CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ QUY TRÌNH 1. Giới thiệu chung về khai phá quy trình Trước khi tập trung vào kỹ thuật khai phá quy trình, ta lướt qua một số kỹ thuật và mô hình liên quan. Hệ thống quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM), hệ thống quản lý luồng công việc (WFM) là hệ thống cho phép chúng ta xác định và điều khiển luồng công việc của một quy trình, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), hệ thống quản lý mối quan hệ với khách hàng (CRM), công cụ quản lý cấu hình phần mềm (SCM). Những hệ thống thông tin khác nhau này đều có một điểm chung đó là tất cả các hoạt động của chúng đều được ghi lại trong bản ghi sự kiện.
Các bản ghi được ghi lại bởi các hệ thống thông tin nói trên chứa dữ liệu về các sự kiện, các giao dịch, các trường hợp ngoại lệ trong quá trình thực hiện quy trình. Các bản ghi này phản ánh các quy trình thực của nó một cách trung thực nhất, nghĩa là chúng phản ánh đúng thực tế. Khai phá quy trình trong phạm vi của các quy trình luồng công việc được giới thiệu đầu tiên bởi Agrawaletal vào năm 1998. Tuy nhiên, thuật ngữ khai phá luồng công việc hay còn gọi là khai phá quy trình chính thức được đưa ra vào năm 1999 bởi Ton Weijters và VanderAalst.
Theo VanderAalst: Ý tưởng của khai phá quy trình là để khám phá, giám sát và cải thiện quy trình thực sự của nó bằng cách trích xuất tri thức từ những bản ghi sự kiện có sẵn trong các hệ thống thông tin ngày nay. Cụ thể hơn theo A. van der Aalst, 2007: ý tưởng cơ bản của khai phá quy trình là nghiên cứu từ những hoạt động quan sát được của một quy trình và dùng nó để (i) : Khám phá mô hình mới (ii) : Kiểm tra tính phù hợp của mô hình bằng cách kiểm tra xem trạng thái của mô hình đó có phù hợp với trạng thái mô hình được quan sát hay không? (iii) : Mở rộng mô hình đang có bằng cách sắp xếp thông tin được trích xuất từ những bản ghi vào một số mô hình ban đầu.1: Sơ đồ khai phá quy trình. Mô hình quy trình và phân tích mô hình theo quy trình Sự phát triển của các kỹ thuật, ngôn ngữ mô hình hóa quy trình cho thấy sự quan trọng của quá trình mô hình hóa quy trình.
Ngày nay, hầu hết các mô hình quy trình được thực hiện bằng tay và không dựa trên một phân tích nghiêm ngặt của dữ liệu quy trình hiện có. Phần này trình bày hai nội dung chính. Một là, giới thiệu chung về các kỹ thuật mô hình quy trình sẽ được sử dụng trong các chương sau. Hai là, chương này cho thấy những hạn chế của phương pháp cổ điển, do đó thúc đẩy nhu cầu khai thác quá trình.
Phân tích quy trình dựa trên mô hình Phân tích quy trình dựa trên mô hình bao gồm kiểm tra quy trình và phân tích hiệu suất quy trình. Kiểm tra quy trình tập trung vào sự đúng đắn của hệ thống hoặc quy trình. Phân tích hiệu suất tập trung vào số dòng công việc, thời gian chờ, dịch vụ được sử dụng và mức độ .4 Kiểm tra độ phù hợp 1. Bài toán kiểm tra phù hợp Sau khi trình bày các vấn đề liên quan đến phát hiện quy trình ở các phần trước, ở phần này, ta xem xét với trường hợp cả mô hình quy trình và bản ghi sự kiện đều đã được đưa ra.
Kiểm tra phù hợp liên hệ các sự kiện trong bản ghi sự kiện vào các hoạt động trong mô hình quy trình và so sánh cả hai. Mục đích là để tìm 9 sự tương đồng và khác biệt giữa hành vi mô hình và các hành vi quan sát. Kiểm tra phù hợp có liên quan đến sự sắp xếp kinh doanh và kiểm toán. Hơn nữa, các kỹ thuật kiểm tra phù hợp này cũng có thể được sử dụng để đo lường hiệu suất của thuật toán phát hiện quy trình và sửa chữa các mô hình không phù hợp với thực tế.
Mở rộng quy trình Trong phần này, luận văn cho thấy rằng một mô hình quy trình có thể được mở rộng với các quan điểm bổ sung trích ra từ các bản ghi sự kiện.7 phác thảo cách tiếp cận để có được một mô hình tích hợp đầy đủ bao gồm tất cả các khía cạnh liên quan của quá trình này. Các phương pháp tiếp cận bao gồm năm bước. Bước 1: Thu thập bản ghi sự kiện và trích xuất dữ liệu sự kiện từ các hệ thống liên quan đến quy trình, dữ liệu sự kiện này sẽ được sử dụng ở nhiều mục đích khác nhau. Bước 2: Tạo hoặc phát hiện mô hình quy trình.
Sử dụng các thuật toán phát hiện quy trình để tìm ra được mô hình quy trình. Bên cạnh đó, các mô hình được xây dựng bằng tay cũng có thể được sử dụng. Bước 3: Kiểm tra phù hợp: theo trường hợp replay hoặc theo ma trận dấu vết. Ở bước này, ta có thể kiểm tra xem thuật toán phát hiện quy trình đã tối ưu chưa, hoặc mô hình quy trình có cần sửa chữa gì không, bên cạnh đó có thể kết nối dữ liệu sự kiện và mô hình quy trình để có thể có thêm nhiều quan điểm đối với mô hình quy trình.
Bước 4: Mở rộng mô hình quy trình. Mô hình quy trình được mở rộng bằng cách thêm các quan điểm như quan điểm tổ chức, quan điểm thời gian, quan điểm trường hợp và một số quan điểm khác từ đó ta có thể hiểu rõ hơn về tính hiệu quả của việc tổ chức nhân sự, công việc, hay sắp xếp thời gian làm việc, phân bổ nhân viên, cũng như có thể nắm được khả năng ứng phó với nhiều trường hợp thực tiễn của quy trình, từ có có biện pháp khắc phục, sửa chữa quy trình sao cho hiệu quả và tương thích với thực tế nhất. Kết luận chương một Trong chương này, luận văn đã trình bày một cách tổng quan về ý tưởng, mục đích của khai phá quy trình nghiệp vụ, tìm hiểu về các nội dung liên quan như mô hình quy trình và phân tích mô hình theo quy trình, từ đó thấy được nhược điểm của các kỹ thuật này và tính hiệu quả cao hơn của khai phá quy trình. Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày các bài toán của khai phá quy trình.
10 Qua đó cho ta thấy vai trò, ý nghĩa và lợi ích của việc ứng dụng khai phá quy trình đối với các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp… Bản ghi sự kiện có thể được xem là thành phần chính đóng vai trò như là đầu vào của các kỹ thuật khai phá quy trình. Tuy nhiên, làm thế nào để trích xuất thông tin từ các bản ghi sự kiện, khai phá ra được các mô hình quy trình mà các mô hình này phản ánh đúng thực tế những gì đang diễn ra là một vấn đề đang nhận được sự quan tâm và tiếp tục tìm cách cải tiến của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý quy trình nghiệp vụ và giới nghiên cứu khoa học máy tính. Kiểm tra phù hợp và mở rộng quy trình là hai bài toán quan trọng của khai phá quy trình. Áp dụng và giải quyết tốt hai bài toán này vào một quy trình thực tiễn sẽ giúp chúng ta nắm được hiệu năng của quy trình cũng như có biện pháp tối ưu.
Chương hai của luận văn sẽ giới thiệu chi tiết một số thuật toán khai phá quy trình nghiệp vụ được các nhà nghiên cứu đưa ra trong gần một thập kỷ qua. Mô hình Bản ghi Bản ghi Mô hình - Mở rộng mô hình - Kiểm tra, chản đoán - Dự đoán Bản ghi - Đề xuất Mô hình 11 CHƯƠNG II. MỘT SỐ THUẬT TOÁN KHAI PHÁ QUY TRÌNH Chương hai của luận văn sẽ trình bày một số thuật toán được sử dụng để khai phá quy trình nghiệp vụ như: Thuật toán khai phá quy trình Alpha (α), thuật toán khai phá quy trình Heuristic (HM) và khai phá quy trình sử dụng thuật toán di truyền (GPM), qua đó so sánh đánh giá ưu, nhược điểm của từng thuật toán. Giới thiệu thuật toán alpha Thuật toán Alpha được Wilvander Aalst, Ton Weijters và Laura.
Maruster đề xuất vào năm 2003. Thuật toán Alpha có thể xem là một trong những thuật toán khái phá quy trình đầu tiên có thể giải quyết thỏa đáng đối với các hoạt động đồng thời. Tuy nhiên, thực tế hiện nay thuật toán Alpha không được xem là một kỹ thuật khai phá quy trình tốt bởi vì nó có nhiều giới hạn. Mặc dù vậy sau này nhiều ý tưởng của nó đã được tích hợp vào các thuật toán phức tạp và mạnh mẽ hơn.
Ở một khía cạnh khác thuật toán Alpha là một thuật toán đơn giản, việc tìm hiểu nó giúp chúng ta dễ dàng hiểu được ý tưởng của khai phá quy trình. Giới thiệu thuật toán khai phá quy trình Heuristic Miner (HM) Thuật toán khai phá quy trình Heuristic được A. de Medeiros đề xuất vào năm 2006, sau đó được chính A.S Ribeiro cải tiến thành thuật toán khai phá quy trình. Heuristic linh hoạt (FHM) vào tháng 12 năm 2010.
HM cũng tập trung khai phá quan điểm điều khiển luồng của một mô hình quy trình. HM chỉ xem xét thự tự của các sự kiện trong một trường hợp, thứ tự của các sự kiện giữa các trường hợp là không quan trọng. Tuy nhiên, HM quan tâm đến tần suất xuất hiện của một vết sự kiện trong bản ghi sự kiện. Chính điều này đã giúp HM dễ dàng đối phó với các sự kiện lỗi, sự kiện có tần suất thấp, sự kiện không đầy đủ v.
Giới thiệu thuật toán khai phá quy trình di truyền (GPM) Một trong những lý do tại sao các kỹ thuật khai phá quy trình thông thường ra đời trước 2006 không thể đối phó với các vấn đề về lôgic như đã được trình bày trong phần 2. và/hoặc không thể đối phó với các sự kiện lỗi, sự kiện không đầy đủ. là bởi vì chúng tìm kiếm, xác định các quan hệ cơ bản dựa trên thông tin cục bộ trong bản ghi. Chẳng hạn như, thuật toán Alpha chỉ sử dụng thông tin về các hoạt động đứng sau hoặc đứng trước một hoạt động khác trong quy trình.
Kết quả thuật toán này không thể lấy được sự phụ thuộc trong các cấu 12 trúc không tự do lựa chọn hay không phát hiện ra được các sự kiện không đầy đủ, sự kiện lỗi,v. Kết luận chương hai Trong chương này, luận văn đã giới thiệu chi tiết ba thuật toán thường được sử dụng trong khai phá quy trình nghiệp vụ.