Luận án tiến sĩ về công nghệ yếm khí cao tải tuần hoàn IC

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển công nghệ yếm khí cao tải tuần hoàn IC, ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

154
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các quá trình vi sinh yếm khí

1.2. Lớp đệm bùn vi sinh yếm khí và vi sinh dạng hạt

1.3. Các hệ thống yếm khí cao tải sử dụng lớp đệm bùn vi sinh và vi sinh dạng hạt

1.4. Hệ yếm khí tiếp xúc AC và Bồn/bể lọc yếm khí AF

1.5. Bồn/bể phản ứng kiểu UASB

1.6. Bồn phản ứng kiểu FB

1.7. Bồn/bể phản ứng kiểu EGSB

1.8. Kỹ thuật tuần hoàn nội IC

1.8.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.8.2. Thiết bị phản ứng khí nâng – ALR

1.8.3. Thông số thiết kế hệ IC

1.8.4. Những vấn đề cần giải quyết khi nghiên cứu thiết kế hệ IC

1.9. Công nghệ xử lý yếm khí cao tải ở Việt Nam

1.10. Chất lượng nước thải chăn nuôi lợn

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thực nghiệm xác định đại lượng K (K = QN/QK)

2.2.2. Thiết lập phương trình biểu diễn liên hệ giữa các thông số thiết kế hệ airlift và các thông số vận hành-lưu lượng nước và tỷ lệ khí/nước

2.2.3. Phương pháp tìm mô hình thực nghiệm thống kê

2.2.4. Thực nghiệm xử lý nước thải chăn nuôi lợn

2.2.5. Phương pháp đánh giá tiềm năng tạo biogas

2.2.6. Tính công suất và cường độ khuấy trộn trong vùng phản ứng từ lượng biogas phát sinh

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Xác định K bằng thực nghiệm (KTN)

3.2. Các điều kiện thí nghiệm

3.3. Kết quả thí nghiệm

3.4. Phương trình biểu diễn liên hệ giữa các thông số thiết kế hệ airlift và các thông số vận hành-lưu lượng nước và tỷ lệ khí/nước

3.5. Đánh giá sự phù hợp của phương trình với kết quả thực nghiệm

3.6. Đánh giá sự thay đổi của K khi tăng tiết diện ống lên

3.7. Đánh giá sự thay đổi của K theo độ nhớt và khối lượng riêng

3.8. Lựa chọn mô hình biểu diễn

3.9. Mô hình thực nghiệm thống kê

3.10. Kết quả vận hành hệ IC với nước thải chăn nuôi lợn

3.10.1. Hệ IC thí nghiệm

3.10.2. Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu suất xử lý với tải lượng

3.10.3. Kết quả thử nghiệm tách rắn lỏng

3.10.4. Kết quả đo lượng biogas và metan

3.10.5. Tính toán khả năng khuấy trộn do khí biogas sinh ra

3.10.6. Tính thông số công nghệ hệ IC

4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Danh mục các công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Luận án tiến sĩ mang tên "Luận án tiến sĩ về công nghệ yếm khí cao tải tuần hoàn IC" của tác giả Trần Mạnh Hải, dưới sự hướng dẫn của PGS. Cao Thế Hà và PGS. Nguyễn Hoài Châu, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển công nghệ yếm khí cao tải tuần hoàn nội (Internal Circulation - IC), một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật môi trường. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ này mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực y tế và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC, nơi nghiên cứu về dược liệu có thể hỗ trợ cho các ứng dụng trong y tế. Bên cạnh đó, Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2023 cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và thói quen sử dụng thuốc trong cộng đồng. Cuối cùng, Luận án Tiến sĩ Y học: Ô nhiễm môi trường, bệnh tật và giải pháp can thiệp đối với hộ gia đình chăn nuôi lợn tại Phú Bình, Thái Nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người, một vấn đề rất gần gũi với chủ đề của luận án này.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề liên quan đến y tế và môi trường.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN MẠNH HẢI NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ YẾM KHÍ CAO TẢI TUẦN HOÀN NỘI- IC (INTERNAL CIRCULATION) LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Hà Nội, 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN MẠNH HẢI NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ YẾM KHÍ CAO TẢI TUẦN HOÀN NỘI- IC (INTERNAL CIRCULATION) Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã sỗ: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Cao Thế Hà 2. Nguyễn Hoài Châu Hà Nội, 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Nghiên cứu phát triển công nghệ yếm khí cao tải tuần hoàn nội IC (Internal Circulation)” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS. Cao Thế Hà và PGS. Nguyễn Hoài Châu. Các kết quả công bố trong luận án là trung thực, chính xác. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung mà tôi trình bày trong luận án này. Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2019 Nghiên cứu sinh Trần Mạnh Hải luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Cao Thế Hà (Trung tâm nghiên cứu công nghệ môi trường và phát triển bền vững CETASD- Trường Đại học Khoa học tự nhiên) và PGS. Nguyễn Hoài Châu (Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã tận tình hướng dẫn vàđịnh hướng cho tôi những hướng nghiên cứu quan trọng trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể: (i) Học viện Khoa học và Công nghệ (GUST) – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST); (ii) Khoa Công nghệ môi trường – GUST; (iii) Viện Công nghệ môi trường (IET) – VAST; và(iv) Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ - IET đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Phòng Công nghệ môi trường (Trung tâm nghiên cứu công nghệ môi trường và phát triển bền vững) đã hỗ trợ và cùng với tôi thực hiện các nghiên cứu về xử lý nước thải chăn nuôi. Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Phạm Hồng Hải và TS. Hoàng Văn Hàđã hỗ trợ trong việc xử lý số liệu thực nghiệm. Nghiên cứu sinh Trần Mạnh Hải luan an iii MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH . vi DANH MỤC BẢNG . viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . Tính cấp thiết của luận án . Mục tiêu nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Những đóng góp khoa học và tính mới của luận án . Giá trị thực tế và ứng dụng các kết quả của luận án .3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN . Các quá trình vi sinh yếm khí . Lớp đệm bùn vi sinh yếm khí và vi sinh dạng hạt . Các hệ thống yếm khí cao tải sử dụng lớp đệm bùn vi sinh và vi sinh dạng hạt . Hệ yếm khí tiếp xúc AC và Bồn/bể lọc yếm khí AF . Bồn/bể phản ứng kiểu UASB . Bồn phản ứng kiểu FB . Bồn/bể phản ứng kiểu EGSB . Kỹ thuật tuần hoàn nội IC . Cấu tạo và nguyên lý hoạt động . Thiết bị phản ứng khí nâng – ALR . Thông số thiết kế hệ IC . Những vấn đề cần giải quyết khi nghiên cứu thiết kế hệ IC . Công nghệ xử lý yếm khí cao tải ở Việt Nam . Chất lượng nước thải chăn nuôi lợn .34 Kết luận chương 1 .41 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .42 luan an iv 2. Phương pháp nghiên cứu . Thực nghiệm xác định đại lượng K (K = QN/QK) . Thiết lập phương trình biểu diễn liên hệ giữa các thông số thiết kế hệ airlift vàcác thông số vận hành-lưu lượng nước và tỷ lệ khí/nước. Phương pháp tìm mô hình thực nghiệm thống kê. Thực nghiệm xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Phương pháp đánh giá tiềm năng tạo biogas . Tính công suất và cường độ khuấy trộn trong vùng phản ứng từ lượng biogas phát sinh .57 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Xác định K bằng thực nghiệm (KTN) . Các điều kiện thí nghiệm: . Kết quả thí nghiệm . Phương trình biểu diễn liên hệ giữa các thông số thiết kế hệ airlift và các thông số vận hành-lưu lượng nước và tỷ lệ khí/nước . Đánh giá sự phù hợp của phương trình với kết quả thực nghiệm . Đánh giá sự thay đổi của K khi tăng tiết diện ống lên . Đánh giá sự thay đổi của K theo độ nhớt và khối lượng riêng . Lựa chọn mô hình biểu diễn . Mô hình thực nghiệm thống kê . Kết quả vận hành hệ IC với nước thải chăn nuôi lợn . Hệ IC thí nghiệm . Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu suất xử lý với tải lượng. Kết quả thử nghiệm tách rắn lỏng . Kết quả đo lượng biogas và metan . Tính toán khả năng khuấy trộn do khí biogas sinh ra . Tính thông số công nghệ hệ IC .103 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .108 Danh mục các công trình đã công bố .109 luan an v Tài liệu tham khảo .132 luan an vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ chuyển hóa của chất thải hữu cơ trong điều kiện yếm khí . Sơ đồ hệ xử lý UASB . Sơ đồ nguyên lý hệ EGSB . Sơ đồ nguyên lý hệ IC . Sơ đồ ALR với ống lên đồng trục . Thiết diện để nước chảy vào ống lên . Tải lượng hữu cơ áp dụng trong kỹ thuật IC theo thời gian . Sơ đồ hệ thí nghiệm xác định K . Sơ đồ hệ IC thí nghiệm xử lý nước thải chăn nuôi . Sơ đồ hệ thí nghiệm tách rắn-lỏng . Sơ đồ hệ thu và đo khí biogas . Các thành phần khuấy trộn trong hệ IC . Sự thay đổi của K khi vk tăng (tại H1 = 285 vàH2 = 50 cm) . Sự thay đổi của K khi H1/H2 tăng (tại vk = 582 m/h; H1 = 285 cm) . Xu hướng sự thay đổi giá trị của QN khi vận tốc khí vk tăng (tại H1 = 285 vàH2 = 50 m) . Xu hướng sự thay đổi giá trị của K và QN khi mức ngập nước H1 thay đổi (H2 = 50 cm; v khí= 582 m/h) . Xu hướng sự thay đổi giá trị của K và QN khi chiều cao xả nước H2 thay đổi (H1 = 185 cm; v khí= 582 m/h) . Xu hướng sự thay đổi giá trị của K và QN (tại H1 = 285 và185 cm) . Sự thay đổi giá trị của K ở các độ nhớt khác nhau . Độ giảm giá trị của K ở các giá trị độ nhớt khác nhau . Sự thay đổi giá trị của K khi tăng khối lượng riêng. Mức giảm của K khi khối lượng riêng dung dịch tăng . Xu hướng của K và hàm biểu diễn (H1 = 285 cm, H2 = 50 cm) . Xu hướng của K và hàm biểu diễn (H1 = 285 cm, H2 = 10 cm) .76 luan an vii Hình 3. Xu hướng của Ktn vàKMH . Một số cơ cấu tách 3 pha phổ biến . Mô hình hệ IC và bộ tách pha . OLRvào, OLRra và hiệu suất xử lý . Mối quan hệ giữa năng suất với tải lượng COD đầu vào . Mối quan hệ giữa Hiệu suất xử lý với tải lượng COD đầu vào . Hiệu quả tách rắn - lỏng sử dụng polyme C525 . Thử nghiệm tạo bông với các loại polime khác nhau . Diễn biến OLRlọc vào-ra và hiệu suất xử lý . Diễn biến OLRtổng vào-ra và hiệu suất xử lý . Lượng khí biogas và metan sinh ra theo thực nghiệm và theo lý thuyết .97 luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đặc trưng của bùn hạt tốt. Hiệu quả xử lý của kỹ thuật IC và UASB . Các thông số thiết kế các hệ XLYK . Một số thông số kỹ thuật của hệ tuần hoàn nội . Đặc tính chất thải chăn nuôi lợn từ bể chứa dưới sàn . Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn. Thống kê chất thải chăn nuôi lợn ở Singapo. Chất lượng NTCNL tại hố thu gom ở Singapo, Trung Quốc và Ý . Chất lượng NTCNL từ bể điều hòa (sau tách SS) . Chất lượng nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung . Tổng hợp chất lượng NTCNL tại trang trại. Các nội dung thực nghiệm và tính toán . Thành phần nước thải các chuồng ở trại Hòa bình xanh . Sai số của các phương pháp xác định COD . Giá trị của K với tiết diện ống lên S = 4,45 cm2 . Giá trị của K với tiết diện ống lên S = 15,76 cm2 . Giá trị của K và mức giảm (%) ở các độ nhớt khác nhau tại H1=285 cm vàH2 = 50 cm. Giá trị của K và mức giảm K (%) khi khối lượng riêng của dung dịch () tăng . Giá trị của K tính theo hàm biểu diễn và mức sai số (tại H1=285 và H2=50). Giá trị của K tính theo hàm biểu diễn và mức sai số (tại H1=285 và H2=10). Giá trị các hệ số b0,bj, bu,j vàbjj . Thông số hệ IC thí nghiệm . Tổng hợp chế độ thí nghiệm . Ảnh hưởng vận tốc dâng nước đến khả năng rửa trôi bùn ra khỏi bình phản ứng .84 luan an ix Bảng 3. Ảnh hưởng vận tốc dâng nước đến khả năng rửa trôi bùn khi đầu vào là NTCNL được pha loãng đến hàm lượng COD = 500 mg/L . Ảnh hưởng vận tốc dâng nước đến khả năng rửa trôi bùn khi đầu vào là NTCNL được pha loãng đến hàm lượng COD = 1000 mg/L . Ảnh hưởng vận tốc dâng nước đến khả năng rửa trôi bùn khi đầu vào là NTCNL được pha loãng đến hàm lượng COD = 2500 mg/L . Kết quả tách TSS bằng bộ lọc thô . Cường độ và công suất khuấy trộn do khí biogas sinh ra . Thông số công nghệ của hệ IC ở các năng suất xử lý khác nhau . Giá trị của Ktn=QN/QK, Ktính theo phương trình 3.10 và sai số (%). Mối liên hệ giữa độ nhớt của dung dịch đường và nước tại 200C . Kết quả tính KMH và mức sai số so với Ktn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ