạt được chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân về vai trò chủ thể xây dựng nông thôn mới chưa thực sự đầy đủ, vẫn còn tâm lý trông chờ vào ngân sách cấp trên.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa giai đoạn 2016 - 2019, nhận diện rõ những thành tựu, nút thắt và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh tiến độ thực hiện, phấn đấu đưa Định Hóa hoàn thành mục tiêu trở thành huyện nông thôn mới vào năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp cơ sở dữ liệu để nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 35,5 triệu đồng/năm (năm 2019) lên các mức cao hơn, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% thay vì mức 66,1% ghi nhận vào năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và Lý thuyết quản lý công hiện đại. Nông thôn được định nghĩa là khu vực lãnh thổ có dân cư tập trung chủ yếu làm nông nghiệp, mang tính cố kết cộng đồng cao nhưng thường đối mặt với hạn chế về cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội. Khái niệm nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW xác lập mục tiêu phát triển toàn diện với 5 nội dung cốt lõi: làng xã văn minh có hạ tầng hiện đại; sản xuất nông sản hàng hóa bền vững; đời sống vật chất và tinh thần nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định.

Mô hình nghiên cứu vận dụng trực tiếp Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng cho vùng Trung du miền núi phía Bắc. Khung đánh giá bao gồm 19 tiêu chí được cấu trúc thành 5 nhóm chỉ tiêu chính:

  • Nhóm I: Quy hoạch (01 tiêu chí).
  • Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí, bao gồm giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin và truyền thông, nhà ở dân cư).
  • Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí với ngưỡng thu nhập bình quân đạt trên 36 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều dưới 12%, tỷ lệ lao động có việc làm trên 90% và hình thức tổ chức sản xuất bền vững).
  • Nhóm IV: Văn hóa - Xã hội - Môi trường (04 tiêu chí, bao gồm giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường - an toàn thực phẩm).
  • Nhóm V: Hệ thống chính trị (02 tiêu chí về hệ thống chính trị - tiếp cận pháp luật và quốc phòng - an ninh).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp cơ chế phân cấp quản lý theo trục từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện và cơ sở theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 800/QĐ-TTg, làm rõ vai trò chủ thể của người dân trong việc bàn bạc, quyết định, thi công và giám sát các công trình tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp chính thống giai đoạn 2016 - 2019 thông qua các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện Định Hóa.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 23 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện Định Hóa. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát của đối tượng quản lý hành chính nhà nước cấp huyện, phản ánh trung thực sự chênh lệch về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội giữa các xã vùng sâu, vùng xa thuộc căn cứ địa ATK.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phân tách chi tiết cơ cấu nguồn vốn đầu tư (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn tín dụng, doanh nghiệp và đóng góp từ cộng đồng), đồng thời đo lường chính xác tốc độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế như tổng giá trị sản xuất (tăng 9,8% năm 2018 và 10,6% năm 2019). Tiến trình nghiên cứu được triển khai liên tục trên chuỗi số liệu 4 năm từ 2016 đến 2019, tạo nền tảng vững chắc để định hình các giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nền kinh tế địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng tích cực nhưng mức thu nhập chưa đạt ngưỡng tiêu chí quốc gia. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng từ 1.747,8 tỷ đồng năm 2017 lên 1.918,5 tỷ đồng năm 2018 (tăng 9,8%) và đạt 2.122,4 tỷ đồng năm 2019 (tăng 10,6%). Trong đó, giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2019 đạt 1.028 tỷ đồng, giá trị canh tác trên 1 ha đất trồng trọt đạt 85,2 triệu đồng (đạt 102,7% kế hoạch). Thu nhập bình quân đầu người tăng đều qua các năm: đạt 31 triệu đồng năm 2017, tăng lên 33 triệu đồng năm 2018 (tăng 6,5%) và đạt 35,5 triệu đồng năm 2019 (tăng 7,6%). Tuy nhiên, con số 35,5 triệu đồng vẫn chưa chạm ngưỡng chuẩn tối thiểu 36 triệu đồng/người/năm của tiêu chí số 10.

Thứ hai, công tác đầu tư kết cấu hạ tầng có quy mô lớn nhưng tỷ lệ giải ngân còn hạn chế. Tổng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019 được phân bổ là 237.177,3 triệu đồng cho 537 công trình (gồm 287 công trình chuyển tiếp và 250 công trình khởi công mới). Mặc dù vậy, giá trị giải ngân thực tế đến ngày 30/12/2019 mới đạt 156.674,4 triệu đồng, chỉ hoàn thành 66,1% kế hoạch vốn được giao.

Thứ ba, tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới còn chậm và thiếu tính đồng đều giữa các địa bàn. Tính đến hết năm 2019, toàn huyện mới có 06 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 03 xã đạt 19/19 tiêu chí nhưng chưa được thẩm định công nhận, tương ứng khoảng 37,5% tổng số xã. Tỷ lệ này thấp hơn đáng kể khi đặt cạnh các địa phương cùng tỉnh như huyện Đại Từ (đạt 15/28 xã đạt chuẩn, chiếm 53,6%).

Thứ tư, tiềm năng tài nguyên tự nhiên và du lịch nhân văn chưa được chuyển hóa thành giá trị kinh tế tương xứng. Toàn huyện có 33.595,2 ha đất lâm nghiệp (chiếm 73,6% diện tích đất nông lâm nghiệp) cùng 18.871,4 ha rừng tự nhiên và 128 điểm di tích lịch sử (trong đó có 12 di tích cấp quốc gia như Khau Tý, Tỉn Keo, Đèo De). Tuy nhiên, các hình thức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và khai thác du lịch trải nghiệm gắn với lịch sử ATK còn manh mún, chưa tạo ra nguồn thu đột phá cho người dân nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, huyện Định Hóa có địa hình đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn, dân cư sinh sống phân tán khiến chi phí xây dựng hạ tầng giao thông và thủy lợi cao hơn nhiều so với khu vực đồng bằng. Thu ngân sách nhà nước trong cân đối của huyện còn ở mức khiêm tốn: năm 2017 đạt 45.835 triệu đồng, năm 2018 đạt 48.353 triệu đồng và năm 2019 đạt 52.523 triệu đồng; trong khi đó chi ngân sách năm 2019 lên tới 615.170 triệu đồng. Nguồn thu tại chỗ chỉ đáp ứng khoảng 8,5% nhu cầu chi, dẫn đến áp lực lớn về nguồn vốn đối ứng cho các công trình công cộng.

Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ cơ sở và người dân chưa theo kịp yêu cầu, còn biểu hiện ỷ lại vào ngân sách cấp trên. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông thôn mới ở cấp xã, thôn kiêm nhiệm nhiều công việc, năng lực quản lý dự án và điều hành chuỗi liên kết kinh tế còn hạn chế.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ các địa phương điển hình trong nước:

  • Huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định) hoàn thành 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nhờ cụ thể hóa 19 tiêu chí quốc gia thành 12 tiêu chí cấp xóm và 8 tiêu chí cấp hộ gia đình, đồng thời huy động hơn 300 tỷ đồng nguồn lực xã hội hóa.
  • Huyện Lâm Thao (tỉnh Phú Thọ) về đích huyện nông thôn mới đầu tiên của tỉnh sau 5 năm nhờ phương châm phân định rõ phần việc của dân và nhà nước, ưu tiên dồn lực cho các xã có xuất phát điểm cao.
  • Huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên) triển khai sâu rộng phong trào làm từ đồng ruộng về làng, từ hộ gia đình ra thôn xóm.

Đối với Định Hóa, việc thiếu cơ chế phân loại tiêu chí cấp xóm và chưa kích hoạt mạnh mẽ nguồn lực nội tại từ cộng đồng dân cư là nguyên nhân khiến tỷ lệ hoàn thành tiêu chí giao thông, môi trường và thu nhập chưa đạt kỳ vọng. Toàn bộ các dữ liệu phân tích này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng ma trận tiến độ 19 tiêu chí tại các xã và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các nguồn vốn huy động để phục vụ công tác quản lý điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa huyện Định Hóa đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2025, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cụ thể như sau:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ:

  • Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện cần chuẩn hóa quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban chuyên môn phụ trách từng nhóm tiêu chí.
  • Tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 100% cán bộ phụ trách nông thôn mới tại các xã, thôn trước năm 2023 nhằm nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản lý dự án và kỹ năng tuyên truyền vận động quần chúng.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn lực và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công:

  • Tối ưu hóa quy trình thủ tục đầu tư xây dựng, nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt trên 95% (khắc phục triệt để mức 66,1% năm 2019).
  • Tăng cường lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo bền vững; đồng thời xây dựng chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông lâm sản, phấn đấu tăng quy mô vốn xã hội hóa từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và kinh tế du lịch:

  • Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác từ 85,2 triệu đồng lên trên 110 triệu đồng vào năm 2025.
  • Tận dụng 33.595,2 ha đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế rừng gỗ lớn kết hợp cây dược liệu; khai thác 128 điểm di tích lịch sử ATK để hình thành các tuyến du lịch trải nghiệm nông nghiệp sinh thái.

Thứ tư, tập trung giải quyết các tiêu chí khó đạt và nâng cao thu nhập:

  • Phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn vượt mốc 50 triệu đồng/người/năm vào năm 2025; kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xuống dưới 8%.
  • Tập trung nguồn lực hoàn thiện tiêu chí số 2 (Giao thông) và tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm) tại 14 xã chưa đạt chuẩn còn lại trước năm 2024.

Thứ năm, đổi mới công tác tuyên truyền và phát huy vai trò chủ thể của nhân dân:

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện phát động phong trào thi đua sâu rộng, cụ thể hóa các tiêu chí thành quy ước xóm, tiêu chuẩn gia đình nông thôn mới.
  • Vận động trên 85% hộ gia đình tự giác tham gia hiến đất, đóng góp ngày công làm đường giao thông nội đồng, chỉnh trang nhà ở và giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, cấp xã: Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng, kinh nghiệm quản lý nguồn lực, cùng mô hình phân giao nhiệm vụ rõ ràng giúp lãnh đạo địa phương điều hành chương trình nông thôn mới hiệu quả, tránh dàn trải vốn đầu tư.

Nhóm học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả, hệ thống hóa chỉ tiêu nghiên cứu và cách tiếp cận liên ngành trong giải quyết bài toán phát triển kinh tế vùng miền núi khó khăn.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và ngành nông nghiệp: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về khoảng cách giữa chính sách vĩ mô và năng lực thực thi tại địa phương, giúp xây dựng các cơ chế hỗ trợ đặc thù về vốn và cơ chế đất đai cho vùng căn cứ địa cách mạng ATK.

Nhóm doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhà đầu tư: Nắm bắt bức tranh tổng thể về hiện trạng sử dụng 45.629,7 ha đất nông lâm nghiệp và tiềm năng 128 điểm di tích văn hóa lịch sử, từ đó xây dựng các dự án liên kết sản xuất nông sản sạch, dược liệu và du lịch sinh thái bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới tại huyện Định Hóa giai đoạn 2016 - 2019 chậm hơn các địa phương khác do những yếu tố nào?
Định Hóa là huyện miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng. Thêm vào đó, nguồn thu ngân sách địa phương hạn chế (đạt 52.523 triệu đồng năm 2019), thu chỉ đáp ứng 8,5% nhu cầu chi ngân sách, gây khó khăn cho nguồn vốn đối ứng so với huyện Đại Từ đạt 15/28 xã đạt chuẩn.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại Định Hóa nằm ở đâu?
Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở tiêu chí thu nhập và giao thông nông thôn. Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người mới đạt 35,5 triệu đồng/năm (chưa đạt mức chuẩn tối thiểu 36 triệu đồng). Ngoài ra, tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản năm 2019 mới đạt 66,1% do năng lực thi công và quy trình thủ tục còn nhiều vướng mắc.

Luận văn đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào từ các huyện điển hình trong cả nước?
Nghiên cứu đúc kết bài học từ huyện Đại Từ về phân giao nhiệm vụ cụ thể cho từng hộ gia đình và thôn xóm; bài học từ huyện Lâm Thao về ưu tiên nguồn lực cho xã có xuất phát điểm cao; và bài học từ huyện Hải Hậu về huy động hơn 300 tỷ đồng vốn xã hội hóa qua phong trào thi đua xóm, gia đình nông thôn mới.

Tài nguyên đất đai và rừng của Định Hóa được khai thác như thế nào trong giải pháp đến năm 2025?
Huyện sở hữu 33.595,2 ha đất lâm nghiệp và 18.871,4 ha rừng tự nhiên. Luận văn đề xuất chuyển đổi sang trồng rừng gỗ lớn, phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và đẩy mạnh kinh tế trang trại nhằm nâng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác vượt mốc 110 triệu đồng vào năm 2025.

Mục tiêu cốt lõi mà huyện Định Hóa hướng tới trong lộ trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 là gì?
Mục tiêu cốt lõi là hoàn thành 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, đưa Định Hóa trở thành huyện nông thôn mới vào năm 2025. Trong đó, thu nhập bình quân đầu người phấn đấu vượt 50 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 8% và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% hàng năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý kinh tế và thực tiễn triển khai Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn miền núi khó khăn.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2016 - 2019 với các dữ liệu cụ thể về tăng trưởng giá trị sản xuất (đạt 10,6% năm 2019), thu nhập bình quân (35,5 triệu đồng/người) và kết quả 06 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn cơ bản về tiến độ giải ngân vốn đầu tư (66,1%), hạ tầng giao thông chia cắt, thu nhập chưa chạm chuẩn và quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ.
  • Kế thừa sáng tạo các bài học thực tiễn thành công từ huyện Đại Từ, Lâm Thao và Hải Hậu vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của vùng ATK Định Hóa.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm mục tiêu đưa huyện Định Hóa về đích huyện nông thôn mới vào năm 2025.

Đóng góp chính của luận văn là tạo lập một công trình nghiên cứu ứng dụng có độ tin cậy cao, cung cấp cơ sở khoa học và cẩm nang hành động thiết thực cho công tác chỉ đạo, quản lý kinh tế của cấp ủy, chính quyền địa phương. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi huyện Định Hóa cần tập trung rà soát toàn bộ các tiêu chí chưa đạt, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông lâm nghiệp và hoàn thiện hồ sơ thẩm định cho 100% số xã trước quý IV/2024. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức kinh tế quan tâm có thể khai thác sâu các dữ liệu và đề xuất của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý và phát triển nông thôn bền vững.