BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Vũ Quốc Toàn ĐÁNH GIÁ KHUYẾT TẬT BẰNG KỸ THUẬT CHỤP ẢNH CẮT LỚP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Thành phố Hồ Chí Minh - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Vũ Quốc Toàn ĐÁNH GIÁ KHUYẾT TẬT BẰNG KỸ THUẬT CHỤP ẢNH CẮT LỚP Chuyên ngành: Vật lí nguyên tử Mã số: 60440106 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THIỆN THANH Thành phố Hồ Chí Minh - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này được viết và trình bày bởi chính tôi. Những tài liệu tham khảo được tôi trích dẫn đầy đủ. Các kết quả nghiên cứu của luận văn được chính tôi thực hiện. Người thực hiện Nguyễn Vũ Quốc Toàn LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được dành tặng cho ba mẹ tôi vì họ đã là những người không ngại khó khăn, nuôi sống và cho tôi có đủ điều kiện để hoàn thành con đường học vấn của mình. Con xin chân thành cảm ơn ba mẹ và con thiết nghĩ, không có những từ ngữ nào có thể cảm ơn hết được công lao của ba mẹ đã giành cho con. Con chỉ biết để ba mẹ xuất hiện trong cuốn luận văn này như một lời tri ân đến ba mẹ vì đã giúp con hoàn thành được việc học của con. Lời cảm ơn thứ hai, tôi xin được dành tặng cho PGS. Trần Thiện Thanh, là người thầy đã không ngại số lượng học viên mà nhận tôi làm ''đệ'' của thầy vào những giờ phút chót. Có những lúc, vì những thiếu sót mắc phải của việc lần đầu làm luận văn mà thầy đã suýt chút nữa không nhận tôi, nhưng thầy đã tha thứ cho tôi, và tôi coi đó là một điều cực kì lớn lao. Tôi cực kì quý trọng điều đó ở thầy. Em xin tri ân thầy một cách sâu sắc nhất. Lời cảm ơn thứ ba, tôi xin được gửi đến TS. Trần Nhân Giang, người thầy trực tiếp đồng hành cùng tôi trên chặng đường làm luận văn. Có những lúc, tôi đã tưởng chừng công việc này sẽ không thể hoàn thành, nhưng bằng một cách nào đó, thầy đã vực dậy tôi, trao cho tôi nghị lực vươn lên và không bỏ cuộc. Tôi cực kì tâm tắc câu nói động viên của thầy: "Dù thế nào cũng nhất quyết không được gia hạn'', chính câu nói ấy đã cho tôi niềm tin vững mạnh, rằng luận văn tôi sẽ hoàn thành đúng thời hạn. Sau cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Phòng sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được hoàn tất các thủ tục cần thiết cho việc làm luận văn. Cầu chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt đến tất cả mọi người. Xin trân trọng cám ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2019 Nguyễn Vũ Quốc Toàn MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục hình ảnh LỜI MỞ ĐẦU. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán (Computed Tomography - CT) . Lịch sử hình thành. Các thế hệ máy ghi hình cắt lớp điện toán . Phép biến đổi Radon. Phép biến đổi Radon ngược . Nguyên lý chụp ảnh cắt lớp điện toán . Tổng kết chương 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰNG ẢNH TRONG KỸ THUẬT CHỤP ẢNH CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN . Phương pháp phân tích . Phương pháp biến đổi Fourier . Phương pháp chiếu ngược có lọc (Filtered Backprojection - FBP). Phương pháp lặp . Cơ sở lý thuyết của một số bộ lọc . Bộ lọc Ram-Lak . Bộ lọc Shepp-Logan . Bộ lọc Cosin . Bộ lọc Hann và Hamming. Tổng kết chương 2. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Số liệu thực nghiệm. Kết quả phục hồi ảnh bằng phương pháp Fourier . Kết quả phục hồi ảnh bằng phương pháp FBP . Kết quả phục hồi ảnh bằng phương pháp EM . 37 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 40 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt NDT Non-Destructive Testing Kiểm tra không phá hủy CT Computed Tomography Chụp ảnh cắt lớp điện toán FBP Filtered Backprojection Chiếu ngược có lọc Algebraic Reconstruction Kỹ thuật tái tạo đại số ART Technique Simulataneous Algebraic Kỹ thuật tái tạo đại số đồng SART Reconstruction Technique thời EM Expectation Maximization Cực đại hóa kỳ vọng Vietnam National University Đại học Quốc Gia Thành Phố VNUHCM Ho Chi Minh City Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.Tính chất phép biến đổi Radon .Tham số của hệ chụp CT. 26 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Ảnh chụp đầu người từ máy CT năm 1975 . Nguyên lý ghi hình của thế hệ máy CT thứ nhất . Nguyên lý ghi hình của thế hệ máy CT thứ hai . Nguyên lý ghi hình của thế hệ máy CT thứ ba. Nguyên lý ghi hình của thế hệ máy CT thứ tư . Nguyên lý ghi hình cắt lớp điện toán thể hiện thông qua bốn thế hệ máy chụp . Giao diện người dùng của chương trình điều khiển hệ quét gamma CT . Cấu trúc sinogram của ba bộ số liệu . Ảnh của phantom 1 được phục hồi bằng phương pháp Fourier khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh phantom 2 được phục hồi bằng phương pháp Fourier khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh phantom 3 được phục hồi bằng phương pháp Fourier khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh phantom 1 được phục hồi bằng phương pháp FPB khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh thu được của phantom 2 khi sử dụng phương pháp FBP khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh phantom 3 được phục hồi bằng phương pháp FBP khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh phantom 1 được phục hồi bằng phương pháp EM khi không có bộ lọc và có bộ lọc . Ảnh phantom 2 được phục hồi bằng phương pháp EM khi không có bộ lọc và có bộ lọc . 37 1 LỜI MỞ ĐẦU Kiểm tra không phá hủy (Non-Destructive Testing – NDT) [1] đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng. Phương pháp này giúp xác định được các khuyết tật bên trong các cấu trúc vật liệu, nhờ đó có thể biết được sản phẩm sản xuất ra có đạt chất lượng hay không? Có đáp ứng được nhu cầu hay không? Có nhiều kỹ thuật được sử dụng trong phương pháp NDT, trong đó kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán (Computed Tomography – CT) là một trong những phương pháp phổ biến, được sử dụng nhiều trong NDT. Trong phương pháp này, dữ liệu chiếu ghi nhận được bằng detector sẽ được sử dụng để phục hồi lại ảnh của mẫu vật mà không cần phá hủy mẫu. Kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán ngày nay đang trở nên phổ biến, không những trong y học, mà còn cả trong công nghiệp bởi những ưu điểm mà phương pháp này mang lại. Dựa vào khả năng đâm xuyên của các tia bức xạ, ta có thể tái tạo lại hình ảnh của sản phẩm mà không cần trực tiếp tiếp xúc, hơn nữa việc làm này còn giúp nâng cao năng suất công việc. Kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán đã có một khoảng thời gian xây dựng và phát triển rất dài. Từ những phương pháp thô sơ cho đến hiện đại và hiện nay vẫn đang được tiếp tục phát triển. Nhiều công trình nghiên cứu đã ra đời, các công trình nghiên cứu khoa học này tập trung vào việc phát triển các phương pháp chiếu bức xạ từ một nguồn bức xạ đến vật thể sao cho phù hợp nhất. Bên cạnh đó, thuật toán phục hồi ảnh cũng được cải thiện và phát triển song song. Có nhiều thuật toán được sử dụng trong phương pháp phục hồi ảnh. Tuy nhiên, có ba thuật toán đang được sử dụng phổ biến bao gồm thuật toán Fourier [2] thuật toán chiếu ngược có lọc [2] và thuật toán cực đại hóa kỳ vọng [2]. Mỗi thuật toán có những ưu và nhược điểm khác nhau, việc chọn lựa thuật toán thích hợp tùy thuộc vào mục đích và điều kiện thực nghiệm. Bên cạnh các thuật toán, quá trình phục hồi ảnh cũng cần phải được kết hợp với các bộ lọc xử lý ảnh khác nhau để nhằm làm tăng chất lượng ảnh. Việc kết hợp 2 giữa các thuật toán và các bộ lọc cũng cần phải được thay đổi thích hợp nhằm đạt được ảnh với chất lượng như mong muốn. Trong luận văn này, tác giả sẽ lần lượt áp dụng các thuật toán khác nhau để phục hồi ảnh từ các số liệu thực nghiệm khác nhau. Quá trình này được thực hiện trước và sau khi sử dụng bộ lọc nhằm mục đích đánh giá và so sánh tính hiệu quả của mỗi thuật toán đối với các bộ số liệu khác nhau. Thông qua kết quả đạt được, luận văn sẽ đề xuất phương pháp hợp lý để áp dụng vào việc phục hồi ảnh từ số liệu thực nghiệm. Cụ thể, tác giả sẽ so sánh các thuật toán đối với các số liệu khác nhau, nêu ra những ưu điểm cũng như những hạn chế của mỗi loại, để từ đó chọn ra một phương pháp hiệu quả. Điều này giúp cho việc ứng dụng trở nên dễ dàng hơn. Với mục đích trên, luận văn sẽ bao gồm các chương chính sau, Chương 1 giới thiệu một cách tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp chụp ảnh cắt lớp điện toán. Bên cạnh đó tác giả cũng trình bày cơ sở toán học được áp dụng trong phương pháp này. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về các thuật toán được áp dụng trong quá trình phục hồi ảnh của phương pháp chụp ảnh cắt lớp điện toán. Chương 3 trình bày các kết quả thu được khi áp dụng các thuật toán dựng ảnh đối với các bộ số liệu thực nghiệm, đánh giá các kết quả, rút ra ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp, từ đó đề xuất phương pháp hiệu quả. Cuối cùng là phần kết luận và kiến nghị, trong phần này, tác giả khái quát lại các kết quả đã đạt được trong luận văn từ đó đề xuất những hướng nghiên cứu có thể thực hiện tiếp theo trong tương lai. TỔNG QUAN Trong chương này, luận văn sẽ trình bày tổng quan về quá trình phát triển của kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp và nền tảng toán học của các thuật toán phục hồi ảnh được sử dụng trong kỹ thuật này. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán (Computed Tomography - CT) 1.
Tổng quan nghiên cứu
Kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán (Computed Tomography - CT) đã trở thành một công cụ quan trọng trong lĩnh vực kiểm tra không phá hủy (Non-Destructive Testing - NDT) với khả năng tái tạo hình ảnh bên trong vật thể mà không làm hư hại mẫu vật. Từ khi được phát minh vào năm 1972, kỹ thuật CT đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự cải tiến liên tục về phần cứng và thuật toán, giúp giảm thời gian chụp và nâng cao chất lượng ảnh. Hiện nay, trên thế giới có hơn 30,000 máy CT và khoảng 6,000 máy tại Mỹ, cho thấy mức độ phổ biến và ứng dụng rộng rãi của công nghệ này.
Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá các phương pháp phục hồi ảnh trong kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp điện toán, đặc biệt là so sánh hiệu quả của ba thuật toán phổ biến: biến đổi Fourier, chiếu ngược có lọc (Filtered Backprojection - FBP) và cực đại hóa kỳ vọng (Expectation Maximization - EM). Nghiên cứu sử dụng ba bộ số liệu thực nghiệm (phantom 1, phantom 2, phantom 3) thu thập từ hệ quét gamma CT tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, với các vật thể kim loại có kích thước và cấu trúc khác nhau.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá và so sánh chất lượng ảnh phục hồi từ các thuật toán kết hợp với các bộ lọc xử lý ảnh khác nhau nhằm đề xuất phương pháp tối ưu cho việc phục hồi ảnh trong thực tế. Nghiên cứu có phạm vi thực hiện tại Việt Nam trong năm 2019, với ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm tra chất lượng vật liệu và ứng dụng trong công nghiệp cũng như y học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
- Phép biến đổi Radon và Radon ngược: Là nền tảng toán học cho kỹ thuật CT, biến đổi Radon chuyển đổi ảnh vật thể thành dữ liệu chiếu, trong khi phép biến đổi Radon ngược giúp phục hồi ảnh từ dữ liệu chiếu.
- Thuật toán phục hồi ảnh:
- Phương pháp biến đổi Fourier: Dựa trên định lý lát cắt Fourier, chuyển đổi dữ liệu chiếu sang miền tần số để phục hồi ảnh. Ưu điểm là nhanh, dễ thực hiện nhưng không có mô hình loại bỏ nhiễu.
- Phương pháp chiếu ngược có lọc (FBP): Kết hợp phép chiếu ngược với bộ lọc tần số (Ram-Lak, Shepp-Logan, Cosin, Hann, Hamming) để cải thiện chất lượng ảnh, giảm nhiễu và mờ.
- Phương pháp cực đại hóa kỳ vọng (EM): Thuật toán lặp dựa trên mô hình thống kê Poisson, cải thiện chất lượng ảnh qua nhiều lần lặp, phù hợp với dữ liệu nhiễu nhưng tốn kém tính toán.
- Bộ lọc xử lý ảnh: Các bộ lọc thông cao và thông thấp được sử dụng để giảm nhiễu và tăng độ nét ảnh, bao gồm Ram-Lak, Shepp-Logan, Cosin, Hann và Hamming.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Ba bộ số liệu thực nghiệm (phantom 1, 2, 3) thu thập từ hệ quét gamma CT tại Bộ môn Vật lý Hạt nhân - Kỹ thuật Hạt nhân, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cỡ mẫu: Ba bộ số liệu với các vật thể kim loại có đường kính từ 1,2 cm đến 27 cm, số góc chiếu từ 100 đến 200, số tia chiếu từ 101 đến 201.
- Phương pháp phân tích: Áp dụng ba thuật toán phục hồi ảnh (Fourier, FBP, EM) kết hợp với năm bộ lọc xử lý ảnh khác nhau để phục hồi ảnh từ dữ liệu sinogram. So sánh chất lượng ảnh dựa trên độ nét, nhiễu và khả năng phục hồi chi tiết vật thể.
- Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trong năm 2019, bao gồm thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích kết quả phục hồi ảnh, đánh giá và đề xuất phương pháp tối ưu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Phương pháp Fourier: Trước khi sử dụng bộ lọc, ảnh phục hồi từ phương pháp Fourier cho chất lượng tốt nhất trong ba phương pháp, thể hiện rõ chi tiết vật thể với mức độ đồng nhất vùng tín hiệu và nền tương đối cao. Tuy nhiên, khi kết hợp với các bộ lọc Cosin, Hann, Hamming, chất lượng ảnh giảm do nhiễu tăng lên. Bộ lọc Ram-Lak và Shepp-Logan giữ được chất lượng ảnh tương đương không lọc.
- Phương pháp FBP: Ảnh thu được khi không sử dụng bộ lọc bị nhòe và mờ chi tiết. Khi kết hợp với các bộ lọc, chất lượng ảnh cải thiện rõ rệt, nhiễu giảm, chi tiết vật thể được phục hồi hoàn toàn. Các bộ lọc đều có hiệu quả tương đương trong việc nâng cao chất lượng ảnh.
- Phương pháp EM: Ảnh phục hồi không bị nhòe, chi tiết vật thể rõ ràng nhưng xuất hiện nhiễu và mức độ đồng nhất nền thấp. Sử dụng bộ lọc Ram-Lak, Shepp-Logan và Hamming cải thiện nhẹ chất lượng ảnh, trong khi các bộ lọc khác làm giảm chất lượng. Bộ dữ liệu phantom 3 không thể xử lý do hạn chế cấu hình máy.
- So sánh tổng thể: Trước khi sử dụng bộ lọc, phương pháp Fourier cho ảnh tốt nhất, FBP ảnh bị nhòe, EM có nhiễu. Sau khi sử dụng bộ lọc, FBP cải thiện rõ rệt, trong khi Fourier và EM không thay đổi hoặc giảm chất lượng.
Thảo luận kết quả
- Nguyên nhân chất lượng ảnh của phương pháp Fourier và EM không cải thiện khi dùng bộ lọc là do bản chất thuật toán không dựa trên mô hình loại bỏ nhiễu hoặc đã xử lý nhiễu qua lặp. Bộ lọc có thể làm thay đổi dữ liệu đầu vào, ảnh hưởng đến kết quả.
- Phương pháp FBP dựa trên chiếu ngược có lọc nên bộ lọc giúp giảm nhiễu và tăng độ nét, phù hợp với dữ liệu rời rạc thực tế.
- Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trước đây về ưu nhược điểm của từng thuật toán phục hồi ảnh trong CT.
- Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh độ nét, mức nhiễu và thời gian xử lý của từng phương pháp để minh họa hiệu quả.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng số góc chiếu: Mở rộng số góc chiếu trong quá trình thu thập dữ liệu để giảm hiện tượng xảo ảnh, nâng cao độ chính xác phục hồi ảnh.
- Ưu tiên sử dụng phương pháp FBP kết hợp bộ lọc Ram-Lak hoặc Shepp-Logan: Để đạt chất lượng ảnh tốt nhất với chi phí tính toán hợp lý, áp dụng trong các hệ thống CT công nghiệp và y tế.
- Cải thiện thuật toán EM: Nghiên cứu nâng cao tính ổn định và tối ưu hóa thuật toán cực đại hóa kỳ vọng để giảm chi phí tính toán và tăng hiệu quả phục hồi ảnh.
- Phát triển công cụ phân tích ảnh đầu ra: Xây dựng phần mềm đo đạc, đánh giá chất lượng ảnh phục hồi nhằm hỗ trợ khai thác và ứng dụng trong thực tế.
- Đào tạo và nâng cao năng lực vận hành hệ thống CT: Đào tạo kỹ thuật viên và nhà nghiên cứu về các thuật toán phục hồi ảnh và xử lý dữ liệu để đảm bảo vận hành hiệu quả.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Vật lý, Kỹ thuật hạt nhân, Khoa học vật liệu: Nắm bắt kiến thức về kỹ thuật CT và các thuật toán phục hồi ảnh, phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ.
- Kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực kiểm tra không phá hủy (NDT): Áp dụng phương pháp phục hồi ảnh tối ưu để nâng cao độ chính xác trong kiểm tra chất lượng vật liệu.
- Bác sĩ và kỹ thuật viên y tế chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh: Hiểu rõ ưu nhược điểm các thuật toán phục hồi ảnh CT để lựa chọn kỹ thuật phù hợp trong chẩn đoán.
- Nhà phát triển phần mềm và thiết bị y tế, công nghiệp: Tham khảo để phát triển các thuật toán và phần mềm xử lý ảnh CT hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
-
Phương pháp nào phục hồi ảnh CT tốt nhất?
Phương pháp chiếu ngược có lọc (FBP) kết hợp với bộ lọc Ram-Lak hoặc Shepp-Logan thường cho kết quả tốt nhất về độ nét và giảm nhiễu trong dữ liệu thực nghiệm. -
Tại sao phương pháp EM không cải thiện khi dùng bộ lọc?
Phương pháp EM dựa trên lặp và mô hình thống kê đã xử lý nhiễu, việc thêm bộ lọc có thể làm sai lệch dữ liệu đầu vào, ảnh hưởng đến kết quả phục hồi. -
Có thể sử dụng bộ lọc nào cho phương pháp Fourier?
Bộ lọc Ram-Lak và Shepp-Logan là lựa chọn phù hợp, trong khi các bộ lọc Cosin, Hann, Hamming có thể làm giảm chất lượng ảnh. -
Làm thế nào để giảm hiện tượng xảo ảnh trong CT?
Tăng số lượng góc chiếu và cải thiện độ phân giải detector giúp giảm xảo ảnh, nâng cao chất lượng ảnh phục hồi. -
Phương pháp phục hồi ảnh nào phù hợp cho hệ thống CT công nghiệp?
Phương pháp FBP với bộ lọc thích hợp là lựa chọn tối ưu do cân bằng giữa chất lượng ảnh và chi phí tính toán.
Kết luận
- Đã áp dụng thành công các thuật toán Fourier, FBP và EM cùng các bộ lọc Ram-Lak, Shepp-Logan, Cosin, Hann, Hamming vào dữ liệu thực nghiệm để đánh giá hiệu quả phục hồi ảnh CT.
- Phương pháp FBP kết hợp bộ lọc cho kết quả cải thiện rõ rệt về chất lượng ảnh, trong khi Fourier và EM ít hoặc không cải thiện khi dùng bộ lọc.
- Phân tích chi tiết ưu nhược điểm từng phương pháp giúp đề xuất phương pháp phục hồi ảnh tối ưu cho hệ thống gamma CT thực nghiệm.
- Đề xuất tăng số góc chiếu, cải thiện thuật toán EM và phát triển công cụ phân tích ảnh phục hồi trong tương lai.
- Khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực y tế, công nghiệp và nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả kiểm tra và chẩn đoán.
Hành động tiếp theo: Triển khai áp dụng phương pháp FBP với bộ lọc Ram-Lak trong hệ thống CT thực tế và phát triển phần mềm hỗ trợ phân tích ảnh phục hồi.