Chương 1 TÔNG QUAN ĐÈ TÀI 1. Giới thiệu đề tài 1. Mục tiêu đề tài 1. Đối tượng, phạm vi ng! 1.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYET VA CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.
Các loại mô hình điện toán đám mây 2. Hybrid Cloud - ô hình triển khai hạ tầng. Triển khai theo cách truyền thống (Traditional Deployment): 13 2. Triển khai ảo hóa (Virtualized Deployment): en 2.
Trién khai theo hướng Container (Container Deployment:. Tổng quan về Microservices 2. So Sanh Phương Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Monolithic và Microservices. Các lợi ích của Microservices.
Nhỏ gọn, có thé phân bỏ theo nhóm phát triển: 2. Mã nguồn đơn giản, nhỏ gon 2. Khả năng mở rộng (Scalability) 2. Giảm thiểu rủi ro có thể khi ra Sự cỗ 2.
Kết hợp nhiễu loại công nghệ 23. Độ về dữ liệu 2. Những Thách Thức của Microservices 2. Mức Độ Phục thuộc giữa Microser 2.
Khó khăng trong quản t hệ thong. Tắc nghẽn mang và độ 2. Linux Container Nang cao. Những đặc điểm kỹ thuật của Container.
Open Container Initiative (OCI): 2. Container Storage Interface (CSI). Container Network Interface (CNI) 2. Container Runtime Interface (CRI-O) 2.
Kiến trúc hệ thong Kubernetes. Pod 26 Các định nghĩa về Kubernetes. Service trong Kubeneties 30 ). Các khái niệm chính về lưu trữ trong Kubernetes.
Persistent Volume Claim (PVC). Tính sẵn sang (High Availability).1, Tính sẵn sàng của cho Control Plane: 2. Thuật toán đồng thuận RAFT 2. Các nghiên cứu liên quan Chương 3 PHAN TÍCH THIET KE HE THÓNG.
So sánh với các nền tảng điện toán đám mây công cộng. Các tiêu chí và hạn mức đánh giá sử dụng trong bảng so sánh trên 38 3. Bảo mật và tính riêng tư. Kha năng mở rộng.
Tính sẵn sàng. Chỉ Phí triên khai (Chi phí he - `. Chỉ phí vận hành 39 Chương 4 XÂY DỰNG HẠ TÀNG THỰC NGHIỆM VÀ CÁC ỨNG DỤNG Mô Hình Thực Nghiệm 4. Tông quan hệ thống máy ao.
Cài đặt cluster Openshift.oec-ssceó Al i Al 4. Cấu hình dich vụ phân giải tên mié 42 4. Cài đặt dịch vụ DHCP. Cấu hình dich vụ HAProxy v7 4.
Cài đặt và cầu hình dich vụ hupd 4. Thiết lập trình cài đặt OpenShifi-lnstaller. Host bộ cài đặt và Fedora CoreOS lên m ti web 4. Cai đặt Openshift Cluster.
Cài đặt Bootstrap. Cài đặt worker nodes. Giám sắt qué trình cai đặt cluster 4.4, Đăng nhập hệ thống và kiểm tra trạng th 4. Phê duyệt CSRs certificate đang ở trạng thái pending: 4.
Kiểm tra lại trạng thái các node trong cluster. Kiểm tra trang thái Cluster Qperator. Lắp mật khẩu khởi tạo để truy cập OpenShjt cluster 4. Cài đặt 6 cứng mang NFS Server.Cài đặt container registry.
Triển khai hệ thống lưu trữ cấp phat tự động (Dynamic NFS). Các tính năng chính của hệ thong. Giao diện quan trị. Module Tổng quan hệ t 4.
Module Các Operator hỗ 4. Module Quản lý workload.4, Module Quản lý Mạng. Module giám sát hệ thong. Module quản lý các node trong cluster 70 4.
Giao dign nha phat tr ién Tinh hudng Pod bị lỗi (Pod Failure Scenari. Kịch bản Node lỗi (Node Failure Scenarios êm thử kha nang chịu tải với mô hình Stream Video. I khai RTMP Receiver pods. Triển khai RTMP Mix and Delivery pod:.
Chuẩn bị phần mềm Push RTMP. Tiến hành bắt luồng RTMP. Chương 5 KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIẺN. Các Hướng Phát trién của đê t: Chương 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tài liệu tham khảo Tiếng Anh. Tài liệu tham khảo Tiếng Việt. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT API Application Programming Interface VMs Virtual Machines URL Uniform Resource Locator RHEL Red Hat Enterprise Linux CNCF Cloud Native Computing Foundation K8s Kubernetes AKS Azure Kubernetes Service EKS Amazon Elastic Kubernetes Service GKE Google Kubernetes Engine HA High Availability CAPEX Capital Expenditure OPEX Operating Expenditure PID Process Identifier IPC Isolates Interprocess Communication (Giao tiép nội bộ độc lập ca tia nguyên trong namespace) CGroup Control Group OCI Open Container Initiative RKT Rocket Container Engine CSI Container Storage Interface CRI Container Runtime Interface PV Persistent Volume PVC Persistent Volume Claim S§C Storage Class SVC Service trong Kubeneties RAFT Thuat toan dong thuan RAFT GPU Graphics Processing Unit CPU Central Processing Unit RAM Random Access Memory CSR Certificate Signing Requests Bang 1.1-1 Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt DANH MỤC CAC BANG Bảng 1.1-1 Danh mục các ký hiệu va từ viết Bảng 2.1-1 So Sánh Phương Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Monolithic và Microservices Bảng 2.2-1 So sánh triển khai OpenShift trên các nền tảng điện toán đám mây công cộ thống riêng.1-1 Thông s6 phân cứng của mô hình thực nghi: DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 1-1 Mô hình hạ tầng đám mây đề xuất cho bệnh viện mắt Tp.Hồ Chí Minh hỗ trợ truyền nhận dữ liệu hình ảnh liên tu Hình 2-1 Một số nhà cung cấp ich vụ điện toán đám mây công cộng (Public Cloud) Hình 2-2 Mô hình Hybrid Cloud Hình 2-3 Các mô hình triển khai hạ tang ứng dụng. Hình 2-4 Kiến trúc Monolithic và Microservices Hình 2-5 Kiến trúc Client server của Docker Hình 2-6 Linux Namespaces và Containers.
Hình 2-7 Các yếu tô kỹ thuật của Container. Hình 2-8 Đặc tả kỹ thuật của container. Hình 2-9 Tổng quan về kiến trúc Kubernetes Hình 2-10 Ví dụ về các loại cấu hình của Pod. Hình 2-11 Kiến trúc của một replica set trong một cluster Kubernete: Hình 2-12 Cấu trúc một StatefulSet.
Hình 2-13 Cấu trúc của một DemonSet. Hình 2-14 Service trong Kubernetes. Hình 2-15 Service loại Cluster IP Hinh 2-16 Service loai Node Port Hinh 2-17 Service loai Loadbalancer Hinh 2-18 Méi quan hệ giữa Persistent Volume, Persistent Volume Claim va Volume. Hình 2-19 Mô hình HA theo kéu stacked etcd.
Hình 2-20 Mô hình HA sử dụng ETCD cluster năm ng Hình 2-21 Các bước bầu chon một node Leader. Hình 2-22 Các bước cập nhật giá trị trong thuật toán đông thuận RAF’ Hình 4-1 Mô hình thực nghiệm. Hình 4-2 Nhập thông tin cầu hình bootstrap. Hình 4-3 Quá trình loading bootstrap.
Hình 4-4 bootstrap cài đặt thành công Hình 4-SNhập thông tin cấu hình boot của cụm Master. Hình 4-6 Quá trình boot loading các máy chủ Master. Hình 4-7 Cài đặt cấu hình khởi động các máy chủ worker. Hình 4-8 Quá trình boot loading của máy chủ worker.
Hình 4-9 Quá trình boot loading của toàn bộ cluster. Hình 4-10 Thông tin các node đã được cài đặt trong cluster Hình 4-11 Kém tra trạng thái các yêu phê duyệt chứng chỉ (CSRs). Hình 4-12 Kết quả phê duyệt yêu cầu chứng chỉ CSRs. Hình 4-13 Kiểm tra trạng thái các node trong cluster.
Hình 4-14 Kiểm tra trạng thái các thành phần vận hành của cluster Hình 4-15 Gia diện đăng nhập cluster. Hình 4-16 Màn hình tổng quan cluster OpenShift. Hình 4-17 Kiểm tra trạng thái Persistent volume của Registry Hình 4-18Tao mới project cho DynamicNFS Hình 4-19 Kiêm tra trạng thái hoạt động của Pod NFS Client Provisioner. Hình 4-20Kiém tra trạng thái của StorageClass vừa được tạo.
Hình 4-21 Thông tin cấu hình chỉ tiết StorageClass vừa được tao Hình 4-22Lya chọn giao diện quản tri Hình 4-23Trang quản lý thông tin tổng quan của hệ tl Hình 4-24 Trang quản ly các module Operator. Hình 4-25 Trang quản lý thông tin trạng thái các pods. Hình 4-26 Trang quản lý thông tin cấu hình mang. Hình 4-27 Trang quản lý thông tin lưu trữ.
Hình 4-28 Module giám sát hệ thống Hình 4-29 Các giao điện giám hỗ trợ giám sát hệ thống Hình 4-30 Trang quản lý thông tin cấu hình các nodes. Hình 4-31 Lựa chọn giao diện nhà phát triển Hình 4-32 Giao diện nhà phát tri Hình 4-33 Tình huống Pod bị l Hình 4-34 Compute node gặp sự cô Hình 4-35 Mô hình mô phỏng xử lý luồng RTMP. Hình 4-36 Build container image cho pod RTMP receiver Hình 4-37 Thêm tag va push image lên Docker hub reposistory Hình 4-38 Kiểm tra thông tin pod va External IP của rtmp-receiver. Hình 4-39 Build mixrtmp image.
Hình 4-40 Push mixrtmp image lên docker hub repository. Hình 4-41 Kiểm tra thông tin trạng thái Pod va External IP của mixrtmp. Hinh 4-42 Cai dat phan mém Larix Broachcaster Hình 4-43 Cấu hình stream 1 đến stream 3 Hinh 4-44 Cau hinh rtmp tream trén thiét bj android. Hình 4-45 Cấu hình RTMP stream trên thi bị IOS.
Hình 4-46 Tiến hành bắt 6 luồng RTMP bằng VLC. Chương! TONG QUAN DE TÀI 1. Giới thiệu đề tài “Trong những năm gần đây, sự kết hợp của điện toán đám mây, Internet of Thing và dữ liệu lớn đã thúc day su bing nổ khác trong việc thiết kế ứng dụng công nghệ để cải tiến tính linh hoạt, thuận lợi trong việc giản nở. Việc tiếp cận các nên tảng điện toán đám mây tự nhiên (OCIP - CNCF) dựa trên các hệ sinh thái mã nguồn mở (OSS Ecosystem) để phát triển ứng dụng theo kiến trúc microservices thay cho cách thức tiếp cận của các ứng dụng truyền thống với kiến trúc đơn khối (Monolithic).
Để đáp ứng được nhu cầu vận hành và phát triển liên tục trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, các tổ chức và doanh nghiệp luôn đối mặt với nhiều thách thức trong việc nhanh chóng tiếp cận, ứng dụng các công nghệ mới, đồng thời phải tối ưu hóa chi phí đầu tư, cấp phát tài nguyên, nhưng đòi hỏi phải đảm bao về mặt hiệu suất, bảo mật, độ tin cậy và tính sẵn sản của hệ thống cũng như khả năng mở rộng khi có nhu cầu. S 0 sno: lrnÌ Hình 1-1 Mô hình hạ tang đám mây đề xuất cho bệnh viện mắt Tp.H6 Chí Minh hỗ trợ truyền nhận dit liệu hình ảnh liên tục Dé tài nghiên cứu này sẽ đi sâu và phân tích về kiến trúc của nền tảng điện toán đám mây tự nhiên thông qua các công nghệ Kubernetes, nền tảng Container Orchestration, các kỹ thuật giản nở đề đảm bảo tính sẵn sàng cao nhằm đáp ứng các nhu cầu và thách thức của bệnh viện mắt thành phố Hồ Chí Minh thông qua đề tài nghiên cứu và xây dựng giải pháp phân loại bệnh lý glaucoma trên ảnh chụp đáy mắt sử dụng máy học — Ths. Hồ Phương Thanh Tài. Luận văn này nhằm giải quyết các thách thức và yêu cầu thực tế.
Bệnh viện mắt cần xây dựng hệ thống ha tang có tính sẵn sàng cao, có khả năng hỗ trợ xử lý hình ảnh thời gian thực, tính riêng tư cho việc lưu trữ dữ liệu bệnh nhân, khả năng mở rộng, giản nở dé có thê hỗ trợ các bệnh viện tuyến địa phương, đông thời ha tang này cũng là cơ sỡ dé hồ trợ tốt các thuật toán AI cần có độ chính xác cao. 10 Từ các kết quả nghiên cứu về mặt kỹ thuật và nhu cầu thực tế đã nêu trên, đề xuất xây dựng mô hình hạ tâng ứng dụng nên tảng điện toán đám mây tự nhiên cho việc phát triên ứng dụng cho hệ thống y tế mà cụ thé là hệ thong chẩn đoán y khoa tại bệnh viện mắt Tp. Hô Chí Minh.